HS caû lôùp trao ñoåi vaø traû lôøi caâu hoûi : + Truyeän Hai baøn tay môû baøi theo caùch naøo. - 1 HS ñoïc yeâu caàu truyeän Hai baøn tay[r]
Trang 1GIÁO ÁN TUẦN 11
3 Toán 51 Nhân với 10, 100, 100 chia cho 10, 100, 1000
4 Đạo đức 11 Thực hành kĩ năng giữa học kì I
51/c 2 3
Thể dục Nhạc
21 Luyện tập về động từ
3 Toán 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
1/c 2 3
Thể dục TC-TV Đạo đức Bác Hồ
Thứ tư
21/11/2018
3 Toán 53 Nhân với số tận cùng có tận cùng là chữ số o
4 Lịch Sử 11 Nhà Lý dừi đô ra Thăng Long
1/C 2 3
Anh van
Mĩ thuật GDNGLL
1/C 2 3
Anh văn TC-TOÁN TC-TVThứ sáu
23/11/2018 1 Tập làm
văn 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
Trang 22 Toán 55 Mét vuông
3 Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào?
5 Sinh cuối
tuần
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Phân môn: Tập đọc
Tiết 21 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU :
- Cung cấp cho HS nội dung bài tập đọc: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- HS ham học hỏi và siêng năng trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh mịnh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Luyện đọc - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 SGK (2, 3 lượt) Kết hợp sửa lỗiø phát âm
và cách đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự(mỗi lần xuống dòng là1 đoạn)
HOẠT ĐỘNG2
Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm “ Từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi diều “trả lời câu hỏi sau :
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả diều?
- HS đọc thầm “ Từ đầu đến vẫn có
thì giờ chơi diều “ trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ lạ thường ; có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại trả lời câu hỏi:
+ Nhà nghèo, Hiền phải nghỉ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
+ Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thả
Trang 3- Gọi HS đọc câu hỏi 4 Yêu cầu cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
GV hướng dẫn để HS tìm ra giọng đọc
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1- 2 đoạn tiêu biểu :
“Thầy ….vào trong”.
3 CỦNG CỐ - DẶN DO:Ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- HS tính chính xác, ham học
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận lợi nhất : 2 x 9 x 5
- GV nhận xét HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
2.1.Giới thiệu bài :
- GV : Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… chia các cố tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , … cho 10, 100, 1000.
- GV viết lên bảng phép tính: 35 x 10
- GV hỏi: Dựa vào tính chất của phép nhân , em hãy cho biết 35 x 10 bằng gì?
+ 10 còn gọi là mấy chục?
- Vậy : 10 x 35 = 1 chục x 35
- GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
+ 35 chục là bao nhiêu?
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10 ?
+ Vậy khi nhân một số với 10 ta có thể viết ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
- Yêu cầu HS thực hiện :
- HS đọc phép tính
- HS nêu : 35 x 10 = 10 x 35+ 1 chục
- Bằng 35 chục
+ là 350.
+ Kết quả của phép nhân 35 x10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số
0 vào bên phải.
+ Vậy khi nhân một số với 10 ta có thể viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
Trang 4Chia số
tròn chục
cho 10.
12 x 10 =
457 x 10 = 4 570
- GV viết lên bảng phép tính: 350 : 10 và
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV : Ta có 35 x 10 = 350 , vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là
gì ?
- Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu?
+ Em có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
- Yêu cầu HS thực hiện :
70 : 10 =
140 : 10 =
- HS suy nghĩ và thực hiện phép tính
- Lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả là thừa số còn lại
- HS nêu : 350 : 10 = 35 + Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0, ở bên phải số đó
70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
HOẠT
ĐỘNG 2
Hướn dẫn
nhân một
số tự nhiên
với 10, 100,
1000, …
chia số tròn
trăm , tròn
nghìn ,
cho 100, 1000. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia số tròn trăm , tròn nghìn , cho 100, 1000 Yêu câu thực hiện phép tính sau: 35 x 100 = ? 3 500 : 100 = ? - GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ,… ta có thể viết ngay kết quả phép nhân như thế nào ? - Khi chia số tròn chục , tròn rtăm , tròn nghìn,… cho 10 , 100, 1000 ,…ta có thể viết ngay kết quả của phép tính chia như thế nào ? - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính HS cả lớp làm vào bảng con 35 x 1000 = 35 000 35000 : 1000= 35 - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ,… ta có thể viết thêm một, hai , ba, chữ số 0 vào bên phải số đó - Khi chia số tròn chục , tròn rtăm , tròn nghìn,… cho 10 , 100, 1000,… ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai , ba , chữ số 0 ở bên phái số đó. HOẠT ĐỘNG3 Thực hành Bài 1 ( a/cột 1,2; b/ cột 1, 2 ) - GY yêu cầu HS nhắc lại nhận xét ở bài học khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và khi chia một số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , …10, 100 1000,… - GV ghi nội dung bài tập lên bảng và yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp - Nhận xét và cho HS - 3 – 5 HS nhắc lại nhận xét ở bài học khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và khi chia một số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn , …10, 100 1000, … - HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp - Kết quả: a)18 x 10 = 180 82 x 100 = 8 200
18 x 100 = 1 800 75 x 1 000 = 75 000
18 x 1000 = 18 000 19 x 10 = 190
b) 9 000 : 10 = 900 6 800 : 100 = 68
9 000 : 100 = 90 420 : 10 = 42
Trang 5Bai 2
( 3 dòng )
9 000 : 1 000 = 9 2 000 : 1 000 = 2
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi :
+ 1 yến bằng bao nhiêu ki- lô – gam?
