Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy
Trang 1Soạn: Thứ bảy ngày 25 tháng 12 năm 2010.
Dạy: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010.
Tiết 1: CHÀO C Ờ ĐẦU TUẦN
ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌCVÀ HỌC THUỘC LÒNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1/ Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
-Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơđã học ở HKI
-HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc trên 60 tiếng/ phút );
2/ Rèn luyện kĩ năng viết chính tả: nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT ( Tốc độ viết khoảng 60 chữ / 15 phút ), không mắc quá 5 lỗi trong bài
-HS khá, giỏi viết đúng và tương đôùi đẹp bài CT (Tốc độ viết trên 60 chữ / 15 phút )
II Đồ dùng dạy – học: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc; Bảng phụ ghi sẵn bài tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c Viết chính tả:
- HD HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn một lượt
- GV giải nghĩa các từ khó
Uy nghi:dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính
Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy.
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn những chữ nào được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-Lớp theo dõi và nhận xét về các tiêu chí: đọc đã trôi chảy, to rõ ràng, diễn cảm chưa? TLCH đã đúng chưa?
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi
Trang 2tả đọc, phân tích, rồi viết các từ đó:.
- GV đọc cho HS viết :
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- chấm, chữa bài:
- Thu 5-7 bài, chấm và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu
hỏi trong các bài tập đọc và chuẩn bị bài sau
hương, vọng mãi, xanh thẳm,
-Nghe-viết bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
ÔN TẬP-KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).
I Mục tiêu:
1./Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2/ Tìm được các hình ảnh so sánh trong bài tập 2 )
II Đồ dùng dạy – học: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc ; Bảng ghi sẵn BT 2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
c Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm bằng
mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi còn gọi là
sáp hay đèn cầy.
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng để
làm gì?
- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để che
nắng, mưa cho khách trên bãi biển.
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới
các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ so
sánh:
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời
như những cây nến khổng lồ.
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà
sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
d Mở rộng vốn từ:
Bài 3:
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc
- Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- Tự làm bài tập
- HS tự làm vào nháp
- 2 HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời
như Những cây nến khổng lồ
Đước mọc san sát thẳng đuột
như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu, đọc câu văn.
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
=>Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá
xanh rờn
- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh, nxét
- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ biển
trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc y/c ; 2HS đọc câu văn ở SGK
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình
- 3 HS nhắc lại
- HS tự viết vào vở
- 5 HS đặt câu
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộngù)
- Giải bài toán có nội dung liên quan đến tính chu vi HCN
II.Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, phấn màu; vẽ sẵn HCN có kích thước 3dm, 4dm.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã học Đặc
Điểm của hình vuông,hình chữ nhật
-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b HD xây dựng công thức tính chu vi HCN:
-Ôn tập về chu vi các hình:
+GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và yêu
cầu HS tính chu vi của hình này
+Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm như
thế nào?
-Tính chu vi hình chữ nhật:
-GV gắn lên bảng HCN ABCD(đã chuẩn bị)
-Y/c HS tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
-Vậy khi muốn tính CV-HCN ABCD ta có thể
lấy chiều dài cộng với chiều rộng, sau đó nhân
với 2 Ta viết là (4+3) x 2 = 14
-HS cả lớp đọc quy tắc tính CV-HCN
-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều rộng
phải được tính theo cùng một đơn vị đo
c Thực hành:
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giới thiệu
+HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
+Tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm Hoặc : ( 4+3) x 2= 14 (cm)
-HS đọc qui tắc SGK
Trang 4Bài 1:
-Nêu y/c của bài toán và yêu cầu HS làm bài
-GV nhấn mạnh: Phải cùng đơn vị đo
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính CV-HCN
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD: CV mảnh đất là CV-HCN có chiều dài
35m, chiều rộng 20m
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HDHS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau đó
SS hai chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng
4 Củng cố- dặn dò:
-Y/c về nhà luyện tập thêm về tính CV- HCN
-Nhận xét tiết học
-Lớp làm bài , 2HS lên bảng chữa bài
a Chu vi hình chữ nhật là:
(10+ 5) x2 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
b Đổi:2dm=20 cm
Chu vi hình chữ nhật là:
(20+13) x 2 = 66 (cm)
Đáp số: 66 cm
-2HS đọc đề, lớp đọc thầm
-Mảnh đất hình chữ nhật Chiều dài 35 m, chiều rộng 20m
- Chu vi của mảnh đất
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất hình CN đó là: (35+ 20) x2 =110 (m)
Đáp số :110m
Bài giải:
-Chu vi HCN ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy CV-HCN ABCD =CV-HCN MNPQ
Soạn: Thứ bảy ngày 25 tháng 12 năm 2010 Dạy: Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2010.
