1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuân 21

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 326,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành Bài 1: Rút gọn phân số - Khi HS làm và chữa bài 1, có thể có một số bước trung gian trong quá trình rút gọn, các bước trung gian đó không nhất thiết phải giống nhau đối với mọ

Trang 1

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo

tính chất cơ bản của PS, có thể chuyển

thành PS có TS và MS bé hơn như sau:

1015 = 10 :515 :5 = 32

với PS 1015 ?

? Hai PS này so với nhau thì như thế nào?

- GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn PS để

được một PS có TS và MS bé đi mà PS

mới vẫn bằng PS đã cho.

- Y/c HS nhắc lại nhận xét trên

và 4 không cùng chia hết cho một STN

Trang 2

- Y/c HS trao đổi nhóm để xác định các

bước của quá trình RGPS rồi nêu như

SGK

- Y/c HS nhắc lại các bước này

c Thực hành

Bài 1: Rút gọn phân số

- Khi HS làm và chữa bài 1, có thể có một

số bước trung gian trong quá trình rút

gọn, các bước trung gian đó không nhất

thiết phải giống nhau đối với mọi HS

- Chú ý: Khi RGPS phải thực hiện cho

đến lúc nhận được PS tối giản

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- Cho HS chơi trò chơi “Thi tìm nhanh

kết quả đúng”

- GV cho HS viết vào ô trống và mời HS

lên bảng giải

3 Củng cố - Dặn dò (5 phút)

- Y/c HS về nhà xem lại bài và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS trao đổi nhóm và nêu kết quảthảo luận

- Vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kếtquả

2 KN: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp vớinội dung tự hào, ca ngợi Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Yêu thích môn học, học tập được tấm gương của một anh hùng

II GIÁO DỤC KNS

- Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: UDCNTT.

IV CÁC HĐ DH

Trang 3

HĐ của GV HĐ của HS

1 Khởi động:

2 Kiếm tra bài cũ (5 phút)

- GV y/c 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi

về ND bài đọc

- GV nhận xét và tuyên dương

3 Bài mới: (30 phút)

* Giới thiệu bài

- Cho HS xem tranh và TLCH (slide 1)

- Em biết gì về Trần Đại Nghĩa ?

=>Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều

anh hùng có những đóng góp to lớn

cho sự nghiệp XD và BV Tổ quốc Tên

tuổi của họ được nhớ mãi Một trong

những anh hùng ấy là giáo sư Trần

Đại Nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp

cho các em hiểu về sự nghiệp của con

người tài năng này.

HĐ 1: HD luyện đọc

- Gọi 1 Hs đọc cả bài

- GV chia đoạn bài

- T/c cho HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

+ Lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

- Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước?

- GV nhận xét và chốt ý (slide 3)

? Ý chính của đoạn 1 là gì ?

- Gọi HS đọc thầm đoạn 2, 3

+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

- 4HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS quan sát và trả lời

+ Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa họctrẻ có nhiều đóng góp trong việc chếtạo vũ khí Ông sinh năm 1913 và mấtnăm 1997

* Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946.

- HS đọc thầm đoạn 2, 3+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng,nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêunước, trở về XD và BV Tổ quốc.+ Ông có công lớn trong việc xây

Trang 4

góp gì lớn trong kháng chiến?

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại

Nghĩa cho sự nghiệp XD Tổ quốc?

- GV nhận xét và chốt ý

* Đoạn 2 và đoạn 3 cho em biết điều

gì?

- Gọi HS đọc thầm đoạn còn lại và trả

lời câu hỏi:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế

nào?

+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có

được những cống hiến lớn như vậy?

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

- GV đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm

(Năm 1946, nghe theo tiếng gọi ………

tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học Y/c HS về nhà

tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị

bài: Bè xuôi sông La

dựng nền khoa học trẻ tuổi của nướcnhà Nhiều năm liền, giữ cương vịChủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩthuật Nhà nước

* Đoạn 2 và đoạn 3 nói lên những đóng góp của giáo sư Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp XD và BV Tổ quốc.

- HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Năm 1948, ông được phong Thiếutướng Năm 1952, ông được tuyêndương Anh hùng lao động Ông cònđược Nhà nước tặng Giải thưởng HồChí Minh và nhiều huân chương caoquý khác

+ Trần Đại Nghĩa có những đóng góp

to lớn như vậy nhờ ông yêu nước, tậntuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhàkhoa học xuất sắc, ham nghiên cứu,học hỏi

* Đoạn cuối bài cho thấy Nhà nước

đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.

* Ca ngợi AHLĐ Trần đại Nghĩa đã

có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và XD nền khoa học trẻ của đất nước.

Trang 5

-CHÍNH TẢ (nhớ - viết)

Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1 KT: Nhớ và viết và trình bày bài chính tả theo dòng thơ 5 chữ - Làm đúng BT3

2 KN: Viết bài chính tả đúng, đẹp; làm đúng, nhanh bài tập

3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DH: BC

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết

bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

các từ ngữ đã được luyện viết ở tiết

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Y/c 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

cần viết

- Khi trẻ con sinh ra phải cần có

những ai ? Vì sao lại phải như vậy ?

- Yêu cầu HS viết

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

HĐ 2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc y/c của bài tập 2a

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS

lên bảng làm bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết saivào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở nháp

- 3 HS làm phiếu, cả lớp làm nháp

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

+ Mưa giăng trên đòng.

Uốn mềm ngọn lúa

Trang 6

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc y/c của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS

lên bảng thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố- Dặn dò:( 5 phút )

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Chuẩn bị bài: Sầu riêng

Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường.

b Nỗi- mỏng- rực rỡ- rải- thoảng- tán

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HSlàm bài bằng cách gạch bỏ những tiếngkhông thích hợp, viết lại những tiếngthích hợp

- HS làm bài sau cùng thay mặt nhómđọc lại bài - Cả lớp nhận xét, sửa bài

theo lời giải đúng

+ Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài – rực

1 KT: Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

2 KN: Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

3 TĐ: Hs có ý thức giữ lịch sự với mọi người

II/ CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người

khác Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Kính trọng và biết ơn

2/ Bài mới:

Giới thiệu bài

3/ Tìm hiểu bài

HĐ1: HS tìm hiểu nội dung chuyện.

Gv đọc chuyện Chuyện ở tiệm may

Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện:

- Nhận xét của em về cách cư xử của bạn

Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên?

- Nếu em là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn

ấy điều gì? Vì sao?

- Gv nhận xét kết luận:

Gợi ý HS rút ra bài học:

- Những việc làm nào thể hiện được sự lịch

sự với mọi người?

Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS

Trang 7

- Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người?

? Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người?

Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc ghi nhớ

- 3-4 HS nêu những việc mình đã làm để thể hiện biết lịch sự

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS hoạt động nhóm nêu ranhững hành vi đúng sai và trả lời vìsao?

- Các nhóm trình bày

- Lớp trao đổi,nhận xét

- HS hoạt động nhóm thảo luận nêunhững biểu hiện lịch sự khi ănuống,nói năng,chào hỏi

Đại diện các nhóm trình bày

1 KT: Biết cách rút gọn được phân số; tính chất cơ bản của phân số

2 KN: Rút gọn được phân số đúng, nhanh

3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy

- T/c cho HS làm bài Khi HS làm cần

cho HS trao đổi tìm cách rút gọn phân

Trang 8

Bài 2: Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài.

5

20=

5 :5 20:5=

1

4 ; 328 = 8 :8

32 :8=

1 4

1 KT: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được ( BT1, mục III); bước đầuviết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)

2 KN: Nhận biết câu kể Ai thế nào?; xác định CN, VN trong câu đúng, nhanh

Trang 9

- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng

cách dán 3 tờ phiếu đã viết các câu

văn ở BT1 lên bảng, mời 3 HS có lời

giải đúng lên bảng gạch dưới những

từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc

trạng thái của sự vật trong mỗi câu

Bài tập 3: Slide 2

- GV gọi HS trình bày

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết

trên phiếu, mời HS đặt câu hỏi

(miệng) cho các từ ngữ vừa tìm được

Bài tập 4, 5:

- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu,

mời HS nói những từ ngữ chỉ các sự

vật được miêu tả trong mỗi câu Sau

đó đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạchdưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tínhchất hoặc trạng thái của sự vật trongmỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhậnxét

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào? + Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 4: Chúng thật thế nào?

+ Câu 6: Anh thế nào?

- 1HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi

- HS nói những từ ngữ chỉ các sự vậtđược miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặtcâu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

- Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêutả

+ Câu 1: Bên đường, cây cối// xanh um + Câu 2: Nhà cửa// thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật //hiền lành.

+ Câu 6: Anh// trẻ và thật khỏe mạnh.

- Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữđó

+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um? + Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

Trang 10

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu

văn, mời 1 HS có ý kiến đúng lên

thế nào? trong bài kể để nói đúng tính

nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

Thảo luận nhóm đôi đại diện nhóm

nối tiếp nhau trả lời

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài,

cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Rồi những người con cũng lớn lên và

lần lượt lên đường

- Căn nhà trống vắng.

- Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.

- Anh Đức lầm lì, ít nói.

- Còn anh Tinh thì đĩnh đạt, chu đáo.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS TL nhóm đôi đại diện nêu lại

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp cáccâu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn

trong tổ, nói rõ những câu Ai thế nào?

các em dùng trong bài

VD: Tổ em là tổ 1 Các thành viên trong

tổ đều chăm ngoan, học giỏi An rấtthông minh Nga hiền lành, xin xắn.Thành láu cá nhưng rất tốt bụng Hà thìlại chu đáo như người chị cả

1 KT: - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

* Không làm ý c bài tập 1; ý c, d, e, g bài tập 2; bài tập 3

2 KN: Quy đồng MS hai phân số đúng, nhanh

Trang 11

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: BC

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút) Luyện tập

- Kiểm tra lại VBT của HS

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt lại ý kiến

thuận tiện nhất là nhân cả TS và MS của PS

này với MS của PS kia

6

15 ?

thành 155 156 (theo cách như trên)

gọi là QĐMS hai PS, 15 gọi là MSC của

hai PS 13 52

- Y/c vài HS nhắc lại

- Vậy để QĐMS hai PS, ta cần phải làm như

5

6 và

1 4

a

5 5 4 20

6 6 4 24

x x

Trang 12

Bài tập 2: QĐMS các phân số

- Y/c HS tự nêu cách QĐMS và trình bày

bài làm như trên

- Gv mời học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò (5 phút)

- Y/c HS nêu lại cách QĐMS hai PS

- Về nhà xem lại bài làm VBT

- CB bài: QĐMS các phân số (tiếp theo)

- HS làm bài

- HS sửa bàia

7 7 11 77

5 5 11 55

x x

2 KN: Biết lỗi sai về từ, câu và sửa lại được từ, câu đúng, hay

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC

- Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …cầnchữa chung trước lớp

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu …) trong bài làm của

* Giới thiệu bài

* HĐ1: Nhận xét chung về kết quả làm bài

- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra

- HS theo dõi

Trang 13

* HĐ 2: Hướng dẫn HS chữa bài

- Nêu những lỗi sai của từng HS, y/c Hs tự sửa

* HĐ 3: HD học tập những đoạn văn, bài văn hay

- Gọi Hs có bài văn hay đọc bài viết của mình: Linh,

Công, Thảo, Tú,

4 Củng cố - Dặn dò (5 phút)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết

bài tốt đạt điểm cao và những HS biết chữa bài

trong giờ học

- Y/c những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài

văn cho đạt để được điểm tốt hơn

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

- Hs theo dõi để đánh dấunhững lỗi sai trong bài củamình sau đó sửa lại trênphiếu

- Một số Hs đọc, lớp theodõi

1 KT: - Đọc đảm bảo tốc độ theo y/c

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con ngườiViệt Nam Trả lời các CH trong SGK; thuộc một đoạn thơ trong bài

2 KN: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm; Trả lời đúng các câu hỏi; thuộc đúng, nhanh 1 đoạn hoặc cảbài thơ

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu những cảnh đẹp của đất nước

*GDTHMT: HS trả lời câu hỏi 1 từ đó HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên

đất nước, thêm yêu quý thiên nhiên đất nước có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- GV y/c 2 - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

và trả lời câu hỏi về ND bài đọc

- GV nhận xét và tuyên dương

3 Bài mới (30 phút)

*GTB: Bài thơ Bè xuôi sông La sẽ cho

các em biết vẻ đẹp của dòng sông La

(một con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh) và

cảm nghĩ của tác giả về đất nước, nhân

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

- 3HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 14

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

- Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Gọi HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời

câu hỏi :

1 Sông La đẹp như thế nào?

=>GDMT: HS trả lời câu hỏi 1 từ đó

học sinh cảm nhận đựoc vẻ đẹp của

thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý

thiên nhiên đất nước có ý thức bảp vệ

môi trường

2 Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách

nói ấy có gì hay?

- GV nhận xét và chốt ý

*Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì ?

- GV y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

3 Vì sao đi trên chiếc bè, tác giả lại

nghĩ tới mùi vôi xây, mùi lán cưa và

- Bài thơ cho em biết điều gì ?

- gọi HS nêu lại

đoạn trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn

*Giới thiệu Sông La là một con sông ở

Hà Tỉnh.

+ Nước sông La trong veo như ánhmắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướtnhư đôi hàng mi Những gợn sóngđược nắng chiếu long lanh như vẩy cá.Người đi bè nghe thấy được cả tiếngchim hót trên bờ đê

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông.Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè

gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,sống động

* Khổ 2 cho thấy vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.

- HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lạiquê hương đang bị chiến tranh tàn phá.+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc dựng xây đấtnước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

* Khổ thơ 3 nói lên sức mạnh, tài năngcủa con người Việt Nam trong côngcuộc xây dựng quê hương, bất chấpbom đạn của kẻ thù

* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.

Trang 15

*HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗikhổ thơ

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần

đọc diễn cảm (Sông La ơi sông La

……… Chim hót trên bờ đê)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp - HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

2 Kĩ năng: Học sinh biết trang trí cây hoa ngày tết, làm lì xì mừng tuổi

3 Thái độ: Học sinh có ý thức giữ gìn truyền thống, phong tục trong ngày tết ở quê

II Hoạt động theo chủ điểm

- Gv giới thiệu về ngày tết cổ truyền của

người Việt

? Trong những ngày cuối năm, chuẩn bị

cho năm mới con đã làm gì để phụ giúp bố

mẹ?

* Gv cho hs tham gia làm một số công việc

để chuẩn bị cho ngày tết nguyên đán

- Gv Phân nhóm Giao nhiệm vụ cho các

những công việc cụ thê

Tổ 1: Trang trí hoa Đào

Trang 16

- Gv Hướng dẫn Hs cách thực hiện

- Yêu cầu Hs thực hiện nội dung được

phân công

- Gọi các tổ lên giới thiệu về sản phẩm

- Gv đưa ra các câu hỏi về sản phẩm của

từng tổ

? Hoa Đào có ý nghĩa gì?

? Hoa tượng trưng cho điều gì?

? Bao lì xi các con làm được làm gì và có

ý nghĩa gì?

- Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm được sp

đẹp

- Gv giới thiệu một số phong tục trong

ngày lễ tết cổ truyền của người Việt Nam

II Củng cố - Dăn dò

? Các con đã biết được điều gì qua tiết học

Gv: Để giữ gìn truyền thống ngày tết của

quê hương ta các con sẽ tiếp tục thể hiện

sự khéo léo để chuẩn bị tết cho gia đình

mình , tiếp tục làm những bao lì xi mừng

tuổi và gửi lời chúc chúc mừng năm mới

tới người thân yêu của mình

- Đội văn nghệ biểu diễn 1 bài hát

- KT:Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu

Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- KN:Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệgiữa rung động và phát ra âm thanh

-TĐ: Yêu âm nhạc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh

+Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo

+Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, …

+Ống bơ, thước, vài hòn sỏi

+Đài, băng cat-xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …

+Đàn ghi-ta

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định

2.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành ?

-HS trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 17

+Tại sao phải bảo vệ bầu không khí

Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được

rất nhiều âm thanh trong cuộc sống

Những âm thanh ấy được phát ra từ

đâu ? Làm thế nào để chúng ta có thể

làm cho vật phát ra âm thanh ? Cac em

cùng tìm hiểu qua Tiết học hôm nay

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh

xung quanh

- GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà

em nghe được và phân loại chúng theo

các nhóm sau:

+ Âm thanh do con người gây ra

+ Âm thanh không phải do con người

- GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta

nghe được những âm thanh đó Sau đây

- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật

dụng mà em chuẩn bị như ống bơ, thước

kẻ, sỏi, kéo, lược , … phát ra âm thanh

+ Âm thanh thường nghe được vào banngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài,tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …

+ Âm thanh thường nghe được vào banđêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếngcôn trùng kêu, …

- HS nghe

- HS hoạt động nhóm 4

- Mỗi HS nêu ra một cách và các thànhviên thực hiện

- HS các nhóm trình bày cách làm để tạo

ra âm thanh từ những vật dụng mà HSchuẩn bị

+ Cho hòn sỏi vào trong ống bơ và dúngtay lắc mạnh

Trang 18

làm cho vật phát ra âm thanh Âm thanh

phát ra từ nhiều nguồn với những cách

khác nhau Vậy có điểm chung nào khi

âm thanh phát ra hay không? Chúng ta

cùng theo dõi thí nghiệm

Thí nghiệm 1:

- GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo

lên mặt trống và gõ trống

- GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ

thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm Nếu

không đủ dụng cụ thì GV thực hiện

trước lớp cho HS quan sát

- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng

xảy ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ,

trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không

gõ trống thì mặt trống như thế nào ?

+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt

trống có rung động không ? Các hạt gạo

chuyển động như thế nào ?

+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo

chuyển động như thế nào ?

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung

+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ +Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+ Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

- Kiểm tra dụng cụ và làm theo nhóm

- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không

gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạokhông chuyển động

+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lênmặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, cáchạt gạo chuyển động nảy lên và rơixuống vị trí khác và trống kêu

+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạochuyển động mạnh hơn, trống kêu tohơn

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:12

w