1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuân 6

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 66,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của mỗi chữ số trong trong một số - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian - Đọc được thông tin trên biểu đồ hình [r]

Trang 1

1 KT: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

2 KN: Đọc thông tin trên biểu đồ nhanh, đúng

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II- ĐD DẠY – HỌC: Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3.

III- CÁC HĐ DẠY – HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ(5’): Bài 2 (SGK)

- GV có thể bổ sung thêm câu hỏi

- Nhận xét

B- Dạy bài mới.

1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)

2- Hướng dẫn hs luyện tập(27’).

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và

1m vải trắng, đúng hay sai ?

- Tuần 3 cửa hàng bán dược 400m vải

đúng hay sai? Vì sao?

- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán

được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?

- GV hướng dẫn HS các phần còn lại

Bài 2:

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi:

- Biểu đồ biểu diễn gì?

- Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào?

- Gọi HS giải bài tập

- GV gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét

Bài 3: GV gọi HS nêu tên biểu đồ.

- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và sốvải trắng đã bán trong tháng 9 + Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được200m vải hoa và 100m vải trắng.+ Đúng vì 100 x 4 = 400m

+ Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1

là 100m vải hoa

- HS quan sát biểu đồ và trả lời + Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưatrong ba tháng của năm 2004

Trang 2

biễu diễn số cá tháng 2 Sau đó cho cả lớp

2 KN: Đọc đúng, đọc diễn cảm; hiểu đúng nghĩa của các từ khó

3 TĐ: GD HS tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòngtrung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

*GDQTE: Quyền được yêu thương chăm sóc BP đối với ông bà cha mẹ.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài - ghi tên bài(1’):

? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca

mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của em

Trang 3

thuốc cho ông, thái độ của cậu như

thế nào?

? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông?

? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

? Câu chuyện cho em thấy

An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?

? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc

thầm và tìm nội dung chính của bài

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lượt

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn

cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậuvội chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về nhà

Ý 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ

+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời,cậu cho rằng đó là lỗi của mình

+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹnghe

+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không cólỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khócdưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậuvẫn tự dằn vặt mình

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậukhông thể tha thứ cho mình về chuyện mảichơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm vềviệc làm của mình

+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhậnlỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn

Trang 4

- Thi đọc toàn truyện.

- Nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố dặn dò(3’)

- Y/cầu Hs đặt lại tên cho truyện và

nói lời an ủi của em với An-đrây-ca

- GDQTE: Quyền được yêu thương

chăm sóc

BPTE: BP đối với ông bà cha mẹ.

- NX tiết học,nhắc HS CB bài sau

chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)

1 KT: Hs nghe và viết bài chính tả; làm các bài tập chính tả

2 KN: Trình bày đúng bài chính tả, đúng lời đối thoại của các nhân vật trongbài, viết bài sạch sẽ; làm đúng các BT chính tả

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, có thói quen viết đúng chính tả

* GDQTE: Quyền giáo dục về các giá trị.

II- ĐỒ DÙNG DH: ƯDPHTM

III- CÁC HĐ DẠY – HỌC:

HĐ của Gv A- Kiểm tra bài cũ(5’) UD phân phối tập

tin và gửi tập tin

- Gửi cho HS bài tập

1 a,Tìm 3 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l.

b,Tìm 3 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng n

- Nhận bài cho cả lớp quan sát nhận xét

- NX, đánh giá

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài(1’): nêu MĐYC giờ học

2- Hướng dẫn học sinh nghe viết(21’)

- GV đọc bài Người viết truyện thật thà.

- Yêu cầu học sinh đọc lại truyện và nêu nội

dung của truyện

- YC HS tìm và luyện viết những từ ngữ khó

viết, nêu cách trình bày

- GV viên nhắc nhở học sinh cách viết

- G đọc từng câu cho học sinh viết

- G đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- KTra 1số bài, NX và YC HS chữa lỗi sai

3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(6’).

Bài 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2

- HD hs tự sửa lỗi viết sai trong VBT chính tả

- Cho HS qsát bài bạn bằng máy chiếu vật thể,

HĐ của Hs

- Nhận bài , làm bài, gửi cho GV

- HS theo dõi trong SGK

- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm suynghĩ, nêu nội dung

- HS luyện viết vào BC, nêu cáchtrình bày

- HS lắng nghe, gấp SGK

- Hs viết bài

- HS soát lại bài

- HS viết lại những từ đã viết sai

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

Cả lớp đọc thầm và làm bài

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

Trang 5

Bài 3: UD phân phối tập tin và gửi tập tin

- Gửi cho HS bài tập

a,Tìm các từ láy có tiếng chứa âm s…

Tìm các từ láy có tiếng chứa âm x…

- Nhận bài, cho cả lớp quan sát nhận xét

- NX, đánh giá

4- Củng cố, dặn dò(3’):

- GDQTE: Quyền giáo dục về các giá trị.

- GV nx giờ học YC HS ghi nhớ những hiện

tượng chính tả trong bài để không viết sai

- Nhận và làm bài

- Gửi bài cho GV

Ngày soạn: 08/10/2020 Ngày giảng: Thứ ba ngày

13/10/2020

Toán

Tiết 27: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 KT: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

+ Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong mộtsố

+ Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

+ Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

2 KN: Đọc, viết, so sánh, nêu giá trị của chữ số nhanh, đúng; đọc thông tin trênbiểu đồ nhanh, đúng

1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)

2- HD làm bài rồi chữa bài (27’).

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập và cả lớp - HS đọc đề bài và HS lên bảng giảibài tập làm vào vở bài tập GV hỏi HS cách tìm

số liền sau a/ Số liền sau của 2 835 917 là: 2 835 918

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

Trang 6

Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ

- Biểu đồ biểu diễn gì?

- Gọi HS giải bài tập

+ Trong khối 3, lớp nào có nhiều HS giỏi

toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán

nhất?

+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học

sinh giỏi?

Bài 4:

- Gọi HS làm bài vào vở

- GV gọi HS nêu ý kiến của mình sau đó

- Chuẩn bị bài sau

- HS giải thích cách điền trong từng

ý

- HS quan sát biểu đồ

+ Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi toánkhối lớp ba Trường tiểu học Lê QuýĐôn năm học 2004-2005

+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toánnhiều nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toánnhất

+ Trung bình mỗi lớp 3 có số họcsinh giỏi toán là:

( 18+ 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)

- HS làm vào vở

a năm 2000 thuộc thế kỉ XXb.Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI

- Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001đến năm 2100

- HS đọc yêu cầu của đề bài

HS hiểu được KN danh từ chung và danh từ riêng

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩakhái quát của chúng Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vậndụng quy tắc đó vào thực tế

- Có ý thức viết hoa tên mình, tên các bạn, tên địa danh

2 KN: Nhận biết nhanh, vận dụng đúng và viết đúng chính tả các danh từ riêng,danh từ chung

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, VBT

III- CÁC HĐ DẠY HỌC:

HĐ của Gv A- Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 7

- Giáo viên nhận xét.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1’)

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để

hướng dẫn học sinh trả lời đúng

- Giáo viên nêu kết luận

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và TLCH.

- 1HS đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở, chữa bài

- 1 HS đọc YC của bài Cả lớp đọcthầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa

của các từ sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi và trả lời câu hỏi.

- HS đọc YC của bài, suy nghĩ

- Hs so sánh cách viết các từ trên có gìkhác nhau

- 4-5 HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc y/c của bài

- Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhânhoặc trao đổi theo cặp, NX chữa bài

- 1 HS đọc y/c của bài tập

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào

vở, trả lời câu hỏi

- Nhận xét chữa bài

Lịch sử

BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng(chú ý nguyên

nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa)

+ Nguyên nhân khởi nghĩa:do căm thù quân xâm lược,Thi Sách bị Tô Định giết hại

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu,

trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta

bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trang 8

2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến của cuộc khởi

nghĩa

3.Thái độ: Giúp HS thêm ham học hỏi và tìm hiểu lịch sử dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ khu vực chính nổ ra cuộc khởi nghĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Hoạt động 1: Nguyên nhân của khởi

nghĩa Hai Bà Trưng

- Gv cho hs quan sát hình ảnh Hai Bà

Trưng

- Thảo luận nhóm 3

- Giải thích: Khái niệm quận Giao chỉ :

Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là

quận Giao Chỉ

- Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận câu

hỏi

? Hiểu biết của em về Hai Bà Trưng?

? Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi

nghĩa trong hoàn cảnh nào?

? Nêu nguyên nhân của cuộc khởi

nghĩa?

- Đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến và chốt

lại:

+ Nguyên nhân khởi nghĩa là do oán

hận ách đô hộ của nhà Hán, Hai Bà

Trưng đã phất cờ hởi nghĩa và được

khắp nơi hưởng ứng Việc Thái thú Tô

+ Hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa: do căm thù, oán hận ách đô hộ của nhà Hán nên Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa

+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định.+Do Thi Sách, chồng của bà TrưngTrắc bị Tô

Trang 9

tâm khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù

nhà

- Yêu cầu HS nhắc lại

b Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Làm việc các nhân

- Cho HS quan sát lược đồ khởi nghĩa

trên phông chiếu

- GV yêu cầu HS trình bày lại diễn

biến chính của cuộc khởi nghĩa

- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng,

lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ

ra khởi nghĩa

- 2 HS lên bảng kể

c Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt

được kết quả gì?

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi

có ý nghĩa như thế nào?

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước

của nhân dân ta?

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi

+ Khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi

+ Lần đầu tiên nước ta đã giành và giữ được độc lập trong hơn 3 năm

+ Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước chống giặc ngoại xâm

- HSTL: Sau hơn 200 năm bị độ hộ,lần đầu tiên nhân dân ta giành đượcđộc lập Chứng tỏ nhân dân ta vẫn duytrì truyền thống bất khuất chống giặcngoại xâm

2 KN: Đọc, viết, so sánh, nêu giá trị của chữ số nhanh, đúng; đọc thông tin trênbiểu đồ, tìm số TBC nhanh, đúng

Trang 10

- GV y/c HS tự làm các bài tập trong thời

gian 35 phút, sau đó chữa bài

1

a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn

và năm mươi viết là:

A 505050 B 5050050 C 5005050

D 50 050050b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là:

2 a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.

c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục

- HS lắng nghe

- HS làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra cho nhau

- HS cả lớp

Trang 11

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt

của An-đrây-ca và TLCH về nội dung

truyện

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài: 28’

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Mời HS tập chia đoạn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

câu truyện (3 lượt HS đọc) GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS (nếu

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:

? Cô chị xin phép ba đi đâu?

? Cô bé có đi học thậy không? Em

đoán xem cô đi đâu?

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi vớibạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài

Trang 12

? Cô chị đã nói dối ba như vậy đã

nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối

được nhiều lần như vậy?

? Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối

ba như thế nào?

? Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?

? Đoạn 1 nói đến chuyện gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:

? Cô em đã làm gì để chị mình thôi

nói dối?

? Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết

mình hay nói dối?

? Thái độ của người cha lúc đó thế

nào?

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

? Đoạn 2 nói về chuyện gì?

- Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH:

? Vì sao cách làn của cô em giúp chị

tỉnh ngộ?

- GV giảng như SGV

? Cô chị đã thay đổi như thế nào?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

- GV Nêu và ghi ý chính của bài: Câu

chuyện khuyên chúng ta không nên

nói dối Nói dối là một tính xấu, làm

mất lòng tin ở mọi người đối với

cô vẫn nói dối

+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡicho qua

+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vìmình đã nói dối , phụ lòng tin của ba

Ý 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba.

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Cô bắt chước chị cũng cói dối ba đitập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướtqua mặt chị với bạn, cô chị thấy em nóidối đi tập văn nghệ để đi xem phim thìtức giận bỏ về

+ Khi cô chị mắng thì cô em thủngthẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏilại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mìnhcũng nói dối ba để đi xem phim

+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậmchí đánh hai chị em

+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi

Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vì cô em bắt chướt mình nói dối.+ Vì cô biết cô là tấm gương xấu choem

+ Cô sợ mình chểnh mảng việc họchành khiến ba buồn

- Lắng nghe

+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái đã giúp mình tỉnh ngộ

Chúng ta không nên nói dối Nói dối

Trang 13

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài để

? Vì sao chúng ta không nên nói dối?

? Em hãy đặt tên khác cho truyện theo

tính cách của mỗi nhân vật

- GDQTE: Quyền được giáo dục về

các giá trị (đức tính thật thà)

- Nhận xét tiết học Dặn HS về học

bài, kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau Trung thu độc lập

3 HS đọc, HS cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Đọc bài, tìm ra cách đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Nhiều lượt HS tham gia

- HS tiếp nối phát biểu

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể

2 KN: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể hay, hấp dẫn

3 TĐ: GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham đọcsách

* GDQTE: Quyền được tôn trọng.

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS kể câu chuyện về tính trung

thực và nói ý nghĩa câu chuyện

Lòng tự trọng, được nghe, được đọc

- Gọi HS đọc tiếp phần gợi ý

Trang 14

- Em đã đọc những câu chuyện nào nói

về lòng tự trọng?

- Em đọc câu chuyện đó ở đâu?

- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên

+ Trong câu chuyện mình kể bạn thích

nhân vật nào? Vì sao?

+ Câu chuyện mình kể muốn nói với mọi

- GDQ: Quyền được tôn trọng.

-Khuyến khích HS nên đọc truyện

-Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài: “Lời ước dưới trăng”.

-Nhận xét tiết học

coi thường mình

- HS kể tên một số câu chuỵên màcác em đã nghe hoặc đã đọc như :Buổi học thể dục, sự tích dưa hấu, sựtích con cuốc …

+ Em đọc trong truyện cổ tích ViệtNam, trong truyện đọc lớp 4,…

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS kể theo câu hỏi:

- HS thi kể, cả lớp chú ý theo dõi vànhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấpdẫn

- HS bình chọn

-HS lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động ngoài giờ

Văn hóa giao thông Bài 2: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG

3 Thái độ: Chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông khi gặp biển báo

giao thông.Tuyên truyền đến mọi người về quy định chấp hành các biển báo giao thông

Trang 15

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động trải nghiệm:

+ Khi em đi trên đường, đến các ngã

ba, ngã tư, em thường thấy những gì

có nội dung về luật giao thông người

tham gia cần chấp hành?

- GV giới thiệu: biển báo giao thông

hay còn gọi là hệ thống báo hiệu

đường bộ là hệ thống các biển báo

được đặt ven đường giao thông, biển

báo giao thông cung cấp các thông tin

cụ thể đến người tham gia giao thông

BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG

2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện:

“Phải nhìn biển báo hiệu giao

thông”

- YC 1 HS đọc nội dung câu chuyện

Cả lớp đọc thầm

- Cho HS thảo luận nhóm bốn (3

phút), trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Khi đang đi bon bon trên

đường, vì sao mẹ Hoa đột nhiên chạy

chậm lại?

Câu 2: Biển báo hiệu “Công trường”

có đặc điểm gì?

Câu 3: Vì sao mẹ Hoa không rẽ phải

để đến nhà bạn Lan cho nhanh hơn?

Câu 4: Biển báo hiệu “Cấm rẽ phải”

có đặc điểm gì?

- Gọi một số nhóm trả lời kết quả

thảo luận

- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả

lời câu hỏi số 5: Tại sao chúng ta cần

thực hiện theo chỉ dẫn của biển báo

- HS nêu ý kiến: Đèn giao thông, chú cảnh sát giao thông, các biển báo giao thông,…

- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày Các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lời theo hình thức hỏi đáp

Câu 5: Khi đi trên đường, chúng ta phải quan sát các biển chỉ dẫn để thực hiện đúng, như thế mới đảm bảo an toàn

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:40

w