+ 1 tạ bằng bao nhiêu ki- lô – gam?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô – gam?
+ Bao nhiêu ki- lô – gam bằng 1 tấn?
+ Bao nhiêu ki- lô – gam bằng 1 tạ?
+ Bao nhiêu ki- lô – gam bằng 1 yến?
- GV hướng dẫn mẫu : 300 kg = … tạCách làm: Ta có 100 kg = 1 tạ Nhẩm 300 : 100 = 3 Vậy 300 = 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giaỉ thích cách đổi của mình
- GV nhận xét HS
+ 1 yến = 10 kg.
+ 1 tạ = 100 kg + 1 tấn = 1000 kg + 1 000 kg = 1 tấn + 100 kg = 1 tạ + 10 kg = 1 yến
- HS quan sát và lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả làm vào VBT
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
3 CỦNG CỐ , DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
*****************
Môn: Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
( GV hướng dẫn HS thực hành kĩ năng theo hướng dẫn của nhà trường )
- Cung cấp cho HS kĩ thuật khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Yêu thích sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu đường gấp mép vải
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - CHỦ YẾU:
Trang 61.KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
+ Vạch dấu đường khâu + Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu
- GV hướng dẫn kết thúc đường khâu
- Yêu cầu HS vừa nhắc vừa thực hiện lại
- GV nêu thời gian và yêu cầu HS thực hành
-GV quan sát, uốn nắn
- 1HS thực hiện khâu
- HS thực hành
HOẠT ĐỘNG2
Đánh giá kết
quả hoch tập
của HS
Đánh giá kết quả hoch tập của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá - HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn trên
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
*********************
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018
Phân môn: Chính tả
Tiết 11 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); Làm đúng BT2a
- HS tích cực trong rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bút dạ và một số khổ to viết nội dung BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết : xôn xao, sản xuất , xuất sắc
Trang 7HS nhớ viết - Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài thơ
Chú ý tìm những từ viết sai, cách trình bày từng khổ thơ
- Yêu cầu HS gấp SGK nhớ lại đoạn thơ tự viết bài
- GV chấm chữa 7, 10 bài
- GV nêu nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, mời 3,
4 nhóm HS thi tiếp sức HS cuối cùng đọc lại đoạn thơ cuối cùng đã điền hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- HS đọc thầm và suy nghĩ làm bài
a Trỏ lối sang – nhỏ xíu – sức nóng- sức
sống- thắp sáng.
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài, làm bài vào VBT
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, mời 3,
4 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
- GV lần lượt giải thích nghĩa của từng câu
- Cho HS thi đọc thuộc lòng những câu trên
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn có đẹp mà gỗ xấu thì vật đó chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn đẹp mã vẻ ngoài.
+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt.
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon.
+ Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lỡ vẫn cao hơn đồi Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác.
3 CỦNG CỐ - DẶN DO:Ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về đọc lại câu thơ, đoạn văn trong bài và chuẩn bị bài sau
*************
Phân môn: Luyện từ và câu
Tiết 21 LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU
- Luyện tập củng cố về động từ
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã , đang, sắp) Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2,3) trong SGK
- HS sử dụng động từ trong giao tiếp hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi một HS lên bảng gạch dưới những động từ có trong đoạn văn sau :
“Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh
sè sè của vài con ông bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh”.
- Động từ là gì ? Cho VD?
