đ/Giới thiệu từ ứng dụng: Con vịt thời tiết Đông nghịt hiểu biết - Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần: it - iêt - Luyện đọc từ - GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS +HD đọc lại toàn bà
Trang 1TUẦN 18 LỊCH BÁO GIẢNG ( 20/12/ ĐẾN 24/12/2010)
NtTiết 18 Cuộc sống xung quanh
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
- HS đọc được : it, iêt, trái mít, chữ viết; từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được: it, iêt, trái mít, chữ viết
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Em tô vẽ, viết
3/Dạy vần mới: it - iêt
- GV hỏi: Tiếng mít có âm gì trước vần
gì sau dấu thanh gì?
- HS chọn ghép vần: it
- HS đọc trơn vần:it ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS nêu: có vần it muốn được tiếng mít
ta thêm âm m và dấu sắc
- HS nêu: tiếng mít có âm m đúng trước,vần it đúng sau, dấu sắc trên âm i
Trang 3- HD đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: mít
- HD đọc trơn tiếng: mít
d/Giới thiệu từ mới: trái mít
- Luyện đọc trơn từ : trái mít
* Dạy vần: iêt
- GV đọc vần, HD phát âm vần: iêt
- Yêu cầu so sánh vần: iêt/it
- Dạy các bước tương tự vần it
- HD đọc lại cả 2 vần vừa học
đ/Giới thiệu từ ứng dụng:
Con vịt thời tiết
Đông nghịt hiểu biết
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng
có vần: it - iêt
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần it, iêt được viết bởi mấy
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
Trang 4- Tuyên dương, khen ngợi.
TIẾT 2
- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng
gì? Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- HD/HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK
- HD cách cầm sách
+Yêu cầu HS đọc SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
-“Con gì có cánh Đêm về đẻ trứng.”
-Y/C đọc thầm, tìm tiếng có vần vừa
học
- Y/C đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
c/HD đọc SGK:
- Y/C HS đọc từng phần, đọc toàn bài
d/Luyện viết:
- GV viết mẫu ở bảng
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu
chủ đề luyện nói: Em tô, vẽ, viết
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện
nói từ 2, 4 câu
- Tranh vẽ gì?
- HS tự đặt tên các bạn trong tranh,và
giới thiệu mỗi bạn đang làm gì?
-HS nhìn tranh và kể tên và công việc
của mỗi bạn đang làm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói
- Các bạn đang vẽ tranh
- Em rất thích học môn vẽ
* HS yếu, lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại bài vừa học
- HS tham gia trò chơi: Đố bạn
- HS thi nhau chọn băng từ đố bạn đọc đúng từ
- HS nghe dặn dò
Trang 5ĐẠO ĐỨC : TIẾT 18 THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Ôn tập lại các bài sau :
+ Nghiêm trang khi chào cờ
+ Đi học đều và đúng giờ
+ Trật tự trong trường học
- Biết thực hành các kỹ năng đã học và có ý thức thực hiện tốt những điều đó
- Giáo dục HS ý thức kỷ luật, thực hiện đúng nội quy trường lớp
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Thẻ hoa xanh đỏ.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi chào cờ em phải làm gì ?
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các
nội dung sau:
+ Vì sao em phải nghiêm trang khi
chào cờ ?
+ Thế nào là đi học đều và đúng giờ ?
- Gọi vài em trả lời trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận :
+ Phải nghiêm trang khi chào cờ để
bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hện
tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
+ Đi học đều và đúng giờ giúp các em
học tập tốt, thực hiện tốt quyền được
học tập của mình
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
Trang 6hay nói chuyện riêng
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- Bài sau: Lễ phép, vâng lời thầy
giáo, cô giáo (T1).
