1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 2

39 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh nghe – viết: - GV đọc toàn bài viết chính tả trong SGK - Cho HS đọc thầm, nhắc các em lưu ý từ viết hoa, từ khó, con số.. Kiến thức: Biết được vai trò của các cơ quan

Trang 1

Từ ngày 9 đến 13 tháng 9 năm 2013

2

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Chính tả

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt).

- Các số có sáu chữ số

- Trung thực trong học tập (tt).

- Làm quen với bản đồ (tt).

- Nghe viết: Mười năm cõng bạn đi học

3

Toán LT&C Khoa học

Kỉ thuật

- Luyện tập

- Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

- Trao đổi chất ở người (tt).

- Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu

4

Kể chuyện Tập đọc Toán Tập làm văn

- Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Truyện cổ nước mình

- Hàng và lớp

- Kể lại hành động của nhân vật

5

Toán Địa lý LT&C

- So sánh các số có nhiều chữ số

- Dãy Hoàng Liên Sơn

- Dấu hai chấm

6

Toán Khoa học Tập làm văn HĐTT

- Triệu và lớp triệu

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

- Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn KC

- Tổng kết cuối tuần

Trang 2

Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2013

Tập đọc:

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU(TT)

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS

1 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp

với cảnh tượng tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phùhợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn

2 Kiến thức: Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,

ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

3 Thái độ: Luôn giúp đỡ, che chở những người bất hạnh, giúp họ vượt lên trong cuộc

sống

B Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn đọc diễn cảm “Từ trong hốc đá……… Có phá hết các vòng vây đi không?”

C Phương pháp: Trực quan – đàm thoại – thảo luận nhóm – luyện tập.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ ốm Tìm câu

thơ thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ đối với

mẹ?

- GV nhận xét – ghi điểm

* Nhận xét chung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học tiếp phần

II truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” để thấy được

Dế Mèn đã hành động để trấn áp bọn nhện, giúp

Nhà Trò như thế nào? GV ghi đề

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời một HS khá, giỏi đọc bài

- GV chia đoạn:

Đoạn 1: Bốn dòng đầu

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

Đoạn 3: Phần còn lại

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Lượt 1:

Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho các em

(chú ý: nặc nô, béo búp béo míp, quang hẳn) nhắc

- Hát

- HS đọc thuộc và trả lời

- Chú ý nghe

- HS đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS sửa lỗi

Trang 3

11’

nhở các em ngát nghỉ hơi đúng sau các cụm từ, đọc

đúng giọng các câu hỏi, câu cảm

- Lượt 2: GV giảng từ

Chóp bu: đứng đầu, cầm đầu

Nặc nô: hung dữ, táo tợn

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn

1, trả lời câu hỏi:

Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế

nào?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: Dế Mèn

đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

Vị chúa trùm: con nhện đứng đầu chỉ huy cả bọn

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời: Dế Mèn đã nói thế

nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?

- Cho HS đọc câu hỏi 4, thảo luận chọn danh hiệu

thích hợp cho Dế Mèn

- Mời HS phát biểu, GV phân tích từng danh hiệu

- Các danh hiệu này đều có thể đặt cho Dế Mèn

Song thích hợp nhất với hành dộng của Dế Mèn là

danh hiệu Hiệp sĩ Vì Dế Mèn đã hành động mạnh

mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức bất

công, che chở, giúp đỡ người yếu

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV nhận xét Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù

- HS theo dõi

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

- HS đọc thầm, trả lời: Bọn Nhện giăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá vớidáng vẻ hung dữ

- HS đọc, trả lời: Đầu tiên Dế mènchủ động hỏi lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh, phóng càng đạp phanh phách

- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hànhđộng hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ

- Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

- HS thảo luận, chọn danh hiệu

- HS phát biểu

- HS theo dõi

- 3 HS đọc tiếp nối bài

- HS nghe

Trang 4

hợp với nội dung bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn viết

sẵn ở bảng phụ

- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn văn, hướng dẫn

cách đọc

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Cho một số em thi đọc

IV Củng cố, dặn dò:

Qua tìm hiểu và đọc bài, em thấy bài tập đọc ca

ngợi điều gì?

