Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có c
Trang 1Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (T1)
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với
nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Chuẩn bị
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học :
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm
qui định của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng
sáo diều
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu .
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng đọc phiếu các nhóm khác , nhận
xét , bổ sung
Tên bài Tác giả Nội
dung Nhânvật + Nhận xét lời giải đúng
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống "
- Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều
lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống
đơn giản
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:“Dấu hiệu chia hết cho 9”
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra
qui tắc về số chia hết cho 9.
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
29 = 2 + 9 = 9 235 = 2 + 3 + 5 = 10
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2
và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta
căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung
- Hai em sửa bài trên bảng
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 9.
- Tính tổng các số trong bảng chia 9.
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136 ,405 ,648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
*Nhắc lại từ hai đến ba em
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
+ 3 HS nêu
- Một em nêu đề bài xác định nội dung đề
Trang 3đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số
99 chia hết cho 9
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng.
- Những số chia hết cho 9 là : 108 , 5643
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một em đọc đề bài
- Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,
5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại.
Khoa h O c : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I/ Mục tiêu: -Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông.
-Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy:
Thổi bếp
lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập.
* KNS: Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
-Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
-Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm
II/ Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau
Trang 4- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Hoạt động khởi động : Yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Không khí có ở đâu ?
- Gv kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí
nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện
tượng và kết quả của thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ tinh
không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các
em dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra
+ Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện
tượng đúng , chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm.
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh
to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh
nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô - xi có vai trò gì ?
+ Kết luận.
Hoạt động 2:CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy
úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ
xảy ra ?
+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy ?
+ Dùng đế cây nến bằng một đế không kín
Hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ GV thực hiện thí nghiệm yêu cầu học sinh
quan sát và hỏi HS :
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ?
Tại sao lại phải làm như vậy ?
* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN
QUAN ĐẾN SỰ CHÁY
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát
hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp + Một số HS nêu dự đoán của mình
Trang 5Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
-Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được
mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
* Ôn luyện về các kiểu mở bài , kết bài trong bài văn kể chuyện
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2
cách kết
bài trang 122 SGK.
III Các hoạt động dạy học
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện " Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
diễn đạt cho từng học sinh , cho điểm học
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc + HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền + 3 - 5 HS trình bày
Trang 6sinh viết tốt
đ) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Chuẩn bị :
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:"Dấu hiệu chia hết cho 3”
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
+ Vì 9 : 3 = 3 nên số 27 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3 ,
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0 , 2145 ,
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và
đưa ra nhận xét
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra
qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 245 =
-1 em sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3.
- Tính tổng các số trong bảng chia 3.
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4 , chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Nhắc lại từ hai đến ba em + HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
Trang 72 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 = 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết
cho 3 nên số 231 chia hết cho 3
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
+ 3 HS nêu
- Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài.
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớplàmvàovở Hai em sửa bài trên bảng.
- Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 , 92313.
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP KÌ I (tiết 2)
I Mục đích- yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III Các hoạt động dạy học :
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng học
sinh .
+ Ví dụ : Từ xưa tới trẻ tuổi nhất nước ta
+ Lê - ô - nác - và khổ công rèn luyện
+
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp viết
các thành ngữ , tực ngữ vào vở
+ Gọi HS trình bày và nhận xét
+ Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn luyện
cao thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ nào
để nói về điều đó ?
c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ
5 - 7 em HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và viết các thành ngữ , tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung bạn
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
Trang 9- Học bài và xem trước bài mới
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (tiết 4)
I Mục đích- yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- GD HS có ý thức ôn tập
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III Các hoạt động dạy họ
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết học này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong
phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định của
Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Nghe viết chính tả :
- GV đọc mẫu bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ
đầu năm đến nay nhiều lần học thuộc lòng bài thơ "
Đôi que đan "để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc.
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Từ đôi que đan hiện ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị , đỡ ngượng , que tre , ngọc ngà
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : - Giúp học sinh
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản
- GD HS có ý thức học tập.
II: ác hoạt động động dạy học
1.KTBC:
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 và
cho 3 cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho mỗi
Trang 10Bài 1- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia
hết cho 3và chia hết cho 9 Những số chia
hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 theo
yêu cầu
+ GV hỏi :
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
được hướng làm bài
- Muốn biết những số nào chia hết cho 9
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3 + HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 9 : 945 + Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285.
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2 là :
762 768
+ HS trả lời
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- 1 HS đọc thành tiếng Câu nào đúng câu nào sai : a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Là các chữ số : 6 , 1 , 2 ( 612 ; 621 ;
126 ; 162 ; 261 ; 216 )
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 .
+ Hai HS nêu kết quả + Là các chữ số : 0 ; 1 ; 2 ( 120 ; 210 ;
Trang 11- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi
xác định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2)
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt
câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
.+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào
vở + 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét , chữa bài
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
- Học bài và xem trước bài mới
CHIỀU:
LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI )
Trang 12Thực hiện theo đề ra của PGD
TOÁN: ÔN LUYỆN
Mục tiêu : Củng cố về nhân, chia cho số có nhiều chữ số
Củng cố về giải toán
II Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động dạy 1: Bài cũ :
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
HS lên bảng , lớp làm bài vào vởChữa bài chốt kết quả đúng
HS lên bảng , lớp làm bài vào vởChữa bài ,chốt KQ đúng
Soạn đề bài Bảng phụ ghi đề
III- Các hoạt động dạy- học
1/Ổn định :
2/Bài tập :
-GV nêu đề bài
Bài 1 : Ghép tiếng ở cột a với tiếng ở cột b để
tạo ra từ ghép 2 tiếng có nghĩa
a) uốn , uống
b) dẻo , nước , éo , câu , sữa , cong
Bài 2 : Xác định danh từ , động từ , tính từ trong
-Làm vào BT trắng
HS lên bảng làm bảng phụ
-2-3 em trình bày-Lắng nghe , nhận xét
Trang 13đoạn văn sau :
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những
con cá song khoẻ, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành
đạch, vẫy sáng hoa đen lốm đốm Những con cá
chim mình dẹt như những con chim lúc sải cánh
bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con nhụ
béo núc, trắng lớp, bóng mượt như được quét một
lớp mỡ ngoài vẫy
Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói
về tấm gương vượt khó trong học tập mà em biết
của em
Bài 4: Nâng cao: Xác định DT, ĐT, TT trong các
dòng sau:
Dân giàu nước mạnh
Chúng ta ngồi vào bàn để bàn công việc
Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2010
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu :
- Thực hiện tập hợp hàng ngang , dóng thẳng hàng ngang
- Thực hiện được đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy một bước, kết hợp
với động tác đánh tay nhịp nhàng
- Nhắc lại nội dung cơ bản đã học
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi : “Chạy theo
hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Đặc điểm – ph ươ ng tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam
giác ” như cờ,vạch cho ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi nhanh
chuyển sang chạy
III Nội dung và ph ươ ng pháp lên lớp :
Nội dung Ph ươ ng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
- Khởi động : Cả lớp chạy chậm theo một
hàng dọc xung quanh sân trường
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS đứng theo đội hình 3 hàngngang
Trang 14- Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, đầu gối, hông, vai
2 Phần c ơ bản:
a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn
luyện t ư thế c ơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang
chạy
+ Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các
nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+ GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng
+ GV tổ chức cho HS thực hiện dưới hình
thức thi đua do cán sự điều khiển cho các
bạn tập
+ Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ biểu
diễn tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang
và đi nhanh chuyển sang chạy theo hiệu
lệnh còi hoặc trống
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá
b) Trò ch ơ i : “Chạy theo hình tam giác”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, cho
HS khởi động lại các khớp cổ chân
- Nêu tên trò chơi
- GV huớng dẫn cách chơi và phổ biến
luật chơi Những trường hợp phạm quy
* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi bạn
chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi cờ
trong khi chạy hoặc quên không thực hiện
tuần tự theo các khu vực đã quy định
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thứctheo tổ
- Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn luyện các bài
tập“ Rèn luyện tư thế cơ bản” đã học ở
1 hàng dọc sau vạch xuất phát củamột hình tam giác cách đỉnh 1m
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- HS hô “khỏe”