Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). Phát âm đúng, đọc trôi chảy câu chuyện. Hiểu và trả lời[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số Bước đầu biết vận dụng tính chất
chia một tổng cho một số trong thực hành tính
2 Kĩ năng: Vận dụng và thực hiện phép chia một tổng cho một số nhanh, đúng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.
- Lớp nhận xét kết quả
- Y/C học sinh tính : (35 + 21) : 7
- Tương tự với : 35 : 7 + 21 : 7
- Y/ C học sinh so sánh kết quả
- GV hỏi để Hs nêu được: khi chia 1 tổng
cho 1 số, nếu các số của tổng đều chia hết
* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8+ Kết quả bằng nhau
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
+ …ta có thể chia từng số hạngcủa tổng cho số chia, rồi cộngcác kết quả tìm được với nhau
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu y/c và làm bài cánhân
- HS chữa bài, lớp NX, thốngnhất kết quả
C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2: (15 + 35) : 5 =
= 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
Trang 2- Yêu cầu nêu lại 2 cách làm
C1:Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
C2:Nếu cả 2 số biểu thức và số trừ đều chia
hết cho số chia thì chia xong lấy 2 thương trừ
cho nhau
- YC làm tiếp phần còn lại của bài 2
- Cho nhận xét, sửa bài
Bài 3 : Khuyến khích HS có thể giải bài toán
theo hai cách khác nhau
- 1, 2 HS nêu nhận xét
- 2 học sinh lần lượt nêu 2 cách
- Vài học sinh nhắc lại
1 Kiến thức: Đọc được toàn bộ nội dung bài - Hiểu nội dung: Chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng
một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Hiểu đúng nội dung bài, trả lời đúng cáccâu hỏi
3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập tính can đảm của nhân vật chú bé Đất.
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sự tự tin
- Giáo nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 29’
1/ Giới thiệu bài: 2’
- Đưa tranh chủ điểm Tiếng sáo diều
Trang 3và y/c Hs nêu những hình ảnh nhìn
thấy trong tranh
- Đưa tranh để GT bài Chú Đất Nung
2/ Hướng dẫn luyện đọc: 10’
- Giáo viên chia đoạn
- Y/cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Gv kết hợp giải nghĩa các từ chú
thích, các từ mới ở cuối bài đọc
- Y/cầu Hs luân phiên nhau đọc từng
đoạn trong bài theo nhóm đôi
- Mời 1 Hs đọc toàn bài văn
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
đoạn văn trước lớp
- Hs quan sát, lắng nghe
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)
+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọthuỷ tinh
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm cho lànhát
+ Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- 3 em đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Trang 4- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất
Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống
Bài 4: THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ Trình bày được
ý nghĩa của thời gian cách sắp xếp công việc hợp lý
2 Kĩ năng : Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách
phù hợp
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiêm thời gian
II ĐỒ DÙNG: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và
những bài học về đạo đức, lối sống trang/15)
- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy
chậm 10 phút có tác hại như thế nào?
- Để không làm mất thời gian của người chờ
đợi mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi
trời mưa gió?
- Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như
thế?
2.Hoạt động 2:
- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay
một câu văn trong bài này mà em thích để các
bạn cùng nghe, trao đổi, bình luận
- Em sử dụng thời gian hàng ngày vào
Trang 5đã hợp lý chưa?
-Em hiểu như thế nào về việc có ích và việc
mình thích làm?
3.Hoạt động 3: Trò chơi: Thời gian có ích
với ta
- HDHS chơi như tài liệu trang 17
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng
thời gian, tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt
cũng như trong mọi công việc
C Củng cố, dặn dò:
? Người biết quý thời gian là người như thế
nào?
- Nhận xét tiết học
- HS tham gia chơi theo nhóm
- HS lắng nghe, nhắc lại
- 2- 3 Hs trả lời
Ngày soạn: 20/11/2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 05/12/2017 Toán Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư) 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số nhanh, đúng 3 Thái độ: Yêu thích môn học. II/ ĐD DẠY HỌC: BC III/ CÁC HĐ DẠY HỌC: HĐ của GV A/ Bài cũ : (4’) - Gọi HS chữa BT ở nhà - GV nhận xét, đánh giá B Bài mới : 27’ *HĐ1: Củng cố về chia một tổng cho một số (3') - Gọi 2 HS chữa BT 1,2 (VBT) - NX, củng cố * HĐ2: HD HS đặt tính và tính (8') a/ Trường hợp chia hết: 128472 : 6 - Y/c HS đặt tính và tính kết quả - Sau khi tìm được kết quả y/c HS nêu từng lần chia - Kết quả: 128472 : 6 = 21412 Số dư bằng 0 (phép chia hết) b.Trường hợp chia có dư: 230859: 5 HĐ của HS - 2 Hs lên bảng làm BT - Hs nhận xét - 2 HS chữa bài lớp NX - HS đặt tính tương tự như lớp 3 128472 6 08 21412
24
07
12
0
Trang 6(tiến hành như phần a)
- Lưu ý HS: Phép chia có dư số dư
lớn hơn 0 và bé hơn số chia
*HĐ3: HDHS thực hành (18')
230859 5
30 46171
08
35
09
4
Bài 1:(SGK- 77) Đặt tính rồi tính: Lưu ý: - Phép chia hết - Phép chia có dư - Cho 1 số HS nêu cách tính Bài 2 SGK- 77: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán và làm bài Tóm tắt 6 bể : 128610 lít xăng 1 bể: lít xăng ? Bài tập 3: - Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài vào vở nếu em nào làm xong bài 2 - Nhận xét, đánh giá *HĐ 4: Củng cố, dặn dò:(4') -Y/c Hs nêu lại cách thực hiện chia cho số có 1 chữ số - NX tiết học, dặn HS CB bài sau - HS nêu y/c từng bài - HS làm lần lượt vào vở a/ 278157 3 b/ 158735 3 08 92719 08 52911
21 27
05 03
27 05
0 2
- 1,2 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm - 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là : 128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số : 21435 lít xăng - Học sinh đọc đề bài toán Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 áo Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo. - 2 hs nêu
-Chính tả (nghe - viết)
Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe – viết bài chính tả - Làm BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b
2 Kĩ năng: Trình bày đúng bài văn ngắn, viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ Làm
đúng các BT chính tả
3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2a.
Trang 7- Y/C HS đọc thầm đoạn văn
+ ND: tả chiếc áo búp bê xinh xắn Mộtbạn nhỏ đã may áo cho búp bê
- HS đọc thầm, chú ý tên riêng cần viết
- YC HS tìm những chữ dễ viết sai hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cách
Bài 2: Điền tiếng có âm s/x
Bài 3: Tính từ chứa tiếng bắt đầu
+ xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màuxanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ,
1 Kiến thức: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được
một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầunhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
2 Kĩ năng: Đặt được đúng, nhanh CH theo các bộ phận của câu và theo từ nghi
vấn
Trang 83 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HOC: 1 số tờ giấy trắng để làm BT4 3 tờ giấy khổ to
viết sẵn 3 CH của BT3
III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 KTBC: (1')
- Gọi 3 học sinh lên bảng Mỗi học sinh đặt 2
câu hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu
tự hỏi mình
- 3 học sinh lên bảng đặt câu
- Gọi học sinh nhận xét bạn đặt câu trên bảng - NX đúng/sai Câu văn có hay
không ?
- Nhận xét , đánh giá
2.Dạy bài mới
a Giới thiệu bài :(1')
Nêu mục tiêu – yêu cầu bài học - Lắng nghe
b Hướng dẫn luyện tập : (25')
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu,
sửa chữa cho nhau
- Nhận xét chung về các câu hỏi của học sinh
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn - Nhận xét, chữa bài trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 3 học sinh lên bảng đặt câu Học sinh dưới
lớp đặt câu vào vở
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn
- Nhận xét chung về cách học sinh đặt câu
- 2 Hs đọc
- Hs làm bài cá nhân
- Hs nhận xét bài
Trang 9Bài 5
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm 2
- Gọi hs phát biểu, giải thích đáp áp lựa chọn
của mình
Kết luận :
- Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi
- Câu b, c, e, không phải là câu hỏi Vì câu
b, là nêu ý kiến của người nói Câu c, e là
nêu ý kiến đề nghị
3 Củng cố, dặn dò (3')
- Nhận xét tiết học , Y/C HS về nhà viết vào
vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không
phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số
2 Kĩ năng: Thực hiện phép chia nhanh, đúng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐD DH: Sách giáo khoa, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài 1’: Luyện tập
b/ Thực hành: 29’
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính
- Học sinh trình bày bài làm
- Nxét, sửa bài và nêu cách tính
- Học sinh đọc: Tìm hai số biết
tổng của chúng lần lượt là:
Trang 10- Y/cầu Hs nhắc lại cách tìm số bé (hoặc
số lớn)
- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài
vào vở nếu em nào làm xong bài 2
Bài tập 4: (câu a)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
- Y/cầu Hs nêu lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó Cách tính một
tổng (hiệu) chia cho nột số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
- Học sinh nhắc lại cách tìm số bé(hoặc số lớn)
Đáp số: 13710 kg hàng.
- Hs đọc: tính bằng hai cách
Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
- Học sinh nêu trước lớp
Trang 11tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
2 Kĩ năng: Kể được đúng, hay nội dung câu chuyện, kể hay, sáng tạo câu chuyện
theo lời kể của nhân vật Hiểu đúng ND câu chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II/ ĐD DH: UDCNTT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)
- Gọi 1 HS kể một câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
L2: Kết hợp tranh, kể thể hiện rõ lời của
NV (đưa slide tranh minh họa)
HĐ2.(20’) HS thực hiện các yêu cầu.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi để tìm lời
thuyết minh cho từng tranh
- Gv cho Hs quan sát 6 tranh và nêu lời
thuyết minh cho mỗi tranh
- Nhận xét, chốt lời thuyết minh đúng,
gọi học sinh đọc lại 6 lời thuyết minh 6
tranh (dựa vào đó học sinh kể lại toàn
truyện)
Bài tập 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập
- Gv nhắc Hs: kể theo lời búp bê là nhập
vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,
nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể
phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em
- Gọi 1 Hs kể mẫu lại đoạn đầu câu
- Hs xem 6 tranh minh hoạ
- Từng cặp Hs trao đổi, tìm lờithuyết minh cho mỗi tranh
- 6 Hs nêu miệng lời thuyết minhcho mỗi tranh
- Cả lớp phát biểu ý kiến
- 3 Hs đọc lại 6 lời thuyết minh 6tranh (dựa vào đó học sinh kể lạitoàn truyện)
- Hs đọc: Kể lại câu chuyện bằng
lời kể của búp bê
- Hs theo dõi
- 1 Hs kể mẫu đoạn đầu câu chuyện.Sau đó mời vài Hs kể lại đoạn đầucủa câu chuyện
- Từng cặp Hs thực hành kể chuyện
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp
Trang 12- NX tiết học, dặn HS về kể lại câu
chuyện, CB bài sau
- Cả lớp cùng Gv nhận xét, bìnhchọn bạn kể chuyện nhập vai giỏinhất
-Tập đọc
Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở
thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4trong SGK)
2 Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời
nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) Phát âm đúng, đọc trôi chảycâu chuyện Hiểu và trả lời đúng ND truyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học, học được đức tính can đảm của nhân vật.
II CÁC KNSCB:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sư tự tin
III ĐD DH: Tranh minh họa.
IV CÁC HĐ DẠY HỌC :
A/Bài cũ(3’):
- Gọi 2 Hs đọc bài Chú Đất Nung , trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương
B/ Bài mới :*GTB Nêu YC tiết học
HĐ 1.(10’) Luyện đọc
- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2.(12’) Tìm hiểu bài :
- Y/C HS đọc từ đầu đến “cả chân tay”,
kể lại tai nạn của hai người bột
- Y/C HS đọc đoạn văn còn lại trả lời
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột?