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ tiếp theo
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp gạchvào SGK
+ Trời ấm lại phe lành lạnh Tết sắp đến.
+ Rặng đào đã trút hết lá.
+ Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc xảy
ra trong thời gian rất gần.
+ Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “trút” Nó gợi ý cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi.
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ và thảo luận theo cặp GVphát phiếu riêng cho một vài nhóm HS
- GV chốt lại lời giải đúng
- 2 HS đọc tiếp nối HS thảo luận vàhoàn thành trên phiếu
a đã
b đã , đang , sắp.
- HS nhận xét , bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu của truyện vui.
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, mời3,4 HS lên bảng làm bài, sau đó lầnlượt giải thích truyện vui, sau đó giảithích cách sửa của mình
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc
- đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
….………
Môn: Toán
Tiết 51 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- Cung cấp tính chất kết hợp của phép nhân
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu HS biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng kẻ sẵn mục b trang 60.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Yêu cầu HS làm bài : Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện nhất
a 5 x 745 x 2 = b 1250 x 623 x 8 =
8 x 356 x 125 = 5 x 789 x 200 =
- GV nhận xét
2 BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
Trang 9- Yêu cầu HS tính rồi so sánh.
- Tương tự với biểu thức (5 x 2 ) x 4 và 5 x ( 2 x 4)(4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6)
- GV treo bảng số
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu thức (a x b) x c và a x (b x c)
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức:
(a x b ) x c và (a x c) x b khi a = 3 , b = 4 ,
c = 5+ Với a = 5 , b = 2 , c = 3 + Với a = 4 , b = 6 , c = 2 + Vậy giá trị biểu thức (a x b) x c luôn nhưthế nào so với a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu a x (b x c) gọi là một số nhân với một tích
- GV chỉ và nói : Đây là phép nhân có 3
thừa số
- Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
- HS quan sát bảng số
- HS tính và so sánh:
(3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60và 3 x (4 x 5) = 15 x 4 = 60
+ HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện 1 dòng
- Cho HS xem cách làm mẫu
- Yêu cầu HS tính theo hai cách
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm
a 4 x 5 x3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60 3 x 5 x 6 = 3 x ( 5 x 6) = 3 x 30 = 90
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết biểu thức lên bảng
- Nhận xét HS
- 4 HS lên bảng thực hiện
13 x 5 x 2 = (13 x 5 ) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
**************
Môn: Khoa học
Tiết 21 BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Cung cấp cho HS ba thể của nước
Trang 10- Nêu được nước tồn tại ở ba thểâ: lỏng, khí, rắn Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể lkí và ngược lại.
- HS sử dụng nguồn nước tiết kiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 44, 45 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Nước có những tính chất gì?
Bước 1:Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK :
+ Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét
- GV đặt câu hỏi : Liệu mặt bảng có ướt
mãi như vậy không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng biến đi đâu?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 3SGK
Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm đem đồ dùng đãchuẩn bị ra làm thí nghiệm
- GV nhắc HS chú ý khi làm thí nghiệm
Bước 3 : HS làm thí nghiệm theo nhóm
và thảo luận về những gì các em đã quansát được qua thí nghiệm
Bước 4: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận :
- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.
- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
ở thể lỏng.
+ Nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng, …
+ Nước tồn tại ở những rắn, lỏng và khí
+ HS nhận xét.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
HS làm thí nghiệm theo nhóm vàthảo luận về những gì các em đãquan sát được qua thí nghiệm
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
HOẠT ĐỘNG2
Tìm hiểu hiện
tượng từ thể
lỏng chuyển
thành thể rắn
và ngược lại.
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS.
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5 trả lờicâu hỏi thực tế theo SGK
Bước 2 :
- HS các nhóm quan sát khay nước đá
- HS quan sát hình 4, 5 trả lời câu hỏithực tế theo SGK
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
Trang 11thật hoặc hình vẽ và thảo luận câu hỏi :
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì ? + Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận :
- Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 0
C hoặc dưới 0 0 C, ta có nước ở thể rắn ( như nước đá, băng tuyết) Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
- Nướùc đá bắt đầu nóng chảy thành nước
ở thể lỏng khi có nhiệt độ bằng 0 0 C Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0 0 C Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể rắn.
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng ở từng thể?
Bước 2 : Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể củanước vào vở và trình bày sơ đồ với bạnbên cạnh
- Từng cặp HS vẽ sơ đồ
+ Nước có ở thể lỏng , thể rắn , thể khí.
+ Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị.
+ Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định
- Từng cặp HS vẽ sơ đồ
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
*********************
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Phân môn: Kể chuyện
Tiết 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU:
- Cung cấp cho HS nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý
chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
- Nghe , quan sát tranh kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu
( do GV kể)
- HS yêu thích nhân vật trong truyện kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 12Kể chuyện - GV kể lần 1- giới thiệu ông Nguyễn NgọcKý.
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranhphóng to trên bảng
- Gọi HS đọc bài
* Kể chuyện theo cặp : Yêu cầu HS traođổi kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ từngnhóm
* Thi kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu mỗi nhóm thi kể 1 tranh
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS kể toàn truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm ,cá nhân kể hay nhất
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu củabài tập
- Mỗi em tiếp nối nhau kể 3 tranh
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 – 5 HS thi kể
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Phân môn: Tập đọc
-Tiết 22 CÓ CHÍ THÌ NÊN
- HS yêu mến và sưu tầm về câu tục ngữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh mịnh họa bài đọc trong SGK.
- Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng và bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện “ Ông trạng thả diều “ và trả lời câu hỏi:
Trang 13+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?
- GV nhận xét cho điểm.
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh họa và nói: Bước tranh vẽ một người phị nữ đang chèo thuyền giữa bốn bề sống nước, gió to, sóng lớn Trong cuộc sống, muốn đạt được điều mình mong ước chúng ta phải có ý chí, nghị lực, không được nản lòng Những câu tục ngữ học hôm nay muốn khuyên chúng ta điều đó.
Nội dung
Hoạt động 1
Luyện đọc - Gọi 7 HS nối tiếp nhau đọc 7 câu tục ngữ ( 3 lượt HS đọc).
- GV theo dõi sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan / thì lân tròn vành mới thôi!
Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- 2 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Gọi HS đọc câu hỏi 1.
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS.
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại diện trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc câu hỏi 1.
- HS thảo luận trình bày vào phiếu.
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét, bổ sung để có phiếu đúng.
Khẳng định có chí khí nhất định thành công
1 Có công mài sắt, có ngày nên kim
2 Người có chí thì nên
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
2 Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan
5 Hãy lo bền chí câu cua
Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
3 Thua keo này, bày keo khác.
6 Chớ thấy sông cả mà rã tay chèo
Trang 14Dù ai câu chạch , câu rù mặc ai 7 Thất bại là mẹ thành công.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời.
- GV: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ thật dễ nhớ, dễ hiểu vì:
- Ngắn gọn ít chữ ( chỉ bằng 1 câu).
- Có vần , có nhịp cân đối.
+ Người kiên trì câu cua.
+ Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về những biểu hiện của một HS không có chí.
+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta đều gì?
- GV ghi nội dung bài.
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình:
a) Ngắn gọn: Chỉ bằng một câu b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công.
c) Có vần điệu.
Ai ơi quyết thì hành Đã đan / thì lân tròn vành mới thôi!
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng, vượt qua những khó khăn của gia đình, của bản thân.
+ Ví dụ: Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làm bài…
+ Cần có ý chí, giữ gìn mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc và học
TL theo nhóm GV đi giúp đơc từng nhóm.
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình thức truyền điện hàng ngang hoặc hàng dọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài.
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, HTL
- Mỗi HS đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ theo đúng vị trí của mình.
Trang 15- Nhận xét về giọng đọc cho từng
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Hỏi:
+ Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gi?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học thuộc lòng 7 câu tục ngữ và bị bài sau
….……….
Môn: Toán
Tiết 53 NHÂN VỚI SỐ TẬN CÙNG LÀØ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU:
- Cung cấp nội dung phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- HS tính chính xác, ham học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
-Gọi 2 HS lên bảng làm
* Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- GV viết lên bảng phép tính:1 324 x 20
+ 20 có số tận cùng là mấy ?+ 20 bằng mấy nhân mấy? Vậy ta có thể viết
1 324 x 20 = 1 324 x (2 x 10)
- Yêu cầu HS tính
+ Vậy 1 324 x 20 bằng bao nhiêu?
+ 26 480 là tích của số nào?
+ Nhận xét gì về số 2 648 và 26 480?
+ 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Cho HS nhắc lại cách nhân 1 324 với 20
* Phép nhân 230 x 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
- Yêu cầu HS tách số 230 thành 1 số nhân với 10
- Là 0
- 2 x 10
- 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm nháp
1 324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2 ) x 10 = 2 648 x 10 = 26 480+ Tích của 1 324 x 2+ Thêm một chữ số 0 vào bên phải
+ Có một chữ số 0 tận cùng