- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, H[r]
Trang 1TUẦN 26 (25/5 – 29/5/2020)
NS: 17/5/2020
NG: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra VBT của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài
b HD HS giải bài toán 1
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?
c HD HS giải bài toán 2
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy
- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa
hiệu của hai số phải tìm và hiệu số phần
- Các tổ trưởng báo cáo
- Lắng nghe
- 1HS đọc đề toán
+ Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần nhưthế
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
GiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần: 24 : 2 = 12Tìm số bé : 12 x 3 = 36Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 ĐS: Số bé: 36 ; Số lớn: 60
- 1HS đọc đề toán
+ Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4phần như thế
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
Giải
Vẽ sơ đồ
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)Tìm giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 (m)Chiều dài HCN là: 4 x 7 = 28 (m)Chiều rộng HCN là : 28 - 12 = 16 (m) ĐS: CD: 28 m ; CR: 16 m
- 1HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân
- HS sửa và thống nhất kết quả
Giải
Trang 2- Y/c HS nhắc lại cách giải dạng toán và
về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số lớn: 82 ; Số bé: 205
- HS làm bài - HS sửa
Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7- 2 = 5 ( phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Con : 10 tuổi
- Hs nêu lại, ghi nhớ
Trang 3- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV y/c HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: đọc đúng kết hợp sửa
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ khó
- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát
tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các
từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp
phiên …; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong
câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy?
- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì về Sa Pa?
- Gọi HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các
em hình dung được khi đọc đoạn văn tả
cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa
Pa:
- Gọi HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các
em hình dung được về cảnh đẹp của Sa
Pa: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức
tranh phong cảnh rất lạ
+ Những bức tranh phong cảnh bằng
lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế ấy?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
kì diệu của thiên nhiên”?
+ Đoạn 1: từ đầu …lướt thướt liễu rủ + Đoạn 2: tiếp theo… trong sương núi tím nhạt
- HS đọc thầm đoạn 1, nêu ý kiến:
*Đoạn 1: Ph.cảnh đường lên Sa Pa.
*Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.
*Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
+ Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ
sắc màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng
hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay
ơn màu đen nhung quý hiếm
- Mỗi HS nêu 1 chi tiết riêng các emcảm nhận được
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
Trang 4* Em hãy nêu ý chính của bài văn ?
- Gọi 2HS nêu lại
d HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao
chênh vênh …… lướt thướt liễu rủ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc DC (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- T/c cho HS luyện đọc diễn cảm
- Y/c Hs đọc trước lớp, thi đọc
- GV sửa lỗi cho các em
- Y/c Hs nhẩm đọc thuộc lòng đoạn văn
Hôm sau chúng tôi … đến hết
4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)
- Gọi Hs đọc nối tiếp bài
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, CB bài: Trăng ơi … từ đâu đến ?
lùng, hiếm có
*Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của SP, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của
t.giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Hs nêu ý kiến để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc DC đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thiđọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
*GDBVMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ
đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ.
Trang 5HĐ3: HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- GV mời HS đọc y/c của BT1, 2
- Y/c HS kể chuyện trong nhóm
Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu
nói về chuyến đi của Ngựa
Trắng?(GV BS thêm: Đi cho biết
đó biết đây - Ở nhà với mẹ biết
ngày nào khôn.)
- GV nhận xét tiết học, y/c HS về
nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân - CB bài sau
- HS nghe và giải nghĩa một số từ khó
*GDMT: Giúp HS thấy được nét thơ ngây
và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kểxong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nốinhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều nói ýnghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng cô vàcác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
+ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
- Nhiều HS nhắc lại câu tục ngữ
-Lịch sử: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU Ở tiết học này, HS:
- Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm “Phát triển KT: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnhphát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy KT phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển VH, GD: “Chiếu lập học”, đề cao chữNôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy VH, GD phát triển
- HS khá, giỏi lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế
và văn hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm,…
Trang 6? Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn
quân Thanh?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 Quang Trung XD đất nước 10’
- T/c cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi sau: Vua Quang Trung đã có
những chính sách gì về kinh tế ? ND và tác
dụng của các chính sách đó?