- Y/C HS đọc lại từ: “Hai người bột …”
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH
Trang 13đến hết.
+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì?
- Y/C HS đọc lướt 2 phần của truyện kể,
suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa
- NX tiết học Dặn HS về kể lại câu
chuyện, CB bài sau
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trởthành hữu ích./ Hãy tôi luyện tronglửa đỏ./ Lửa thử vàng, gian nan thửsức…
- 4 HS đọc phân vai Cả lớp đọcthầm Giọng đọc phù hợp với diễnbiến của truyện (chậm rãi ở câu đầu)
… lời Đất Nung thẳng thắn, chânthật
+ Đừng sợ gian nan, thử thách
Khoa học
-MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MUC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được một cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi …
- Biết đun sôi nước trước khi uống
2 Kĩ năng: Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn lại trong
nước
3 Thái độ: Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
*GDBVMT: Giáo dục HS phải biết giữ gìn nguồn nước sao cho sạch, để bảo đảm
cho sức khoẻ cho cả con người và động vật , thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 sách giáo khoa
- HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : Nước đục, hai chai nhựa trong
giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
A/ KTBC:
4 Gọi hs lên bảng trả lời
1) Những nguyên nhân nào làm nước bị
ô nhiễm?
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, vỡ ống nước, sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải của nhà máy, khó bụi
và khí thải từ nhà máy, xe cộ làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa, vỡ
Trang 142) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì
đối với sức khỏe của con người
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới
* GTB: Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra
nhiều bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người Vậy chúng ta sẽ làm gì để
Kết luận: Thông thường người ta làm
sạch nước 3 cách như sau:
a) Lọc nước:
Bằng giấy lọc, bông lót ở phễu
Bằng sỏi, cát, than củi, đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hòa
tan ra khỏi nước
b) Khử trùng nước: cho vào nước chất
khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy
nhiên chất này làm cho nước có mùi hắc
c) Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi, để
- Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác
mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy
Trang 15- Khi tiến hành lọc nước chúng ta cần có
những gì?
- Than bột có tác dụng gì?
- Cát hay sỏi có tác dụng gì?
Kết luận: Đó là cách lọc nước đơn giản
Nước tuy sạch nhưng chưa loại được các
- Y/c hs đánh số thứ tự vào các giai đoạn
quy trình sản xuất nước sạch cho phù
hợp
- Gọi hs nhắc lại dây chuyền theo đúng
thứ tự
* Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần
thiết phải đun sôi nước uống
- Nước đã lọc sạch bằng cách trên đã
uống ngay được chưa? Tại sao?
- Muốn có nước uống được, chúng ta
phải làm gì? Tại sao
Kết luận: Nước được SX từ nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại
các chất không tan trong nước và khử
trùng Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ
mới loại được các chất không tan trong
nước, chưa loại được các vi khuẩn, chắt
sắt và các chất độc khác Tuy nhiên,
trong cả hai trường hợp đều phải đun sôi
nước trước khi uống để diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại
được
- Than bột , cát hay sỏi
- Khử mùi và màu của nước
- Loại bỏ các tạp chất không tan trong nước
- Không uống được ngay, vì vẫn còn các
vi khuẩn nhỏ trong nước
- Đun sôi nước để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- Lắng nghe
Trang 16trong nước
*BVMT : GDHS có ý thức bảo vệ,biết
cách thức làm cho nước sạch ,tiết kiệm
nước,bảo vệ bầu không khí
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 độ C, từ
đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
2 Kĩ năng: Nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất
lúa gạo
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
* GD SDNLTK&HQ : Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc , đây là
nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ , đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quý giá
* GDBVMT: Giáo dục HS thấy được mối quan hệ giữa người dân với thiên nhiên
ở ĐBBB, từ đó có ý thức bảo vệ đê điều và đất đai ở vùng ĐBBB
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ (do GV và HS sưu tầmIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.KTBC (5’)
- Trình bày những hiểu biết của em về nhà ở
và làng xóm của người dân ở ĐBBB
- GV nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài:(1')