1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 26 lớp 4 (điều chỉnh)

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 113,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, H[r]

Trang 1

TUẦN 26 (25/5 – 29/5/2020)

NS: 17/5/2020

NG: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020

Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Kiểm tra VBT của HS

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30 phút)

a Giới thiệu bài

b HD HS giải bài toán 1

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?

c HD HS giải bài toán 2

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy

- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa

hiệu của hai số phải tìm và hiệu số phần

- Các tổ trưởng báo cáo

- Lắng nghe

- 1HS đọc đề toán

+ Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần nhưthế

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

GiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần: 24 : 2 = 12Tìm số bé : 12 x 3 = 36Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 ĐS: Số bé: 36 ; Số lớn: 60

- 1HS đọc đề toán

+ Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4phần như thế

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

Giải

Vẽ sơ đồ

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần)Tìm giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 (m)Chiều dài HCN là: 4 x 7 = 28 (m)Chiều rộng HCN là : 28 - 12 = 16 (m) ĐS: CD: 28 m ; CR: 16 m

- 1HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân

- HS sửa và thống nhất kết quả

Giải

Trang 2

- Y/c HS nhắc lại cách giải dạng toán và

về nhà xem lại bài và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số lớn: 82 ; Số bé: 205

- HS làm bài - HS sửa

Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7- 2 = 5 ( phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Con : 10 tuổi

- Hs nêu lại, ghi nhớ

Trang 3

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV y/c HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: đọc đúng kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ khó

- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát

tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các

từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp

phiên …; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong

câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả

những điều em hình dung được về mỗi

bức tranh ấy?

- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi

cho chúng ta điều gì về Sa Pa?

- Gọi HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các

em hình dung được khi đọc đoạn văn tả

cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa

Pa:

- Gọi HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các

em hình dung được về cảnh đẹp của Sa

Pa: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức

tranh phong cảnh rất lạ

+ Những bức tranh phong cảnh bằng

lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể

hiện sự quan sát tinh tế ấy?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

kì diệu của thiên nhiên”?

+ Đoạn 1: từ đầu …lướt thướt liễu rủ + Đoạn 2: tiếp theo… trong sương núi tím nhạt

- HS đọc thầm đoạn 1, nêu ý kiến:

*Đoạn 1: Ph.cảnh đường lên Sa Pa.

*Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.

*Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.

+ Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ

sắc màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng

hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay

ơn màu đen nhung quý hiếm

- Mỗi HS nêu 1 chi tiết riêng các emcảm nhận được

+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ

Trang 4

* Em hãy nêu ý chính của bài văn ?

- Gọi 2HS nêu lại

d HD đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao

chênh vênh …… lướt thướt liễu rủ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc DC (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- T/c cho HS luyện đọc diễn cảm

- Y/c Hs đọc trước lớp, thi đọc

- GV sửa lỗi cho các em

- Y/c Hs nhẩm đọc thuộc lòng đoạn văn

Hôm sau chúng tôi … đến hết

4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)

- Gọi Hs đọc nối tiếp bài

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, CB bài: Trăng ơi … từ đâu đến ?

lùng, hiếm có

*Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của SP, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của

t.giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Hs nêu ý kiến để tìm ra cách đọc phùhợp

- HS luyện đọc DC đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thiđọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể

nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

*GDBVMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ

đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ.

Trang 5

HĐ3: HS kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV mời HS đọc y/c của BT1, 2

- Y/c HS kể chuyện trong nhóm

Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu

nói về chuyến đi của Ngựa

Trắng?(GV BS thêm: Đi cho biết

đó biết đây - Ở nhà với mẹ biết

ngày nào khôn.)

- GV nhận xét tiết học, y/c HS về

nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân - CB bài sau

- HS nghe và giải nghĩa một số từ khó

*GDMT: Giúp HS thấy được nét thơ ngây

và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kểxong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nốinhau thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều nói ýnghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng cô vàcác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

+ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

- Nhiều HS nhắc lại câu tục ngữ

-Lịch sử: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU Ở tiết học này, HS:

- Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm “Phát triển KT: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnhphát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy KT phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển VH, GD: “Chiếu lập học”, đề cao chữNôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy VH, GD phát triển

- HS khá, giỏi lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế

và văn hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm,…

Trang 6

? Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn

quân Thanh?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 Quang Trung XD đất nước 10’

- T/c cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi sau: Vua Quang Trung đã có

những chính sách gì về kinh tế ? ND và tác

dụng của các chính sách đó?

- Nhận xét, chốt KT

HĐ 3 Quang Trung-Ông vua luôn chú

trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc (9’)

- Y/c HS dựa vào thông tin trong SGK,

thảo luận nhóm 4 theo CH: Tại sao vua

Quang Trung lại đề cao chữ nôm?

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương

? Em hiểu câu "XD đất nước lấy việc học

làm đầu" của vua Quang Trung như thế

nào?

=> KL: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc

vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm

đề cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn

phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi

trọng việc học hành

HĐ 4 Tình cảm của người đời sau đối

với vua Quang Trung 7’

? CV đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?

? Tình cảm của người đời đối với ông ra

sao?

- Nhận xét, chốt KT

3 Củng cố, dặn dò: 3’

? Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa,

giáo dục của vua Quang Trung

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GD, LH: Nhớ ơn Vua Quang Trung

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thực hiện, sau đó trả lời được:+ ND: Lệnh cho dân trở về quê cày, Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới.+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nôngnghiệp, thủ công phát triển, hàng hóakhông bị ứ đọng

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Hs thực hiện, sau đó đại diện một sốnhóm nêu kết quả

+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước

ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quícủa dân tộc, nhằm bảo tồn và pháttriển chữ viết của dân tộc

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Vì học tập giúp con người mở mang

KT làm việc tốt hơn, sống tốt hơn.Công cuộc XD đất nước cần ngườitài, chỉ học mới thành tài để giúpnước

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Năm 1792 vua Quang Trung mất.+ Người đời vô cùng thương tiếc mộtông vua tài năng và đức độ

Trang 7

-HĐNG: Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống Bài 7: CHÚNG MÌNH CÓ HỌC THÌ CŨNG GIỎI NHƯ ANH ẤY

I MỤC TIÊU

- Nhận thức được muốn làm việc tốt cần phải học

- Có ý thức và hành động kiên trì phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành những người có học vấn, có ích cho gia đình và xã hội

- GV gọi HS đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những

bài học về đạo đức, lối sống/ trang 24), sau đó suy

nghĩ cặp đôi để TLCH:

? Tại sao Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn dành thì giờ

dạy cho các chiến sĩ học?

? Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác Hồ là

người thế nào?

? Các cán bộ, chiến sĩ đã học tập ra sao? Tại sao họ

lại tiến bộ được như vậy?

? Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong câu

chuyện?

- Nhận xét, tuyên dương

2 HĐ 2: GV cho HS thảo luận nhóm: Học đọc, học

viết là để làm gì? Việc học là việc em cần làm khi

em còn nhỏ hay em sẽ làm mãi mãi? Vì sao?

- Y/c Hs nêu ý kiến, các nhóm khác BS

- GV nhận xét, tuyên dương

3 HĐ 3: Thực hành - Ứng dụng

? Theo em nếu không cố gắng, chăm chỉ học tập sẽ

dẫn đấn hậu quả gì?

? Từ khi đi học lớp 1 em đã cố gắng học tốt chưa?

? Em muốn trở thành người như thế nào?

? Em đã làm gì cho ước mơ đó?

Đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bsung

HS trả lời theo ý riêng

- Hs biết được các chi tiết và cách nhận biết, phân biệt, cách lắp ghép chúng

- Hs nắm được các bước lắp ghép máy búa và công dụng của máy búa trong cuộcsống

- Hs lắp ghép nhanh, ham thích khám phá, sang tạo

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DH: Bộ lắp ghép thiết bị năng lượng

2.1 Giới thiệu bộ thiết bị (5’)

- GV dùng bộ thiết bị để GT cách nhận biết, phân

biệt tên gọi với các bộ TB khác, sau đó Gt các

nhóm chi tiết và những lưu ý

+ Bộ thiết bị bao gồm các thành phần: hộp đựng

có ngăn, sách hướng dẫn lắp ghép, các chi tiết

lắp ghép và linh kiện (khoảng 390 chi tiết)

2.2 Tìm hiểu về công dụng của máy búa (5’)

- Cho hs xem video về HĐ của máy búa để HS

nêu ý kiến về công dụng của máy búa trong thực

tế

2.3 HD Hs cách lắp máy búa (20’)

- Y/c Hs dựa vào sách HD để phân công các

thành viên trong nhóm chọn chi tiết và lắp ghép

2.4 Trình bày sản phẩm (2’)

- Đại diện một số nhóm trình bày

3 Tổng kết tiết học

- HD các nhóm tháo các chi tiết lắp ghép và bỏ

vào hộp đựng theo các nhóm chi tiết như ban

đầu

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Hs thực hiện

- Hs quan sát và cùng lấy cácchi tiết theo Gv

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Hs giải dạng toán nhanh, đúng

II ĐỒ DÙNG DH: vở nháp

III CÁC HĐ DH

Trang 9

Bài 1 (151): Y/c HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

- Y/c HS về nhà xem lại bài và

làm VBT - Chuẩn bị bài sau

8 - 3 = 5 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn :136

- 1 HS đọc lại đề bài - HS làm bài - HS sửa

Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần)

Số bóng đèn màu: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng)

Số bóng đèn trắng: 625 - 250 = 375 (bóng)

Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng

- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bài trên bảnglớp, HS còn lại làm vào vở

Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 - 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là: 30 : 2 = 15

Số thứ nhất : 30 + 15 = 45 Đáp số: Số thứ hai: 15

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu HT

III CÁC HĐ DH

1 Bài mới: (35 phút)

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu thế nào là du lịch, thám hiểm

Bài tập 1:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời học sinh trình bày

* Qua bài học giúp em hiểu biết điều gì?

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- HD: Các em tự chọn ND mình viết hoặc

vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể

lại một chuyến du lịch mà em đã từng

tham gia trong đó có sử dụng một số từ

ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở

- Y/c HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và

câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một

sàng khôn

- CB bài Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).

*GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo vệ môi trường.

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài (2 hs làm trênphiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo

luận nên tổ chức đi tham quan, dulịch ở đâu Địa phương chúng em córất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuốicùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phâncông nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùngcho cuộc tham quan: lều trại, mũ,dây, đồ ăn, nước uống Có bạn cònmang theo cả bóng, vợt, cầu lông,máy nghe nhạc, điện thoại

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

Trang 11

-NS: 19/5/2020

NG: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 1*:Viết số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu HS tự làm bài

Tỉ củahai số

10 - 1 = 9 (phần)

Số thứ nhất là: 738 : 9 x 10 = 820

Số thứ hai là: 820 - 783 = 82 Đáp số: Số thứ nhất: 820

Số thứ hai: 82

Giải Tổng số 2 túi gạo : 10 + 12 = 22 (túi) Mỗi túi chứa là: 220 : 22 = 10 (kg)

Số kg gạo nếp là: 10 x 10 = 100 (kg)

Số kg gạo tẻ là: 12 x10 = 120 (kg) Đáp số: Gạo nếp:100 kg Gạo tẻ: 120 kg

- Hs thực hiện ghi nhớ

Trang 12

-Tập đọc: TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN ?

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV y/c 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài,

trả lời câu hỏi 3 trong SGK

- GV y/c 1HS đọc thuộc lòng đoạn văn,

trả lời câu hỏi 4 trong SGK

- GV nhận xét và tuyên dương

2 Bài mới (30 phút)

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc

+ GV y/c 1 HS đọc toàn bài

- T/c cho HS luyện đọc theo trình tự các

khổ thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- T/c HS đọc bài theo cặp đôi

- GV đọc diễn cảm cả bài

c HD tìm hiểu bài

- GV y/c HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu

+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so

sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng

xa, từ biển xanh?

- GV nhận xét và chốt ý

- GV y/c HS đọc thầm 4 khổ thơ tiếp

theo

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng

trăng gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là

những gì, những ai?

- GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ

là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ

thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương, đất nước như thế

nào?

- GV nhận xét và chốt ý

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Hs thực hiện+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cáckhổ thơ trong bài tập đọc

xa vì trăng hồng như một quả chín treo

lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biểnxanh

- Đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo

+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,góc sân - những đồ chơi, sự vật gần gũivới trẻ em, những câu chuyện các emnghe từ nhỏ, những con người thân thiết

là mẹ, là chú bộ đội trên đường hànhquân bảo vệ quê hương

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào

về quê hương đất nước, cho rằng không

có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.

*Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w