- HS nghe GV nêu tình huống vàđóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- HS suy nghĩ và giơ thẻ hoa
+ Sai- Thẻ hoa màu xanh
+ Đúng- Thẻ hoa màu đỏ
+ Đúng- Thẻ hoa màu đỏ
+ Sai- Thẻ hoa màu xanh
- HS đọc
Trang 7Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
TOÁN: TIẾT 69 ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết được“điểm”, “đoạn thẳng”,đọc tên điểm đoạn thẳng, kẻ đượcđoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
- Thước, bút chì
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Giới thiệu “điểm”, “đoạn thẳng” :
+ Dùng bút chấm 2 điểm lên tờ giấy rồi
đặt tên cho từng điểm
+ Đặt mép thước qua 2 điểm vừa vẽ,
tay trái giữ thước, tay phải cầm bút tựa
vào mép thước di chuyển từ điểm nọ
- HS để đồ dùng học Toán lên bàn
- dấu chấm,
- HS đọc:Điểm A Điểm B(bê)
- Đoạn thẳng: AB
( HS đọc cá nhân, ĐT)
- HS nêu: dùng thước thẳng để vẽđoạn thẳng
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS quan sát GV hướng dẫn
- HS thực hành vẽ đoạn thẳng
B C
- HS đọc: Đoạn thẳng BC
Trang 8đến điểm kia Ta có đoạn thẳng cần vẽ.
3 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/94): GV yêu cầu HS đọc
tên các điểm và đoạn thẳng
- Chú ý : đọc tên điểm trước (M : mờ,
N : nờ, C : xê, D : đê, ), tên đoạn
* Bài 3 (SGK/95): Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên
bảng và nêu số đoạn thẳng trong mỗi
- HS nghe GV hướng dẫn
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm SGK
- Mỗi hình vẽ dưới đây có baonhiêu đoạn thẳng
- HS nêu
- Cá nhân, ĐT
- HS thi vẽ Đoạn thẳng Tổ nào vẽnhanh, đúng thì thắng
Trang 9HỌC VẦN: BÀI 74 VẦN UÔT - ƯƠT
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Chơi cầu trượt
3/Dạy vần mới: uôt - ươt
- GV Hỏi: Vần uôt được cấu tạo bởi
mấy âm?( Tạo bởi uô và t)
b/HD đánh vần: Vần uôt
- GV đánh vần mẫu: uô - t - uôt
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của
- GV hỏi: Tiếng chuột có âm gì trước
vần gì sau dấu thanh gì?
- GV đánh vần mẫu:
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của
HS
- Yêu cầu ghép tiếng: chuột
- HD đọc trơn tiếng: chuột
d/Giới thiệu từ mới: chuột nhắt
- Luyện đọc trơn từ
- HS phát âm vần: uôt ( CN, ĐT)
- HS nhận diện vần: uôt
- HS nêu: Vần uôt được cấu tạo bởi 2
âm, âm uô và âm t
- HS đánh vần: vần uôt ( Đọc nối tiếp
- HS đánh vần: chuột ( Cá nhân, ĐT)
- HS chọn ghép tiếng: chuột
- HS đọc trơn: chuột
- HS đọc trơn từ ứng dụng
Trang 10* Dạy vần: ươt
- GV đọc vần, HD phát âm vần: ươt
- Yêu cầu so sánh vần: uôt - ươt
- Dạy các bước tương tự vần
- HD đọc lại cả 2 vần vừa học
đ/Giới thiệu từ ứng dụng:
Trắng muốt vượt lên
Tuốt lúa ẩm ướt
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng
có vần: uôt - ươt
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần uôt,ươt được viết bởi
mấy con chữ?
- GV hỏi: Từ chuột nhắt, lướt ván được
viết bởi mấy chữ?
- GV yêu cầu viết bảng con, uốn sửa cho
HS
- HD khoản cách chữ cách chữ 1 con
chữ o
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Khác nhau ở âm đầu vần uô và ươ
Trang 11- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng
gì? Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK/150
- HD cách cầm sách
+Yêu cầu HS đọc SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
“Con mèo mà trèo giỗ cha con
mèo”
-Y/C đọc thầm,tìm tiếng có vần vừa học
- Y/C đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
c/HD đọc SGK:
- Y/C HS đọc từng phần, đọc toàn bài
d/Luyện viết:
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu
chủ đề luyện nói: “Chơi cầu trượt”
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện
-Lớp mình em nào đã được chơi cầu
trượt ? Em thấy chơi có vui không nào?
* GV nói mẫu:
4/Củng cố:
- GV hỏi: Em vừa học vần gì?