GV nhận xét tiết học Khuyến khích các em tìm đọc

truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”

- Chuẩn bị bài sau : Truyện cổ nước mình

- HS lắng nghe

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

Rút kinh nghiệm:

………

Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

2 Kĩ năng: Biết viết và đọc các số tới sáu chữ số.

3 Thái độ : Giáo dục HS thích học toán.

B Đồ dùng dạy - học:

GV : Phóng to bảng(trang 8 – SGK)

Các thẻ số cóù ghi 100 000, 10000, 1000, 100, 10, 1 ; bảng phụ; các tấm ghi các chữ số 1, 2, 3, …, 9

HS : Vở tập, SGK , bảng con

C Phương pháp: Vấn đáp – thực hành.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

1’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS tính giá trị biểu thức:1027 – n với n = 918,

n = 547

- Nhận xét – ghi điểm

- Nhận xét chung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Các em đã được học số có 5 chữ

Hát

- 2 HS lên bảng làm+ Nếu n = 918 thì

1027 – n = 1027 – 918 = 109+ Nếu n = 547 thì

1027 – n = 1027 – 547 = 480

- HS chú ý nghe

Trang 5

a) Số có 6 chữ số :

* Ôn lại các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục

nghìn

- Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

* Hàng trăm nghìn

GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100000

* Viết và đọc số có 6 chữ số:

- GV cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn

vị đến trăm nghìn

Trăm

nghìn

Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

- Sau đó gắn các thẻ số 100 000, 10000, …, 10, 1 lên

các cột tương ứng trên bảng yêu cầu HS hãy đếm

xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,

…, bao nhiêu đơn vị

- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng

- Yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu

trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, …, bao nhiêu đvị

- GV lập thêm vài số có sáu chữ số nữa trên bảng,

cho HS lên bảng viết và đọc số

b) Thực hành:

Bài 1:- Cho HS nêu yêu cầu.

a Cho HS phân tích mẫu

b GV đưa hình vẽ như SGK Cho HS viết số cần

điền lên bảng con Gọi vài HS đọc

Nhận xét – ghi điểm

Bài 2: GV treo bảng phụ

Viết số Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

- HS viết và đọc số

- Viết theo mẫu

- HS lên bảng điền số và đọc:

- Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm mười lăm

- Năm trăm bảy mươi chín nghìn

Trang 6

Bài 3: - HS nêu yêu cầu.

- GV ghi bảng lần lượt các số rồi gọi HS đọc

96 315

796 315

106 315

106 827

Bài 4 (a, b): - Cho HS nêu yêu cầu.

- GV đọc từng số cho HS viết vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố, dặn dò:

- Củng cố lại cách đọc, viết số có 6 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

sáu trăm hai mươi ba

- Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm mười hai

- Đọc số

- HS đứng tại chỗ đọc:

- Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

- Bảy trăm chín mươi sáu nghìn

ba trăm mười lăm

- Một trăm linh sáu nghìn ba trămmười lăm

- Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy

Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tt)

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Học sinh nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Kĩ năng : Biết trung thực trong học tập, luôn động viên bạn trung thực trong học tập.

3 Thái độ: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi

thiếu trung thực trong học tập

B Đồ dùng dạy - học: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẫu chuyện về trung thực trong học tập.

C Phương pháp: Thảo luận – sắm vai – kể chuyện.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

3’ I Ổn định tổ chức: II Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 7

- Vì sao cần phải trung thực trong học tập.

- Yêu cầu học sinh phải làm miệng bài tập 1

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài:

“Trung thực trong học tập” (tiết 2)

Giáo viên ghi đề

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK).

- Giáo viên chia nhóm giao nhiệm vụ thảo luận

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

Kết luận : Về cách ứng xử đúng trong mỗi tình

huống:

- Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

- Báo cáo cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng

- Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không

trung thực trong học tập

* Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được (Bài tập 4, SGK)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Mời một vài HS trình bày, giới thiệu

- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẫu

chuyện, tấm gương đó ?

Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm

gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần

học các bạn đó

* Hoạt động 3:

- HS đọc yêu cầu

- Mời vài nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị

- Thảo luận cả lớp:

+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động

như vâïy không? Vì sao?

- GV nhận xét chung

IV Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ thực tế

- Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ (SGK)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh thực hiện những điều đã học

- Chuẩn bị bài sau: “Vượt khó trong học tập.”

- HS nêu phần ghi nhớ (SGK)

- Học sinh làm miệng

- HS theo dõi

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- HS trình bày, giới thiệu

- Thảo luận lớp

- Học sinh nghe

- HS đọc

- Học sinh nhắc lại

- HS thảo luận theo câu hỏi

- Học sinh nghe

- HS liện hệ

Trang 8

Rút kinh nghiệm:

………

Lịch sử: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)

A Mục tiêu bài: :

1 Kiến thức: Nhận biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ: đọc tên, xem bảng chú

giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí, tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bảnđồ dựa vào kí hiệu

2 Kĩ năng: - Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo qui

ước

- Tìm 1 số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

3 Thái độ: Ham khám phá, hiểu biết địa lí đất nước Việt Nam.

B Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt nam

- Lược đồ trang 8 SGK

C Phương pháp: - Thảo luận –vấn đáp – luyện tập.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

- Bản đồ là gì? Nêu 1 số yếu tố của bản đồ?

- Hãy chỉ các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên bản

đồ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Tiết học nay các em tiếp tục làm

quen với bản đồ để biết các bước sử dụng bản đồ

Giáo viên ghi đề

2 Cách sử dụng bản đồ:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Bước 1: Dựa vào kiến thức bài trước em hãy cho

biết:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các kí hiệu

của một số đối tượng địa lí

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh chỉ trên bản đồ

-HS chú ý nghe

- HS theo dõi

- Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiệntrên bản đồ

- HS chỉ trên bản đồ và căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải

Trang 9

7’

3’

+ Chỉ đường biên giới đất liền của VN với các nước

láng giềng trên H3 Giải thích vì sao biết đó là biên

giới quốc gia

Bước 2: - Đại diện một số trả lời các câu hỏi trên và

chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên

bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

Bước 3: - Nêu các bước sử dụng bản đồ.

* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

Bước 1: Yêu cầu học sinh làm bài tập a, b theo nhóm

Bước 2: - Các nhóm trình bày.

- HS khác theo dõi, bổ sung

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm:

BTb, ý 3: + Các nước láng giềng của VN: Trung

Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+ Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông

Quần đảo của VN: Hoàng Sa, Trường Sa,…

+ Một số đảo của VN:

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ lên bảng Yêu cầu HS thực hiện

- GV chú ý hướng dẫn HS: chỉ một khu vực thì phải

khoanh kín theo ranh giới của khu vực

- Chỉ 1 địa điểm thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không

chỉ vào chữ ghi bên cạnh

III Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết bài: Nước Văn Lang

- HS chỉ trên bảng đồ

- Đại diện HS nêu câu trả lời

- HS nêu

- HS đọc ghi nhớ

- HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a, b

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc

- HS các nhóm khác bổ sung

- HS theo dõi

-1 HS lên bảng đọc tên bản đồ, chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

-1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống (Huyện)

- Học sinh nghe

Rút kinh nghiệm:

………

Trang 10

Chính tả: (Nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung đoạn văn: Em Đoàn Trường Sinh đã cõng Hanh đi học 10 năm liền

- Viết đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học

- Phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ viết nhầm: s /x; ăng / ăn

2 Kĩ năng: Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học.

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ viết nhầm: s /x; ăng / ăn

3 Thái độ: Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở.

B Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên : 4 bảng phụ ghi sẵn BT2 – SGK – phấn màu

HS: Vở chính tả – SGK – Bảng con

C Phương pháp: Đàm thoại – luyện tập – thực hành – thảo luận nhóm

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết các tiếng có vần ang

– an trong vở bài tập

- Cả lớp viết bảng con

GV nhận xét – ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em nghe – viết

đúng bài: Mười năm cõng bạn đi học Các em cần

phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ

lẫn: s / x; ăng / ăn Ghi đề

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- GV đọc toàn bài viết chính tả trong SGK

- Cho HS đọc thầm, nhắc các em lưu ý từ viết hoa,

từ khó, con số

- Cho HS mở vở chuẩn bị viết

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận cho HS viết

- GV đọc lại toàn bản 1 lượt cho HS soát bài

- Giáo viên chấm 7 – 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

Hát

- 2 Học sinh viết: Ngan con; dàn hàng ngang; giang, mang; bàn bạc

- Lớp viết bảng con

- Chú ý nghe

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa (Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh) con số ( 10 năm, 4 ki-lô-met), từ ngữ dễ viết sai (khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt )

- HS viết bài

- HS soát lại bài

-Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS đối chiếu với SGK tự sửa

Trang 11

3’

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập.

- Cho cả lớp đọc thầm lại truyện , làm bài vào vở

- GV đính 3 bảng phụ lên bảng, mời 3 em làm Ssau

đó đọc lại cả bài

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bài từng bạn Chốt

lại bài làm đúng:

Lát sau - rằng - phải chăng - xin bà - băn khoăn-

không sao - để xem

- Cho HS nói về tính khôi hài của truyện vui

GV: Ông khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng

người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông

để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở

lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà

thôi

Bài 3: a)- Gọi 1 học sinh đọc câu đố.

- Cả lớp thi giải câu đố viết lên bảng con

- GV chốt lại lời giải đúng

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu

bằng s / x hoặc có tiếng có chứa vần ăn / ăng

Đọc lại truyện vui: Tìm chỗ ngồi HTL câu đố

chữa Viết lại bên lề trang vở

Cả lớp đọc thầm lại truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ, làm bài vào vở

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài, đọc lại bài

- Cả lớp chữa bài: - HS nêu

- HS đọc

a) Dòng 1: sáo Dòng 2: Bỏ sắc - > sao

- HS nghe dặn

Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm

2013

Toán LUYỆN TẬP

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ

số 0)

2 Kĩ năng: HS đọc, viết số có 6 chữ số thành thạo.

3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.

B Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên : Kẻ sẵn BT1

HS : Vở tập – SGK – Bảng con

C Phương pháp: Luyện tập – thực hành.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’ I Ổn định tổ chức: II Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên viết bảng con (giơ lên)

- Hát

Trang 12

- Gọi 1 HS lên bảng; GV đọc số cho HS viết, cả lớp

viết bảng con

Nhận xét – ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Các em đã học số có 6 chữ số Để

giúp các em đọc, viết thành thạo hơn, tiết này cô

hướng dẫn các em: Luyện tập

2 Ôn lại hàng:

- Cho HS nêu tên các hàng đã học; quan hệ giữa

đơn vị hai hàng liền kề

- GV viết 825713 Cho HS xác định các hàng và

chữ số thuộc hàng đó

- Cho HS đọc số và phân tích

- GV viết : 850203, 820004, 800007, 832100,

832010, yêu cầu HS đọc các số đó

3 Thực hành:

Bài 1: - Mời HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm vào vở GV đưa bảng phụ cho 1

em làm vào đó Sau đó GV treo bảng để cả lớp

nhận xét

- GV chốt lại bài đúng

Bài 2 : - Cho HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm miệng

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3: (a,b,c) - Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc số cho HS viết bảng con, 3 em viết

- Cả lớp nhận xét

Bài 4:( a,b)- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS nhận xét qui luật viết tiếp các số trong

từng dãy số

- HS làm bài vào vở

- Cho HS thi viết giữa hai đội

GV treo 2 bảng phụ (ghi sẵn)

Nhận xét – tổng kết trò chơi

IV Củng cố, dặn dò:

- Củng cố lại kiến thức vừa luyện tập

- 3 HS lần lượt đọc số

- Học sinh viết bảng

- Chú ý nghe

- Các hàng từ thấp đến cao: đơn vị,chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàngchục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàng nghìn, 2 thuộc hàng chục nghìn, 8 thuộc hàng trăm nghìn

- HS đọc số

- Lần lượt HS đọc tiếp nối

- Viết theo mẫu

- HS làm bài, nhận xét bài trên bảng phụ

-HS chữa bài vào vở

- Đọc số và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

HS nêu nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài: Hàng và lớp

HS nghe dặn

Rút kinh nghiệm:

………

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về

chủ điểm: Thương người như thể thương thân

2 Kĩ năng:

- Nắm được cách sử dung một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người,

lòng thương người

- Nêu được ý nghĩa của câu tục ngữ ở BT4 (HS khá, giỏi)

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt, bồi dưỡng lòng nhân hậu, tinh thần đoàn

kết

B Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên : 4 bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, d (BT1)

Kẻ bảng phân loại BT2

C Phương pháp: Gợi mở – giảng giải – luyện tập.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS viết những tiếng chỉ người trong

gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm

+ Có 2 âm

- Nhận xét – ghi điểm

Nhận xét chung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Để các em có một số vốn từ

về chủ điểm “Thương người như thể thương

thân” và biết sử dụng những từ ngữ đó đúng lúc

Hôm nay các em học: Mở rộng vốn từ Nhân hậu

– Đoàn kết Giáo viên ghi đề

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Hát

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ người trong g.đình:+ Bố, mẹ, chú, dì, mợ …

