Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa người với người[r]
Trang 12 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài: 1’
b HD đọc và viết số đến lớp triệu: 12’
- Gv treo bảng phụ có kẻ các cột hàng, lớp
- Gv vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:
Cô có một số gồm: 3 trăm triệu, 4 chục
triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7
lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu Gv vừa giới
thiệu vùa gạch chân dưới từng lớp để được
số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa
vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó
thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Gv đọc lại số trên: Ba trăm bốn mươi hai
triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn
trăm mười ba.
+ Gv yêu cầu hs đọc lại số trên
+ Gv viết thêm 1 vài số khác để hs đọc:
- Hs nghe Gv giới thiệu bài
- 1 hs lên bảng viết, Hs cả lớp viếtvào vở nháp : 342 157 413
- 1 số Hs đọc số, cả lớp nhận xét
+ Hs thực hiện tách số thành các lớptheo yêu cầu của Gv
- 3 hs đọc cá nhân
* Bài 1: Viết và đọc số theo bảng
- 3 Hs lên bảng viết số, mỗi em viết
Trang 2- Gv treo bảng có sẵn ND bài tập, trong
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gv viết các số trong bài lên bảng, yêu cầu
hs nêu cách đọc số
7312836 57602511 351600307
900370200 400070192
- Gọi bất kì 1 hs đọc số theo yêu cầu của gv
- Yêu cầu làm bài
+ Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm
sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám
+ Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu
nghìn một trăm linh năm
+ Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: Đọc và
viết số sau: Số gồm 4 trăm triệu, 3 chục
2 số Hs cả lớp viết vào vở Lưu ýviết số theo đúng thứ tự các dòngtrong bảng:
- Làm việc theo cặp, 1hs chỉ số cho
hs kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi hs được gọi đọc từ 2 đến 3 số
+ 10250214+ 253564888+ 400036105+ 700000231
- Hs làm bài cá nhân
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 3triệu, 9 triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2
1 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia
sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu được TC của người viết thư: Thương bạn, biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- Bài thơ: Truyện cổ nước mình
- Gv nhận xét, đánh giá
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : 3’
* GV chia đoạn : 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …chia buồn với bạn
- 2HS: Đọc thuộc lòng bài thơ và nêunội dung của bài
- Một bạn nhỏ đang ngồi viết một bứcthư để gửi cho một người bạn ở vùng bịthiên tai, bão lụt…
- Lắng nghe
Trang 4- Đoạn 2 : Tiếp theo … những người
Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi
như thế nào / khi ba Hồng đã ra đi mãi
mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào/
+ Em hiểu thế nào là cảm thông?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng
đã ra đi mãi mãi
+ Hiểu thấu khó khăn riêng và chia sẻtâm tư tình cảm
+ Chắc là Hồng cũng tự hào về tấmgương dũng cảm của ba xả thân cứungười giữa dòng nước lũ
Mình tin rằng theo gương ba, Hồng
Trang 5Ghi ý chính đoạn 2.
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, TLCH 4 SGK:
(HS trao đổi theo cặp)
? Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
? Nêu ý chính toàn bài?
- Gọi HS nhắc lại và ghi nội dung bài
lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm: 7’
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đưa ra đoạn văn và HD luyện đọc diễn
- Đoạn 2 : Lương an ủi, động viên bạn
+ Mở đầu: Nêu thời gian, địa điểm…+ Kết thúc: lời nhắn, hứa, cảm ơn…
- Đoạn 3: Phong trào ủng hộ những người gặp khó khăn ở vùng bị thiên tai nơi Lương sống
- HS trả lời
*Lương thương bạn, chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp khó khăn, đau buồn trong cuộc sống.
về tấm gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.
- HS thực hiện
Trang 6- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS học tập tích cực
- Dặn dò HS CB bài sau : Người ăn xin
- Viết giới thiệu những gương người tốt,
việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên tai
1 KT: Nghe và viết chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà Luyện viết
các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch; hỏi/ ngã)
2 KN: Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ Phân biệtđúng, nhanh chính tả
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH:
1/ Kiểm tra bài cũ:5’
- Gv đọc cho hs viết các từ sau:
xuất sắc, năng suất, cái sào, xào rau
Gv nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
b Hướng dẫn nghe viết:25’
- Gv đọc bài thơ cần viết
+ Bạn nhỏ thấy bà có gì khác mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Gv yêu cầu hs viết bảng, dưới lớp viết
- Gv đọc bài cho hs soát bài
* Thu vở kiểm tra, nhận xét và đánh giá
- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
*Điền vào chỗ trống tr hay ch
- 2 hs làm bảng phụ, lớp làm vào
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Em hiểu đoạn văn muốn nói với chúng ta
điều gì ?
*BTNC: Ghi lại 3 tên cây được viết bằng
tr ; 3 tên cây được viết bằng ch.
- 2 hs lên bảng thi viết
- Nhận biết được giá trị từng chữ số trong một số
2 KN: Rèn cách đọc, viết số có nhiều chữ số nhanh, đúng
? Nêu giá trị của từng chữ số?
? Nêu lại các hàng thuộc các lớp
*Bài 1: Viết theo mẫu
Đọc số (mẫu) : Ba trăm mười lăm
triệu bảy trăm nghìn tám trăm linh
sáu
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Gv: Bạn nào có thể viết được số:
Ba trăm mười lăm triệu bảy trăm
nghìn tám trăm linh sáu?
- Nêu các chữ số ở các hàng của số
315700806?
- Gv yêu cầu hs tự làm tiếp các phần
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 8Gv lần lượt đọc các số trong bài tập
3, yêu cầu hs viết các số theo lời đọc
a, Sáu trăm mười ba triệu
b, Một trăm ba mươi mốt triệu bốn
trăm linh năm nghìn
c, Năm trăm mười hai triệu ba trăm
hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba
thuộc hàng nào? Lớp nào?
- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số
chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Trang 9GV: Một tiếng tạo nên từ đơn, hai
tiếng ttrở lên tạo nên từ phức
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
-YC HS tự làm bài vào VBT, chữa
bài
? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- GV giải thích về Từ điển Tiếng
Việt
Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
Yêu cầu HS đặt câu
GV nhận xét, chỉnh sửa từng câu
*BNC: Các chữ in đậm dưới đây là
một từ phức hay hai từ đơn
a) Nam vừa được bố mua cho một
chiếc xe đạp.
b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả
2 HS trả lời Lớp bổ sung
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu
- Dán phiếu, đại diện nhóm trình bày+ Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng
và có những từ gồm 2 tiếng
Từ đơn (từ gồm một tiếng) nhờ, bạn, lại, có, chí, Hanh,
Từ phức (từ gồm nhiều tiếng): Giúp
đỡ, học hành, học sinh,
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+ Từ dùng để đặt câu; Biểu thị sự vật,hoạt động, đặc điểm
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng, từ phức gồmhai hay nhiều tiếng
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Từ đơn: rất, vừa, lại
Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa mang
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câuvới từ đó
Em rất vui vì được điểm tốt
- Hs làm bài cá nhân, sau đó nêu kết quả
Trang 10c) Vườn nhà em có nhiều loài hoa:
hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
d) Màu sắc của hoa cũng thật phong
phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng,
- HS biết Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta
- HS mô tả được sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương, những nét chính
về đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt, một số tục lệ còn lưu giữ
2 Kĩ năng:
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực,trân trọng giá trị lịch sử dân tộc
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích, say mê môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to ; Phiếu học tập của hs ; Phóng to lược đồ Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho hs phân biệt một số đối tượng
lịch
B Bài mới:
a Giới thiệu bài : 1’Ghi đề
b Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.9’
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung bộ
lên bảng, vẽ trục thời gian và giới thiệu
về trục thời gian
- Yc hs dựa vào SGK xác định địa phận
kinh đô của nước Văn Lang trên bản
đồ, xác định được thời điểm ra đời trên
trục thời gian
3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.9’
- Yc hs đọc SGK điền vào sơ đồ các tầng
lớp:Vua, lạc hầu, lạc tướng,; lạc dân; nô tì cho
Lạc dân
Trang 11Hoạt động4: Làm việc cá nhân 9’
ở Lễhội
3 Củng cố, dặn dò:3’
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể
lại câu chuyện cho ngời thân nghe và
chuẩn bị bài sau
Nô tì
Sản xuất
Ăn uống
Mặc và trang điểm
ở Lễ
hội
-Lúa, khoai, cây ăn quả
-Ươm tơ…
- Đúc đồng,.
- Nặn
đồ vật đóng thuyền
cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy, uống rượu, mắm.
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
Nhà sàn, quây quần thành làng
Vui chơi, nhảy múa Đua thuyề n,đấu vật
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
2 KN: Đọc, viết, xác định giá trị của chữ số trong số có nhiều chữ số nhanh,đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- HS đọc số và nêu giá trị của từng
Trang 12- Gv viết các số trong bài tập lên
bảng, yêu cầu hs vừa đọc vừa nêu giá
trị của chữ số 3 trong mỗi số
* Bài 2:
- Gv hỏi: Bài tập y/c gì?
- Gv yêu cầu hs tự viết số
- Gv nhận xét và đánh giá bài làm
của hs
* Bài 3:
- Gv treo bảng số liệu trong bài tập
lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống
kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê?
- Gv yêu cầu hs đọc và trả lời từng
câu hỏi của bài
Có giá trị của chữ số 3 là 30 000 000
+ Bài yêu cầu chúng ta viết số
- 1 hs lên bảng viết số, hs cả lớp viết vàovbt Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
a, 5760342 b, 5706342
+ Thống kê về dân số một số nước vàotháng 12 năm 1999
- Hs nối tiếp nhau nêu
Việt Nam 77 263 000
Cam-pu-chia 10 900 00Liên Bang Nga 147 200 000
a, Nước có số dân nhiều nhất là: Ấn Độ
b, Nước có sô dân ít nhất là: Lào
- 2 hs lên bảng viết, hs cả lớp viết vào vở
1 và 10 chữ số 0 đứng bên phải chữ số 1
Trang 13000 và hỏi: Số này là bao nhiêu
nghìn triệu?