Tiết 1 : THỂ DỤC:
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi chuyển hướng phải, trái;
đi vượt chướng ngại vật thấp.Trò chơi :Đua ngựa
I/ Yêu cầu:
-Biết tập hợp hàng ngang nhanh,trật tự, dóng thẳng hàng ngang, quay trái, quay phải đúng cách.Biết cách đi chuyển hướng phải, trái đúng cách Biết đi vượt chướng ngại vật thấp -YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II/ Chuẩn bị: Học trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ; chuẩn bị còi, kẻ vạch đi chuyển hướng… III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nd, y/c giờ học
- Chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân
5’
-HS tập hợp, lắng nghe
-HS chạy theo đội hình 1 hàng dọc
Trang 5- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Chơi trò chơi “ Có chúng em ”
- Oân bài thể dục phát triển chung
2/ Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều
1-4 hàng ngang : Các tổ tậïp luyện theo khu
vực đã quy định GV đi đến từng tổ quan sát,
nhắc nhở, giúp đỡ HS
-Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển
hướng phải, trái : Cả lớp cùng thực hiện theo
đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 2-3 m
- Từng tổ trình diễn
Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” GV dùng
còi để điều khiển trò chơi cho HS chơi
3/ Phần kết thúc:
- GV cho HS tập một số động tác hồi tĩnh ,
vỗ tay theo nhịp và hát
- GV hệ thống lại bài học, giao bài về nhà
6-8’
7-9’
5-7’
5’
-HS khởi động các khớp
-HS chơi trò chơi
-HS tập bài TD PTC : 3 x 8 nhịp
- Chia tổ tập luyên theo vị trí được phân công Mỗi HS đều được tập làm chỉ huy ít nhất một lần
-HS đi theo đội hình hàng dọc
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết
- HS tập động tác hồi tĩnh -Ôân bài TD PTC đã học
ÔN TẬP-KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 3)
I/ Yêu cầu:
1/ Kiểm tra lấy điểm tập đọc: Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2/ Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu ( BT 2 )
II Chuẩn bị:Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ đã học ; phô tô phiếu BT2.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra số
HS còn lại
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:Lớp em tổ chức liên hoan chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 Em
hãy viết giấy mời cô hiệu trưởng theo mẫu:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
-HS lắng nghe
-Số HS còn lại lên bốc thăm và chuẩn bị rồi lên đọc và trả lời câu hỏi theo y/c
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
Trang 6- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ nội
dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn gọn, trân
trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS
khác nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết khi
cần thiết
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng
- 3 HS đọc GIẤY MỜI
Kính gửi: Cô Hoàng Thị Sâm - Hiệu trưởng Trường Tiểu học Lý Tự Trọng.
Lớp 3A trân trọng kính mời cô
Tới dự: Buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19-11-2010.
Tại phòng học số 9 lớp 3A.
Chúng em rất mong được đón cô hiệu trưởng.
Ngày 16 tháng 11 măm 2010 Lớp trưởng
.
Ngơ Mỹ Thiên Thơ
Tiết 3: TIẾNG ANH : GV bộ môn dạy.
CHU VI HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhớ lại qui tắc tính chu vi hình vuông (lấy độ dài một cạnh nhân với 4 )
-Vận dụng quy tắc để tính được chu vi một số hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan chu vi hình vuông
II.Chuẩn bị:Thước thẳng, phấn màu.
III.: Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi HCN
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB:Nêu MĐYC giờ học ghi đề lên bảng.
b Giới thiệu cách tính chu vi hình vuông:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là
3dm và YC HS tính chu vi hình ABCD
-YC HS tính theo cách khác
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành
phép nhân tương ứng)
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD
- 3 HS lên bảng
-Nghe giới thiệu
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD
Trang 7-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế
nào với nhau?
-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông là
lấy độ dài của một cạnh nhân với 4.
c.Thực hành:
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 -Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, y/c HS QS hình vẽ.
-Muốn tính CV-HCN ta phải biết được điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có chiều
rộng là bao nhiêu?
-Chiều dài HCN mới như thế nào so với cạnh
của viên gạch hình vuông?
-YC HS làm bài:
-Chữa bài và cho điểm HS
-GV HD HS tham khảo cách giải thứ 2: Tính
CV-HV rồi nhân với 3 ta được CV-HCN
đó.Hoặc CV-HCN bằng độ dài 8 cạnh viên
gạch
Bài 4:
-YC HS tự làm theo 2 bước: đo rồi tính CV-HV
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố – dặn dò:
-YC HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
-Dặên HS về nhà làm BT luyện thêm ở VBT
-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
-HS đọc quy tắc SKG
-Làm bài và KT bài của bạn
-Ta tính CV-HV có cạnh là 10 cm
- Lớp làm vào vở 1HS lên chữa bài
Bài giải:
Độ dài của đoạn dây đó là:
10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm
-Quan sát hình
-Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó
-Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông
-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch HV
-Lớp giải theo 2 bước, 1HS lên chữa bài
Bài giải:
Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm Bài giải:
Cạnh của hình vuông MNPQ là3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 3 HS nêu lại ND bài học
-HS về làm bài và chuẩn bị bài sau
Soạn: Thứ bảy ngày 25 tháng 12 năm 2010 Dạy: Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2010.
ÔN TẬP-KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 4)
Trang 8I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy :Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn
II Chuẩn bị:Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL đã học; BT 2 chép sẵn vào 2tờ phiếu, bút dạ III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC và ghi bảng tên bài
b Kiểm tra tập đọc:
-GV y/c HS nêu tên các bài TĐ có y/c HTL
-GV KT khoảng 1/4 lớp lấy điểm
c Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS tự làm
- Chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại lời giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Dấu chấm có tác dụng gì?
- Dặn HS về nhà HTL các bài có y/c HTL
trong SGK để tiết sau lấy điểm kiểm tra
-Lắng nghe
- Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Mùa thu của em, Nhớ lại buổi đầu đi học, Bận, Tiếng
ru, Vẽ quê hương, Cảnh đẹp non sông, Nhớ Việt Bắc, Về quê ngoại, Anh Đom Đóm.
- 1 HS đọc y/c, chú giải trong SGK
- HS dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào VBT
- 2HS làm phiếu, đọc to bài làm của mình
- Các HS khác nhận xét bài làm của bạn
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, cắm sâu vào lòng đất
- Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn
CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (tiết 2).
I.Yêu cầu:
-Yêu cầu cần đạt như tiết 1
-HD yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ
II Chuẩn bị: Mẫu chữ VUI VẺ; Tranh quy trình kẻ, cắt, dán; giấy TC, thước kẻ, chì, kéo… III Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
3.Bài mới:
a GTB:
-HS trình bày lên bàn cho GV KT
Trang 9b.Hoạt động:HS thực hành cắt dán chữ VUI
VẺ.
-GV kiểm tra HS cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.
-Gọi HS nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán chữ theo
qui trình
-GV tổ chức cho HS thực hành cắt, dán chữ
Trong quá trình HS thực hành, GV QS, uốn nắn,
giúp đỡ HS
-Nhắc HS dán các chữ cho cân đối, đều, phẳng,
đẹp
-Sau khi dán chữ xong, GV tổ chức cho HS trưng
bày và nhận xét SP
-GV đánh giá SP của HS và lựa chọn những SP
đẹp, đúng kĩ thuật lưu giữ tại lớp Đồng thời,
khen ngợi để KK, động viên các em làm được
các SP đẹp
3.Củng cố – dặn dò:
-GV NX sự chuẩn bị, thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS.Chuẩn bị bài sau
-1 HS nêu miệng lại quy trình
+Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi(?)
+Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ
-HS lắng nghe và thực hiện
-Mang SP lên trưng bày
-HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông qua việc giải các bài toàn có nội dung hình học
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1 ý b
II / Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu học tập.
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-KT HTL quy tắc tính chu vi HCN, HV
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a.GT bài: Nêu MĐYC và ghi đề lên bảng.
b.Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc YC đề bài.
-YC HS tự làm bài
-HS khá, giỏi làm cả bài 1 ý b
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:- Gọi HS đọc YC đề bài.
-3 HS lên bảng
-Nghe giới thiệu và nhắc đề
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT, sau đó đổi vở KT chéo
Bài giải:
a.Chu vi HCN đó là:
(30 + 20) x 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m
-HS làm bài, sau đó đổi cheo vở KT
Trang 10-GV HD: Chu vi của khung bức tranh chính là
CV-HV có cạnh 50cm
-Số đo cạnh viết theo đơn vị cm, đề bài hỏi
theo đơn vị mét nên sau khi tính CV theo cm
phải đổi ra mét
Bài 3:- Gọi HS đọc YC đề bài.
-Muốn tính cạnh của hình vuông ta làm ntn?
Vì sao?
-YC HS làm bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Hỏi: Nửa chu vi của HCN là gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Làm thế nào để tính được chiều dài của
HCN?
-YC HS làm bài
3.Củng cố-Dặn dò:
-HS học bài, làm bài ở VBT, chuẩn bị bài
Bài giải:
Chu vi của khung hình đó là:
50 x 4 = 200 (cm) Đổi 200cm = 2m Đáp số: 2m
-Ta lấy CV chia cho 4 Vì CV bằng cạnh nhân với 4, nên cạnh bằng chia cho 4 -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giải:
Cạnh của hình vuông đó là:
24 : 4 = 6(cm) Đáp số: 6cm -1 HS đọc đề SGK, quan sát sơ đồ -Bài toán cho biết nửa chu vi của HCN là 60m và chiều rộng là 20m
-Nửa chu vi của HCN chính là tổng của chiều dài và chiều rộng của HCN đó -Chiều dài của HCN?
-Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng đã biết -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giải:
Chiều dài HCN là:
60 – 20 = 40 (m) Đáp số: 40m
ÔN TẬP-KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 5)
I Mục tiêu:
-Kiểm tra lấy điểm HTL: Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Ôn luyện về cách viết đơn: Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách
II Đồ dùng dạy-học:Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có y/c HTL; VBT TV 3/1
III Các hoạt động dạy-học học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Kiểm tra học thuộc lòng:
-GV KT khoảng 1/3 lớp lấy điểm
- Cho điểm trực tiếp HS
c Ôn luyện về viết đơn:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-HS nhắc lại đề bài
- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK