a.Kiến thức: HS nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện. - Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu, vần dễ lẫn... b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe viết chính xác đoạn văn c.Th[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai 30/09/2019 Toán Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG I MỤC TIÊU a Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học - Củng cố cách giải toán có lời văn, liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị b Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học và giải toán c.Thái độ: GD lòng say mê môn học II CHUẨN BỊ: Bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A Kiểm tra bài cũ: 5’ - HS chữa miệng bài tập 2 (SGK) B Dạy bài mới 1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu 2 Luyện tập: 35’ Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài cá nhân vào VBT, HS nối tiếp nhau lên bảng chữa bài - GV chữa bài, y/c HS nêu miệng cách tính Bài 1: Đặt tính rồi tính: 426 261 533
+ + +
137 350 204
563 611 329
- GV củng cố cho HS kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ có nhớ - Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau - Thực hiện tính cộng, trừ theo thứ tự từ phải sang trái
617 76 326
- -
471 58 286
146 134 40
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân vào VBT, 3 HS lên bảng chữa bài - Muốn tìm số bị trừ, tìm thừa số trong một tích, tìm số bị chia ta làm như thế nào? - Cả lớp và GV nhận xét kết quả - GV củng cố cho HS cách tìm số bị trừ, tìm thừa số trong một tích, tìm số bị chia chưa biết Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài ở VBT, HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét bài làm của HS, yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện dãy tính (thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, Bài 2: Tìm x. a, x x 5 = 40 b, x : 4 = 5 x = 40 : 5 x = 5 x 4 x = 8 x = 20 c, x - 4 = 6 x = 6 + 4 x = 10 Bài 3(VBT- 21) Tính. a, 5 x 4 + 117 = 20 + 117 = 137
Trang 2trừ sau)
- GV củng cố cho HS cách thực hiện dãy
tính có liên quan đến bảng nhân, chia
Bài 4: HS đọc bài toán.
- GV hd HS phân tích dữ kiện của bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
+- Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn biết ngày thứ hai sửa được nhiều
hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường ta
làm như thế nào?
- HS chữa bài đúng vào VBT
- GV củng cố cho HS cách giải bài toán
liên quan đến so sánh hơn kém nhau một số
đơn vị
b, 200 : 2 - 75 = 100 - 75 = 25
Bài 4: Giải toán.
Tóm tắt:
75 mNgày th.nhất:
C Củng cố, dặn dò: 2’
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- Giao BT về nhà: 3, 4 SGK - Dặn HS chuẩn bị ôn tập để kiểm tra
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: hới hải, thiếp đi, khẩn khoản
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu từ ngữ trong truyện: thiếp đi, khẩn khoản
Nội dung: Người mẹ rất yêu con, vì con bà có thể làm tất cả
- Biết cùng bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
- Theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng đọc - hiểu Rèn kĩ năng nói, kĩ năng
nghe
c.Thái độ: Giáo dục tình cảm trân trọng, kính yêu sự hi sinh của người mẹ cho con.
*TH: Quyền được mẹ thương yêu, chăm sóc.
II CÁC KNS CƠ BẢN
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
III CHUẨN BỊ: Tranh phóng to(SGK) Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc thuộc bài: Quạt cho bà ngủ, trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài học.
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
Trang 31 Giới thiệu bài 1’
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ đọc truyện: Người mẹ Một câu chuyện rất cảm
động của nhà văn nổi tiếng thế giới An- đéc- xen viết về tấm lòng người mẹ
2 Luyện đọc: 18’
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu: giọng tha thiết, thể hiện
sự sẵn sàng hi sinh cho con của người
- Làm sao/ ngươi có thể tìm đến tậnnơi đây?