- Vậy là bao nhiêu tỉ?
- Yêu cầu hs hoàn thành bài tập
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Là ba trăm mười lăm nghìn triệu+ Là ba trăm mười lăm tỉ
- Hs lắng nghe -
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp bài Thư thăm
bạn và trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk
- Gv nhận xét, đánh giá
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
- Cho HS quan sát tranh Hỏi : Tranh vẽ
gì ?
+ Truyện “ Người ăn xin” là truyện của
nhà văn Nga Tuốc - ghê - nhép Câu
chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân
hậu, giúp chúng ta hiểu hơn nỗi lòng của
những người bất hạnh
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Vẽ một người ăn xin khốn khổ đangnắm tay một cậu bé
Trang 142 Luyện đọc:
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
* GV chia đoạn : 3 đoạn
- Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3
SGK:
- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã
cho lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông
lão cái gì ?
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đoạn 1 : Từ đầu cứu giúp.
- Đoạn 2 : tiếp theo cho ông cả.
- Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Các từ : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm
+ Chao ôi! Cảnh ngèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia/ thành xấu xí biết nhường nào!
+ Tội lục tìm hết túi nọ túi kia, / không
có tiền / không có đồng hồ ,/ không có
cả một chiếc khăn tay.
+ Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
- Từ khó hiểu : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm.
* Đoạn 1: Ông lão ăn xin thật đáng thương
+ Ông lão già lọm khom, đôi mắt đỏđọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt,
* Đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin.
+ Hành động: rất muốn cho ông lãomột cái gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ônglão
* Đoạn 3: Cậu bé nhận được sự đồng cảm của ông lão.
+ Ông lão nhận được tình thương, sựđồng cảm của cậu bé
Trang 15- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ
ông lão ăn xin ?
Ghi ý chính đoạn 3
* Cậu bé và ông lão ăn xin – hai con
người, hai cảnh ngộ khác nhau nhưng
vẫn đồng cảm, chia sẻ tình cảm cho
nhau
? Nêu ND của bài ?
Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài
*Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của người khác
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi :
- Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi .- Ông lão nói bằng giọng khản đặc
Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
+ Tình cảm con người là điều quý nhấtgiá biết thông cảm chia sẻ giúp đỡngười nghèo khổ, bất hạnh …
-Kể chuyện
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
a Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùmbọc lẫn nhau giữa người với người Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện
b Rèn kĩ năng nghe: Hs chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể
*GD giới và quyền trẻ em: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng
*GD TT HCM : Tình thương bao la của Bác Hồ đối với nhân dân nói chung.
II ĐỒ DÙNG DH: bảng phụ ghi gợi ý.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 16- Y/c hs kể lại câu chuyện: Nàng Tiên Ốc.
- Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?
- Em hãy lấy ví dụ về truyện nói về lòng nhân
hậu ?
GV: Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn kể về tấm
lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của Bác
- Gv yêu cầu hs chia nhóm 4 để kể
- Gv đi lại quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ hs
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
+ Kể đầy đủ nội dung, hấp dẫn, sáng tạo
+ Câu chuyện ở ngoài Sgk
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò 5’
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện em vừa kể ?
- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh kể chuyện tốt
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài sau
- 2 hs kể chuyện
- 2 hs đọc yêu cầu bài
+ Thương yêu, quí trọng, quantâm,
+ Cảm thông chia sẻ với mọingười,
+ Yêu thiên nhiên, chăm chúttừng mầm sống nhỏ
- Hs xung phong lên kể chuyện
- Dưới lớp yêu cầu bạn trả lời câuhỏi về ý nghĩa chuyện,
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-HĐNG
Trang 17BÀI 3 : TẬP CÁC BÀI HÁT MÚA MỚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS thuộc và nhớ các bài hát múa mới
2 Kĩ năng: Biết cách học và luyện tập các bài hát
3 Thái độ: Hs say mê, hứng thú trong môn học.
* GDBĐ : Thi sáng tác thơ ca, báo chí, tiểu phẩm ca ngợi biển đảo
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Máy tính, loa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Sinh hoạt lớp :15'
* Sơ kết tuần :
- Lớp đã duy trì được nề nếp, phấn đấu vươn
lên đạt tuần học tốt sinh hoạt 15 phút đầu
giờ đã ngày càng tiến bộ
- Tuy nhiên , bên cạnh đó vẫn còn tình trạng
đến lớp quên vở,quên sgk, không có vở
- Hoặc tìm tên những bài thơ, bài hát ca
ngợi biển, hải đảo
- Người điều khiển: GVCN + Lớp phó
- Bài 1: Ngôi trường thân thiện
+ GV mở băng cho HS nghe 1 lần
+ Chép bài hát lên bảng
+ Lớp phó văn nghệ hát mẫu từng câu tập
cho các bạn
+ Hát cả bài
- Bài 2: Em yêu trường em
tiến hành tập từng bài như bài 1
- Hs lắng nghe
- Lớp phó văn nghệ tổ chức cho cảlớp tham gia
- Lớp phó văn nghệ bắt nhip cho lớp hát