- HD trò chơi củng cố, tuyên dương
5/ Dặn dò: Dặn HS ôn bài , làm bài tập
ở vở BT, tìm thêm từ mới có vần đã học
- Xem bài 75 Ôn tập
- HS nêu vần, tiếng, từ vừa học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói
- Các bạn chơi cầu trượt rất vui
- Các bạn chơi rất trật tự để không bị ngã
- Em được chơi cầu trượt ở nhà trẻ
* HS yếu, lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe dặn dò
Trang 12TỰ NHIÊN XÃ HỘI : CUỘC SỐNG XUNG QUANH (T1)
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài :
- HS hát bài : Bầu trời xanh
- Giới thiệu bài mới : Cuộc sống xung
quanh
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Tham quan hoạt
động sinh sống của nhân dân khu
+ Người dân địa phương làm những
công việc gì chủ yếu ?
- Bước 2 : Phổ biến nội quy tham
- HS nghe GV nêu nhiệm vụ
- HS nghe GV phổ biến nội quytham quan
- HS xếp hàng đôi đi quanh khu vựctrường HS quan sát và nói với nhau
về những gì mình trông thấy
Trang 13+ HS xếp hàng đôi đi quanh khu vực
trường GV dừng lại ở những nơi cần
thiết để HS quan sát và nói với nhau về
những gì các em trông thấy
- Bước 4 : Đưa HS về lớp
b Hoạt động 2 : Thảo luận về hoạt
động sinh sống của nhân dân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
theo các nội dung sau :
+ Các em hãy thảo luận với nhau về
- HS thảo luận đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
- Cả lớp thảo luận và trả lời
- HS liên hệ
Trang 14Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
TOÁN : TIẾT 70 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG( trang 96)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Có biểu tượng về “dài hơn – ngắn hơn”,có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp
- HS làm bài tập 1,2,3
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
- Thước, bút chì
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ 2 điểm và đọc tên 2 điểm đó
- Vẽ đoạn thẳng và đọc tên đoạn thẳng đó
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Dạy biểu tượng “dài hơn, ngắn hơn”
và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn
thẳng :
- GV giơ 2 chiếc thước dài, ngắn khác
nhau lên và hỏi : Làm thế nào để biết cái
nào dài hơn, cái nào ngắn hơn ?
- GV hướng dẫn HS cách so sánh trực tiếp
Chập 2 chiếc thước sao cho chúng có một
đầu bằng nhau, rồi nhìn đầu kia sẽ biết
được cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn
GV viết bảng, yêu cầu HS lặp lại
2 So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng
qua độ dài trung gian :
- GV giơ 2 chiếc thước dài, ngắn khác
nhau lên và hỏi : Làm thế nào để biết cái
Cá nhân, ĐT
- HS nêu cách thực hiện như trên
Trang 15nào dài hơn, cái nào ngắn hơn ?
- Ngoài cách đo như trên ta còn có thể
dùng gang tay làm vật đo trung gian để đo
độ dài các đoạn thẳng
- GV thực hành đo
- Yêu cầu HS thực hành đo bàn học bằng
gang tay của mình
- GV treo bảng phụ có vẽ 2 đoạn thẳng
trong hình có ô vuông và yêu cầu HS so
sánh : Đoạn thẳng nào dài hơn ? Vì sao
* Bài 3 (SGK/95): Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS chỉ băng giấy ngắn nhất
- HS đếm và ghi số rồi đọc kết quả
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
- HS trả lời
- HS tô màu
- 1 HS lên bảng, cả lớp vẽ vào BC
Trang 16HỌC VẦN : BÀI 75 ÔN TẬP
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75,
-Viết được các vần, từ ngữ ứng ứng dụng từ bài 68 đến bài 75
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chuột nhà và chuộtđồng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng ôn (trang 152 SGK)
- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng :
trắng muốt, vượt lên
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần qua các em đã học những vần nào ?
- GV ghi lại ở bảng
- GV gắn bảng ôn và hỏi : Ở bảng này, cô
có các chữ ghi các âm đã học, các em hãy
ghép các âm ở hàng ngang với các âm ở
- Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS ghép
lần lượt các âm ở hàng dọc với các âm ở
hàng ngang
- 3 HS đọc bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- HS nêu lại các vần : ot, at, ăt, ât, ôt,
ơt, et, êt, ut, ưt, it, iêt, uôt, ươt
- HS quan sát
- HS1: Chỉ và đọc các âm ở hàngngang
Trang 17- GV ghi bảng, hoàn thành bảng ôn.
c Đọc từ ứng dụng :
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS phân tích một số từ
- Yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
d Luyện viết bảng con :
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng ôn ở T1
- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới
c Luyện nghe nói, kể chuyện :
- GV đọc tên câu chuyện : Chuột nhà và
Chuột đồng.
- GV kể lần 1
- GV kể lần hai có sử dụng tranh
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Trong truyện có mấy nhân vật ?
- Bài sau : oc, ac.
- HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp ĐT
- HS viết vào vở Tập viết
- HS nhắc lại tên câu chuyện
Trang 18Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết đo đọ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân; thực hành đo chiều dàibảng lớp học, bàn học, lớp học
-Thực hành đo bằng que tính, gang tay, bước chân
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
- Thước, bút chì
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Giờ trước chúng ta đã học bài gì ?
- Muốn so sánh độ dài 2 vật ta có thể
đo bằng cách nào ?
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Giới thiệu độ dài “gang tay” :
- Gang tay là độ dài tính từ đầu ngón
tay cái tới đầu ngón tay giữa
- Yêu cầu HS giơ tay để xác định độ
dài gang tay của mình
2 Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
gang tay :
- GV hướng dẫn HS đo độ dài cạnh
bảng bằng gang tay : Đặt ngón cái sát
mép bên trái của cạnh bảng, kéo căng
ngón giữa và đặt dấu ngón giữa tại một
điểm nào đó trên mép bảng, co ngón
cái về trùng với ngón giữa, rồi đặt ngón
giữa đến một điểm khác trên mép bảng
Mỗi lần co ngón tay trái về trùng ngón
giữa thì đếm : một, hai, và cuối cùng
đọc kết quả : cạnh bảng dài gang tay
- Yêu cầu HS thực hành đo cạnh bàn
- Đo độ dài đoạn thẳng
- bằng gang tay, ô vuông, đo trựctiếp
- HS nghe
- HS chấm 1 điểm nơi đặt đàu ngóntay cái và một điểm nơi đặt đầungón tay giữa, nối 2 điểm đó lại ta
có một đoạn thẳng Độ dài gang tay
em bằng độ dài đoạn thẳng đó
- HS quan sát
- HS thực hành đo cạnh bàn bằng
Trang 19bằng gang tay.
3 Hướng dẫn cách đo độ dài bằng “
bước chân :
- GV hướng dẫn HS đo chiều dài bục
giảng bằng bước chân
- Gọi 2 HS thực hành đo Chú ý : bước
chân thoải mái, không cần gắng sức
- So sánh bước chân cô giáo và bước
chân của HS
* Vì bước chân và gang tay của 2
người khác nhau thì khác nhau nên các
đơn vị đo này gọi là : “chưa chuẩn”
nghĩa là không thể đo chính xác độ dài
của các vật
4 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/98): GV yêu cầu HS đo
độ dài của bàn học bằng gang tay
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2 (SGK/98): Yêu cầu HS đo
chiều rộng , chiều dài của lớp học bằng
bước chân
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3 (SGK/98): Yêu cầu HS đo
chiều rộng , chiều dài của BC bằng que
- HS đo và báo cáo kết quả
- HS đo và báo cáo kết quả
- HS đo và báo cáo kết quả
- HS về nhà thực hành đo
Trang 20HỌC VẦN: BÀI 76 VẦN OC - AC
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : oc,ac, con cóc, bác sĩ; từ và các câu ứng dụng
- HS viết được: oc, ac, con cóc, bác sĩ
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Vừa vui vừa học
- GV hỏi: Tiếng sóc có âm gì trước vần
gì sau dấu thanh gì?
- HS nêu: Vần oc được cấu tạo bởi 2
âm, âm o và âm c
-HS đánh vần: oc ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)