+ Bác, thím, ông, cậu …

HS nghe – khắc sâu kiến thức

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 14

8’

6’

- Cho HS trao đổi làm bài theo cặp Hai cặp làm

trên phiếu khổ lớn, dán lên bảng lớp

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a.- Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm

yêu thương đồng loại

M: lòng thương người

b -Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Cho HS làm bài vào vở Giao phiếu cho 2 HS

làm vào làm rồi trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại:

a.- Từ có tiếng nhân có nghĩa là người

b.- Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương

người

Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Mỗi em đặt câu với 1 từ thuộc nhóm a hoặc 1

từ thuộc nhóm b

- GV phát bảng phụ và bút dạ cho các nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét công bố nhóm thắng

cuộc

Bài tập 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì,

chê điều gì?

- Cho HS trao đổi theo cặp

- Mời HS phát biểu ý kiến

a Ở hiền gặp lành

b.Trâu buộc ghét trâu ăn

c Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- HS trao đổi, làm bài

- HS nhận xét, chữa bài

a Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quí, xót thương, đau xót, bao dung, tha thứ, độ lượng, thông cảm …

b hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữdằn

c cứu người, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ

d ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập …

- HS đọc

- HS làm bài.Những HS làm phiếu trình bày kết quả trước lớp

a nhân dân, công nhân

b nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

- Đặt câu với mỗi từ ở BT2

- Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên bảng phụ

- Đại diện các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi

- HS phát biểu ý kiến

a Khuyên người ta sống hiền lành nhân hậu, vì sống như vậysẽ gặp những điều tốt lành, may mắn

b Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

c Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

Trang 15

3’ IV Củng cố, dặn dò:

- Em hãy kể một số từ thuộc chủ điểm: Thương

người như thể thương thân

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài: “Dấu hai chấm”

- Học sinh nêu một số từ

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

………

Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Biết được vai trò của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

trong quá trình TĐC ở người; một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết

2 Kĩ năng: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC và những cơ quan

thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong

cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong việc thực hiện sự TĐC ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và sức khỏe.

B Đồ dùng dạy - học:

Hình trang 8, 9 SGKPhiếu học tập

Bộ đồ chơi: “Ghép chữ vào chỗ … Trong sơ đồ”

C Phương pháp: Thảo luận – vấn đáp.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất (TĐC)?

- Cho một học sinh vẽ sơ đồ quá trình trao đổi chất

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài: Trao

đổi chất ở người (tt)

2 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp

tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.

Trang 16

* Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình

TĐC và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá

trình TĐC xảy ra ở bên trong cơ thể

* Cách tiến hành

- Bước 1: - Phát phiếu học tập cho từng em làm bài.

- Bước 2: - Mời một số HS trình bày kết quả làm việc

- GV sửa chữa, chốt lại:

Bước 3: Thảo luận cả lớp

+ Dựa vào phiếu học tập em hãy nêu những biểu

hiện bên ngoài của quá trình TĐC giữa cơ thể và môi

trường Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

+ Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực

hiện quá trình TĐC diễn ra ở bên trong cơ thể

b Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện sự TĐC ở người

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

trong việc thực hiện sự TĐC ở bên trong cơ thể và

- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa thực hiện; lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinhdưỡng cần cho cơ thể, thải chất cặn bã

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện

- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ôxi tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đếncác cơ quan bài tiết để thải chúng

ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình TĐC

giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Thải ra

Thức ăn,

cacbonic

Trang 17

giữa cơ thể với môi trường

* Cách tiến hành: Trò chơi Ghép chữ vào chỗ … trong

sơ đồ.

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm: 1 sơ đồ

như H5, các tấm phiếu rời có ghi những từ còn thiếu

(chất dinh dưỡng, ôxi, khí các-bô-níc và các chất

thải)

- Hướng dẫn cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn

các phiếu cho trước để ghép vào chỗ … ở sơ đồ cho

phù hợp nhóm nào gắn nhanh, đúng, đẹp là thắng

cuộc

- Cho HS tiến hành chơi

Bước 2: Trình bày sản phẩm

- Mời các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình

- GV theo dõi nhóm nào làm trước Cử đại diện để

lập ban giám khảo chấm

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày.

Bước 4: HS trao đổi cặp

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động

-Kết luận: Cho HS đọc mục:“Bạn cần biết trang 9”

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai

trò của chất bột đường

Trò chơi : “Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ

- Các nhóm nhận bộ đồ chơi

- HS nghe phổ biến cách chơi

- HS chơi

- Các nhóm treo sản phẩm

- Đại diện các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện TĐC giữa cơ thể với môi trường

- Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì sự TĐC sẽ ngừng và cơ thể chết

-HS đọc mục: Bạn cần biết

-HS nghe dặn

Rút kinh nghiệm:

………

Kĩ thuật: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.

2 Kĩ năng: Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng

qui trình đúng kỉ thuật

3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.

B Đồ dùng học tập:

Trang 18

- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và đã cắt một đoạn khoảng 7-8cm theo đường vạch dấu thẳng.

- Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm; kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước

C Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – luyện tập – thực hành.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu và

tác dụng của chúng

GV nhận xét chung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học bài:

Cắt vải theo đường vạch dấu Ghi đề

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn quan sát nhận xét

mẫu.

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét hình dáng các đường vạch dấu, đường

cắt vải theo đường vạch dấu

- Gợi ý để HS nêu tác dụng của việc vạch dấu

trên vải và các bước cắt vải theo đường vạch dấu

- GV: + Vạch dấu để cắt vải được chính xác,

không bị xiên lệch

+ Thực hiện theo hai bước: vạch dấu trên vải và

cắt vải theo đường vạch dấu

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỉ thuật

a) Vạch dấu trên vải:

- Hướng dẫn HS quan sát hình 1a, 1b để nêu cách

vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải

- Đính mảnh vải lên bảng, gọi 1 HS thực hiện

thao tác đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm và

vạch dấu nối hai điểm để được đường vạch dấu

thẳng trên vải và 1 HS thực hiện thao tác vạch

đường dấu cong trên mảnh vải

- GV nêu những điểm cần lưu ý (như SGK)

b) Cắt vải theo đường vạch dấu.

- Hướng dẫn quan sát hình 2a, b để nêu cách cắt

vải theo đường vạch dấu

- GV nhận xét, nêu những điểm cần lưu ý

* Hoạt động3: HS thực hành cắt vải và cắt vải

theo đường vạch dấu.

- Hát

-HS nêu

- Học sinh nghe

- HS quan sát mẫu theo hướng dẫn

- HS nêu tác dụng và các bước cắt vải theo đường vạch dấu

- HS lắng nghe

- HS quan sát, nêu cách vạch dấu

- HS lên bảng thực hiện thao tác

- HS lắng nghe

- HS quan sát, nêu cách cắt

- HS chú ý

- HS thực hành

Trang 19

2’

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị : thái độ, kết quả học tập

của HS

- Chuẩn bị dụng cụ tiết sau học Khâu thường

- HS trình bày sản phẩm

Rút kinh nghiệm:

………

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ HỌC

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

2 Kĩ năng: Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ:

Nàng tiên Ốc

3 Thái độ: Yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

B Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên : Tranh minh họa truyện trong SGK

HS : Đọc trước bài thơ “Nàng tiên Ốc”

C Phương pháp: Kể chuyện – đàm thoại – thảo luận – thực hành.

D Các hoạt động dạy – học chủ yếu

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện: Sự

tích hồ Ba Bể Sau đó nói ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét – ghi điểm

Nhận xét chung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết hôm nay các em

sẽ đọc một chuyện cổ tích bằng thơ có tên

Nàng tiên Ốc Sau đó các em kể kại câu

chuyện thơ đó bằng lời của mình, không lặp

lại hoàn toàn lời thơ trong bài

GV ghi đề lên bảng

2 Tìm hiểu câu chuyện:

Ngày đăng: 14/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 8, 9 SGK Phiếu học tập - Giáo án lớp 4 tuần 2
Hình trang 8, 9 SGK Phiếu học tập (Trang 15)
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn HS đọc. - Giáo án lớp 4 tuần 2
Bảng ph ụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn HS đọc (Trang 21)
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập1, 2b. - Giáo án lớp 4 tuần 2
Bảng ph ụ kẻ sẵn bài tập1, 2b (Trang 23)
Bảng đồ địa lí tự nhiên VN. - Giáo án lớp 4 tuần 2
ng đồ địa lí tự nhiên VN (Trang 29)
Bảng gạch và trả lời. - Giáo án lớp 4 tuần 2
Bảng g ạch và trả lời (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w