- Nhận xét, chốt KT
HĐ 3 Quang Trung-Ông vua luôn chú
trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc (9’)
- Y/c HS dựa vào thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm 4 theo CH: Tại sao vua
Quang Trung lại đề cao chữ nôm?
- Nhận xét, củng cố, tuyên dương
? Em hiểu câu "XD đất nước lấy việc học
làm đầu" của vua Quang Trung như thế
nào?
=> KL: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc
vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm
đề cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn
phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi
trọng việc học hành
HĐ 4 Tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung 7’
? CV đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
? Tình cảm của người đời đối với ông ra
sao?
- Nhận xét, chốt KT
3 Củng cố, dặn dò: 3’
? Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa,
giáo dục của vua Quang Trung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GD, LH: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS thực hiện, sau đó trả lời được:+ ND: Lệnh cho dân trở về quê cày, Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới.+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nôngnghiệp, thủ công phát triển, hàng hóakhông bị ứ đọng
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Hs thực hiện, sau đó đại diện một sốnhóm nêu kết quả
+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước
ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quícủa dân tộc, nhằm bảo tồn và pháttriển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Vì học tập giúp con người mở mang
KT làm việc tốt hơn, sống tốt hơn.Công cuộc XD đất nước cần ngườitài, chỉ học mới thành tài để giúpnước
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Năm 1792 vua Quang Trung mất.+ Người đời vô cùng thương tiếc mộtông vua tài năng và đức độ
Trang 7-HĐNG: Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống Bài 7: CHÚNG MÌNH CÓ HỌC THÌ CŨNG GIỎI NHƯ ANH ẤY
I MỤC TIÊU
- Nhận thức được muốn làm việc tốt cần phải học
- Có ý thức và hành động kiên trì phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành những người có học vấn, có ích cho gia đình và xã hội
- GV gọi HS đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những
bài học về đạo đức, lối sống/ trang 24), sau đó suy
nghĩ cặp đôi để TLCH:
? Tại sao Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn dành thì giờ
dạy cho các chiến sĩ học?
? Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác Hồ là
người thế nào?
? Các cán bộ, chiến sĩ đã học tập ra sao? Tại sao họ
lại tiến bộ được như vậy?
? Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong câu
chuyện?
- Nhận xét, tuyên dương
2 HĐ 2: GV cho HS thảo luận nhóm: Học đọc, học
viết là để làm gì? Việc học là việc em cần làm khi
em còn nhỏ hay em sẽ làm mãi mãi? Vì sao?
- Y/c Hs nêu ý kiến, các nhóm khác BS
- GV nhận xét, tuyên dương
3 HĐ 3: Thực hành - Ứng dụng
? Theo em nếu không cố gắng, chăm chỉ học tập sẽ
dẫn đấn hậu quả gì?
? Từ khi đi học lớp 1 em đã cố gắng học tốt chưa?
? Em muốn trở thành người như thế nào?
? Em đã làm gì cho ước mơ đó?
Đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bsung
HS trả lời theo ý riêng
- Hs biết được các chi tiết và cách nhận biết, phân biệt, cách lắp ghép chúng
- Hs nắm được các bước lắp ghép máy búa và công dụng của máy búa trong cuộcsống
- Hs lắp ghép nhanh, ham thích khám phá, sang tạo
Trang 8II ĐỒ DÙNG DH: Bộ lắp ghép thiết bị năng lượng
2.1 Giới thiệu bộ thiết bị (5’)
- GV dùng bộ thiết bị để GT cách nhận biết, phân
biệt tên gọi với các bộ TB khác, sau đó Gt các
nhóm chi tiết và những lưu ý
+ Bộ thiết bị bao gồm các thành phần: hộp đựng
có ngăn, sách hướng dẫn lắp ghép, các chi tiết
lắp ghép và linh kiện (khoảng 390 chi tiết)
2.2 Tìm hiểu về công dụng của máy búa (5’)
- Cho hs xem video về HĐ của máy búa để HS
nêu ý kiến về công dụng của máy búa trong thực
tế
2.3 HD Hs cách lắp máy búa (20’)
- Y/c Hs dựa vào sách HD để phân công các
thành viên trong nhóm chọn chi tiết và lắp ghép
2.4 Trình bày sản phẩm (2’)
- Đại diện một số nhóm trình bày
3 Tổng kết tiết học
- HD các nhóm tháo các chi tiết lắp ghép và bỏ
vào hộp đựng theo các nhóm chi tiết như ban
đầu
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Hs thực hiện
- Hs quan sát và cùng lấy cácchi tiết theo Gv
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Hs giải dạng toán nhanh, đúng
II ĐỒ DÙNG DH: vở nháp
III CÁC HĐ DH
Trang 9Bài 1 (151): Y/c HS đọc đề toán
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
- Các bước giải toán:
- Y/c HS về nhà xem lại bài và
làm VBT - Chuẩn bị bài sau
8 - 3 = 5 (phần)
Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn :136
- 1 HS đọc lại đề bài - HS làm bài - HS sửa
Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số bóng đèn màu: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng: 625 - 250 = 375 (bóng)
Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng
- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bài trên bảnglớp, HS còn lại làm vào vở
Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2 (phần)
Số thứ hai là: 30 : 2 = 15
Số thứ nhất : 30 + 15 = 45 Đáp số: Số thứ hai: 15
Trang 10II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu HT
III CÁC HĐ DH
1 Bài mới: (35 phút)
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu thế nào là du lịch, thám hiểm
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV mời học sinh trình bày
* Qua bài học giúp em hiểu biết điều gì?
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- HD: Các em tự chọn ND mình viết hoặc
vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể
lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ
ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở
- Y/c HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và
câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn
- CB bài Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh).
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm
dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).
*GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo vệ môi trường.
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài (2 hs làm trênphiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo
luận nên tổ chức đi tham quan, dulịch ở đâu Địa phương chúng em córất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuốicùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phâncông nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùngcho cuộc tham quan: lều trại, mũ,dây, đồ ăn, nước uống Có bạn cònmang theo cả bóng, vợt, cầu lông,máy nghe nhạc, điện thoại
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Trang 11
-NS: 19/5/2020
NG: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1*:Viết số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tỉ củahai số
10 - 1 = 9 (phần)
Số thứ nhất là: 738 : 9 x 10 = 820
Số thứ hai là: 820 - 783 = 82 Đáp số: Số thứ nhất: 820
Số thứ hai: 82
Giải Tổng số 2 túi gạo : 10 + 12 = 22 (túi) Mỗi túi chứa là: 220 : 22 = 10 (kg)
Số kg gạo nếp là: 10 x 10 = 100 (kg)
Số kg gạo tẻ là: 12 x10 = 120 (kg) Đáp số: Gạo nếp:100 kg Gạo tẻ: 120 kg
- Hs thực hiện ghi nhớ
Trang 12
-Tập đọc: TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN ?
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV y/c 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài,
trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- GV y/c 1HS đọc thuộc lòng đoạn văn,
trả lời câu hỏi 4 trong SGK
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới (30 phút)
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc
+ GV y/c 1 HS đọc toàn bài
- T/c cho HS luyện đọc theo trình tự các
khổ thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- T/c HS đọc bài theo cặp đôi
- GV đọc diễn cảm cả bài
c HD tìm hiểu bài
- GV y/c HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét và chốt ý
- GV y/c HS đọc thầm 4 khổ thơ tiếp
theo
+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là
những gì, những ai?
- GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ
thơ
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Hs thực hiện+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cáckhổ thơ trong bài tập đọc
xa vì trăng hồng như một quả chín treo
lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biểnxanh
- Đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,góc sân - những đồ chơi, sự vật gần gũivới trẻ em, những câu chuyện các emnghe từ nhỏ, những con người thân thiết
là mẹ, là chú bộ đội trên đường hànhquân bảo vệ quê hương
+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước, cho rằng không
có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
*Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà