1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án tuần 14 lớp 4

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 59,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). Phát âm đúng, đọc trôi chảy câu chuyện. Hiểu và trả lời[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số Bước đầu biết vận dụng tính chất

chia một tổng cho một số trong thực hành tính

2 Kĩ năng: Vận dụng và thực hiện phép chia một tổng cho một số nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

- Lớp nhận xét kết quả

- Y/C học sinh tính : (35 + 21) : 7

- Tương tự với : 35 : 7 + 21 : 7

- Y/ C học sinh so sánh kết quả

- GV hỏi để Hs nêu được: khi chia 1 tổng

cho 1 số, nếu các số của tổng đều chia hết

* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8+ Kết quả bằng nhau

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

+ …ta có thể chia từng số hạngcủa tổng cho số chia, rồi cộngcác kết quả tìm được với nhau

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu y/c và làm bài cánhân

- HS chữa bài, lớp NX, thốngnhất kết quả

C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2: (15 + 35) : 5 =

= 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

Trang 2

- Yêu cầu nêu lại 2 cách làm

C1:Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia

C2:Nếu cả 2 số biểu thức và số trừ đều chia

hết cho số chia thì chia xong lấy 2 thương trừ

cho nhau

- YC làm tiếp phần còn lại của bài 2

- Cho nhận xét, sửa bài

Bài 3 : Khuyến khích HS có thể giải bài toán

theo hai cách khác nhau

- 1, 2 HS nêu nhận xét

- 2 học sinh lần lượt nêu 2 cách

- Vài học sinh nhắc lại

1 Kiến thức: Đọc được toàn bộ nội dung bài - Hiểu nội dung: Chú bé Đất can

đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng

một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Hiểu đúng nội dung bài, trả lời đúng cáccâu hỏi

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập tính can đảm của nhân vật chú bé Đất.

II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sự tự tin

- Giáo nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 29’

1/ Giới thiệu bài: 2’

- Đưa tranh chủ điểm Tiếng sáo diều

Trang 3

và y/c Hs nêu những hình ảnh nhìn

thấy trong tranh

- Đưa tranh để GT bài Chú Đất Nung

2/ Hướng dẫn luyện đọc: 10’

- Giáo viên chia đoạn

- Y/cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- Gv kết hợp giải nghĩa các từ chú

thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Y/cầu Hs luân phiên nhau đọc từng

đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời 1 Hs đọc toàn bài văn

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Hs quan sát, lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọthuỷ tinh

+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm cho lànhát

+ Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 3 em đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

Trang 4

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất

Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống

Bài 4: THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ Trình bày được

ý nghĩa của thời gian cách sắp xếp công việc hợp lý

2 Kĩ năng : Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách

phù hợp

3 Thái độ: Có ý thức tiết kiêm thời gian

II ĐỒ DÙNG: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và

những bài học về đạo đức, lối sống trang/15)

- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy

chậm 10 phút có tác hại như thế nào?

- Để không làm mất thời gian của người chờ

đợi mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi

trời mưa gió?

- Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như

thế?

2.Hoạt động 2:

- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay

một câu văn trong bài này mà em thích để các

bạn cùng nghe, trao đổi, bình luận

- Em sử dụng thời gian hàng ngày vào

Trang 5

đã hợp lý chưa?

-Em hiểu như thế nào về việc có ích và việc

mình thích làm?

3.Hoạt động 3: Trò chơi: Thời gian có ích

với ta

- HDHS chơi như tài liệu trang 17

Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng

thời gian, tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt

cũng như trong mọi công việc

C Củng cố, dặn dò:

? Người biết quý thời gian là người như thế

nào?

- Nhận xét tiết học

- HS tham gia chơi theo nhóm

- HS lắng nghe, nhắc lại

- 2- 3 Hs trả lời

Ngày soạn: 20/11/2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 05/12/2017 Toán Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư) 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số nhanh, đúng 3 Thái độ: Yêu thích môn học. II/ ĐD DẠY HỌC: BC III/ CÁC HĐ DẠY HỌC: HĐ của GV A/ Bài cũ : (4’) - Gọi HS chữa BT ở nhà - GV nhận xét, đánh giá B Bài mới : 27’ *HĐ1: Củng cố về chia một tổng cho một số (3') - Gọi 2 HS chữa BT 1,2 (VBT) - NX, củng cố * HĐ2: HD HS đặt tính và tính (8') a/ Trường hợp chia hết: 128472 : 6 - Y/c HS đặt tính và tính kết quả - Sau khi tìm được kết quả y/c HS nêu từng lần chia - Kết quả: 128472 : 6 = 21412 Số dư bằng 0 (phép chia hết) b.Trường hợp chia có dư: 230859: 5 HĐ của HS - 2 Hs lên bảng làm BT - Hs nhận xét - 2 HS chữa bài lớp NX - HS đặt tính tương tự như lớp 3 128472 6 08 21412

24

07

12

0

Trang 6

(tiến hành như phần a)

- Lưu ý HS: Phép chia có dư số dư

lớn hơn 0 và bé hơn số chia

*HĐ3: HDHS thực hành (18')

230859 5

30 46171

08

35

09

4

Bài 1:(SGK- 77) Đặt tính rồi tính: Lưu ý: - Phép chia hết - Phép chia có dư - Cho 1 số HS nêu cách tính Bài 2 SGK- 77: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán và làm bài Tóm tắt 6 bể : 128610 lít xăng 1 bể: lít xăng ? Bài tập 3: - Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài vào vở nếu em nào làm xong bài 2 - Nhận xét, đánh giá *HĐ 4: Củng cố, dặn dò:(4') -Y/c Hs nêu lại cách thực hiện chia cho số có 1 chữ số - NX tiết học, dặn HS CB bài sau - HS nêu y/c từng bài - HS làm lần lượt vào vở a/ 278157 3 b/ 158735 3 08 92719 08 52911

21 27

05 03

27 05

0 2

- 1,2 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm - 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là : 128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số : 21435 lít xăng - Học sinh đọc đề bài toán Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 áo Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo. - 2 hs nêu

-Chính tả (nghe - viết)

Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe – viết bài chính tả - Làm BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b

2 Kĩ năng: Trình bày đúng bài văn ngắn, viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ Làm

đúng các BT chính tả

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2a.

Trang 7

- Y/C HS đọc thầm đoạn văn

+ ND: tả chiếc áo búp bê xinh xắn Mộtbạn nhỏ đã may áo cho búp bê

- HS đọc thầm, chú ý tên riêng cần viết

- YC HS tìm những chữ dễ viết sai hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cách

Bài 2: Điền tiếng có âm s/x

Bài 3: Tính từ chứa tiếng bắt đầu

+ xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màuxanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ,

1 Kiến thức: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được

một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầunhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

2 Kĩ năng: Đặt được đúng, nhanh CH theo các bộ phận của câu và theo từ nghi

vấn

Trang 8

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HOC: 1 số tờ giấy trắng để làm BT4 3 tờ giấy khổ to

viết sẵn 3 CH của BT3

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

1 KTBC: (1')

- Gọi 3 học sinh lên bảng Mỗi học sinh đặt 2

câu hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu

tự hỏi mình

- 3 học sinh lên bảng đặt câu

- Gọi học sinh nhận xét bạn đặt câu trên bảng - NX đúng/sai Câu văn có hay

không ?

- Nhận xét , đánh giá

2.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài :(1')

Nêu mục tiêu – yêu cầu bài học - Lắng nghe

b Hướng dẫn luyện tập : (25')

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu,

sửa chữa cho nhau

- Nhận xét chung về các câu hỏi của học sinh

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn - Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 3 học sinh lên bảng đặt câu Học sinh dưới

lớp đặt câu vào vở

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét chung về cách học sinh đặt câu

- 2 Hs đọc

- Hs làm bài cá nhân

- Hs nhận xét bài

Trang 9

Bài 5

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm 2

- Gọi hs phát biểu, giải thích đáp áp lựa chọn

của mình

Kết luận :

- Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi

- Câu b, c, e, không phải là câu hỏi Vì câu

b, là nêu ý kiến của người nói Câu c, e là

nêu ý kiến đề nghị

3 Củng cố, dặn dò (3')

- Nhận xét tiết học , Y/C HS về nhà viết vào

vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không

phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số

2 Kĩ năng: Thực hiện phép chia nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐD DH: Sách giáo khoa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài 1’: Luyện tập

b/ Thực hành: 29’

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

- Học sinh trình bày bài làm

- Nxét, sửa bài và nêu cách tính

- Học sinh đọc: Tìm hai số biết

tổng của chúng lần lượt là:

Trang 10

- Y/cầu Hs nhắc lại cách tìm số bé (hoặc

số lớn)

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

Bài tập 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài

vào vở nếu em nào làm xong bài 2

Bài tập 4: (câu a)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Y/cầu Hs nêu lại cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó Cách tính một

tổng (hiệu) chia cho nột số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích

- Học sinh nhắc lại cách tìm số bé(hoặc số lớn)

Đáp số: 13710 kg hàng.

- Hs đọc: tính bằng hai cách

Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Học sinh nêu trước lớp

Trang 11

tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

2 Kĩ năng: Kể được đúng, hay nội dung câu chuyện, kể hay, sáng tạo câu chuyện

theo lời kể của nhân vật Hiểu đúng ND câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II/ ĐD DH: UDCNTT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: (5’)

- Gọi 1 HS kể một câu chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

L2: Kết hợp tranh, kể thể hiện rõ lời của

NV (đưa slide tranh minh họa)

HĐ2.(20’) HS thực hiện các yêu cầu.

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để tìm lời

thuyết minh cho từng tranh

- Gv cho Hs quan sát 6 tranh và nêu lời

thuyết minh cho mỗi tranh

- Nhận xét, chốt lời thuyết minh đúng,

gọi học sinh đọc lại 6 lời thuyết minh 6

tranh (dựa vào đó học sinh kể lại toàn

truyện)

Bài tập 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv nhắc Hs: kể theo lời búp bê là nhập

vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,

nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể

phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em

- Gọi 1 Hs kể mẫu lại đoạn đầu câu

- Hs xem 6 tranh minh hoạ

- Từng cặp Hs trao đổi, tìm lờithuyết minh cho mỗi tranh

- 6 Hs nêu miệng lời thuyết minhcho mỗi tranh

- Cả lớp phát biểu ý kiến

- 3 Hs đọc lại 6 lời thuyết minh 6tranh (dựa vào đó học sinh kể lạitoàn truyện)

- Hs đọc: Kể lại câu chuyện bằng

lời kể của búp bê

- Hs theo dõi

- 1 Hs kể mẫu đoạn đầu câu chuyện.Sau đó mời vài Hs kể lại đoạn đầucủa câu chuyện

- Từng cặp Hs thực hành kể chuyện

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

Trang 12

- NX tiết học, dặn HS về kể lại câu

chuyện, CB bài sau

- Cả lớp cùng Gv nhận xét, bìnhchọn bạn kể chuyện nhập vai giỏinhất

-Tập đọc

Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở

thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4trong SGK)

2 Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời

nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) Phát âm đúng, đọc trôi chảycâu chuyện Hiểu và trả lời đúng ND truyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học được đức tính can đảm của nhân vật.

II CÁC KNSCB:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sư tự tin

III ĐD DH: Tranh minh họa.

IV CÁC HĐ DẠY HỌC :

A/Bài cũ(3’):

- Gọi 2 Hs đọc bài Chú Đất Nung , trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương

B/ Bài mới :*GTB Nêu YC tiết học

HĐ 1.(10’) Luyện đọc

- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2.(12’) Tìm hiểu bài :

- Y/C HS đọc từ đầu đến “cả chân tay”,

kể lại tai nạn của hai người bột

- Y/C HS đọc đoạn văn còn lại trả lời

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

- Y/C HS đọc lại từ: “Hai người bột …”

- 2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH

Trang 13

đến hết.

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

- Y/C HS đọc lướt 2 phần của truyện kể,

suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa

- NX tiết học Dặn HS về kể lại câu

chuyện, CB bài sau

+ Ai chịu rèn luyện, người đó trởthành hữu ích./ Hãy tôi luyện tronglửa đỏ./ Lửa thử vàng, gian nan thửsức…

- 4 HS đọc phân vai Cả lớp đọcthầm Giọng đọc phù hợp với diễnbiến của truyện (chậm rãi ở câu đầu)

… lời Đất Nung thẳng thắn, chânthật

+ Đừng sợ gian nan, thử thách

Khoa học

-MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MUC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được một cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi …

- Biết đun sôi nước trước khi uống

2 Kĩ năng: Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn lại trong

nước

3 Thái độ: Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

*GDBVMT: Giáo dục HS phải biết giữ gìn nguồn nước sao cho sạch, để bảo đảm

cho sức khoẻ cho cả con người và động vật , thực vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 sách giáo khoa

- HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : Nước đục, hai chai nhựa trong

giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

A/ KTBC:

4 Gọi hs lên bảng trả lời

1) Những nguyên nhân nào làm nước bị

ô nhiễm?

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, vỡ ống nước, sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải của nhà máy, khó bụi

và khí thải từ nhà máy, xe cộ làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa, vỡ

Trang 14

2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với sức khỏe của con người

- Nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới

* GTB: Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

nhiều bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ

con người Vậy chúng ta sẽ làm gì để

Kết luận: Thông thường người ta làm

sạch nước 3 cách như sau:

a) Lọc nước:

Bằng giấy lọc, bông lót ở phễu

Bằng sỏi, cát, than củi, đối với bể lọc

Tác dụng: Tách các chất không bị hòa

tan ra khỏi nước

b) Khử trùng nước: cho vào nước chất

khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy

nhiên chất này làm cho nước có mùi hắc

c) Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi, để

- Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác

mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy

Trang 15

- Khi tiến hành lọc nước chúng ta cần có

những gì?

- Than bột có tác dụng gì?

- Cát hay sỏi có tác dụng gì?

Kết luận: Đó là cách lọc nước đơn giản

Nước tuy sạch nhưng chưa loại được các

- Y/c hs đánh số thứ tự vào các giai đoạn

quy trình sản xuất nước sạch cho phù

hợp

- Gọi hs nhắc lại dây chuyền theo đúng

thứ tự

* Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần

thiết phải đun sôi nước uống

- Nước đã lọc sạch bằng cách trên đã

uống ngay được chưa? Tại sao?

- Muốn có nước uống được, chúng ta

phải làm gì? Tại sao

Kết luận: Nước được SX từ nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại

các chất không tan trong nước và khử

trùng Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ

mới loại được các chất không tan trong

nước, chưa loại được các vi khuẩn, chắt

sắt và các chất độc khác Tuy nhiên,

trong cả hai trường hợp đều phải đun sôi

nước trước khi uống để diệt hết các vi

khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại

được

- Than bột , cát hay sỏi

- Khử mùi và màu của nước

- Loại bỏ các tạp chất không tan trong nước

- Không uống được ngay, vì vẫn còn các

vi khuẩn nhỏ trong nước

- Đun sôi nước để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Lắng nghe

Trang 16

trong nước

*BVMT : GDHS có ý thức bảo vệ,biết

cách thức làm cho nước sạch ,tiết kiệm

nước,bảo vệ bầu không khí

+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 độ C, từ

đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

2 Kĩ năng: Nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất

lúa gạo

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

* GD SDNLTK&HQ : Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc , đây là

nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ , đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quý giá

* GDBVMT: Giáo dục HS thấy được mối quan hệ giữa người dân với thiên nhiên

ở ĐBBB, từ đó có ý thức bảo vệ đê điều và đất đai ở vùng ĐBBB

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ (do GV và HS sưu tầmIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1.KTBC (5’)

- Trình bày những hiểu biết của em về nhà ở

và làng xóm của người dân ở ĐBBB

- GV nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài:(1')

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w