1 Nỗi vất vả của người mẹ.
+ Chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ômghì nó vào lòng để sưởi ấm, bụi gaiđâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùađông buốt giá
+ Bà làm theo yêu cầu của hồ nước,khóc cho đôi mắt hoá thành hai hònngọc
2 Tấm lòng của người mẹ đối với con.
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người
Trang 4- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
đôi, trả lời:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV chốt ý và cho H biết được quyền
của các em là được mẹ thương yêu, chăm
sóc
4 Luyện đọc lại: 12’
- Nêu nội dung cách đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Giọng hồi hộp thể hiện
tâm trạng hoảng hốt
+Đoạn 2, 3: Giọng tha thiết thể
hiện sự sẵn lòng hi sinh
+ Đoạn 4: Giọng chậm hơn thể
hiện sự ngạc nhiên của Thần Chết
mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Người mẹ có thể làm tất cả vì con và
bà đòi Thần Chết trả lại con cho mình
- Người mẹ rất yêu con, vì con bà cóthể làm tất cả
- 4 HS nối tiếp đọc lại bài
- Mỗi nhóm tự phân vai( người dẫnchuyện, bụi gai, hồ nước, ThầnChết )
- HS thi đọc theo vai
+ 2 nhóm thi đọc
+ Cả lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc hay nhất
II Hướng dẫn HS kể chuyện 16’
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần kC
- GV hướng dẫn HS: nói lời nhân vật
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Đọc trước bài Ông ngoại.
Kể chuyện, dựng lại câu chuyện theocách phân vai
Phân vai: người dẫn chuyện, bụi gai,
hồ nước, Thần Chết
Người mẹ rất yêu con, dũng cảm, cóthể làm tất cả vì con, dám hi sinh cảbản thân để con được sống
Chính tả (nghe - viết)
NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: HS nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện.
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu, vần dễ lẫn
Trang 5b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe viết chính xác đoạn văn
c.Thái độ: GD ý thức rèn chữ viết đẹp, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đọc
- 3 HS lên bảng viết: ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành.
B Dạy bài mới
1.GTB: GV nêu mục tiêu của bài 1’
2, Hướng dẫn nghe - viết: 25’
a, Chuẩn bị:
- GV đọc một lần đoạn văn
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm tên riêng có trong đoạn viết, khi viết
tên riêng ta viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong
- GV đọc cho HS viết bài
+ GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc
- GV treo bảng phụ, HS chữa bài
- Cả lớp chữa bài vào vở
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS nối tiếp nhau lên bảng chữa bài, GV
nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài
+ 4 câu+ Thần Chết, Thần Đêm Tối, viết hoa chữcái đầu
+ Chấm, phẩy, hai chấm
Bài 1: (VBT/15) Điền d, r vào chỗ trống
và ghi lại lời giải đố:
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
Trang 6Hoạt động ngoài giờ
Bác Hồ với những bài học về đạo đức lối sống
- GV: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KT bài cũ( 5p)
- Gọi HS kể lại truyện Chiếc vòng bạc
+ Bài học mà em nhận ra qua câu chuyện
- GV đọc chậm câu chuyện “Bát chè sẻ đôi”
( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức,
lối sống lớp 3/ tr.8)
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập Nội dung:
+ Khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi ý trả lời
đúng:
1 Đồng chí liên lạc đến gặp Bác vào lúc nào?
a) Ban ngày b) Buổi tối c) 10 giờ đêm
2 Bác đã cho anh thứ gì?
a) Một bát chè sen
b) Nửa bát chè đậu xanh
c) Nửa bát chè đậu đen
3 Vỉ sao sau khi ăn xong bát chè sẻ đôi, đồng
chí liên lạc lại cảm thấy không sung sướng gì?
a) Vì anh thấy có lỗi
- HS tạo 4 nhóm, thảo luận câuhỏi, ghi vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, các nhómkhác bổ sung
- HS trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét
Trang 7cho HS
Hoạt động 2( 8p): Hoạt động nhóm
- GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận:
- Em hãy nêu ý nghĩa về hành động sẻ đôi bát
chè của Bác?
Hoạt động 3( 8p): Thực hành - ứng dụng
+ Em hiểu thế nào là biết chia sẻ với người
khác?
+ Hãy kể một câu chuyện của bản thân hoặc của
người khác về việc biết chia sẻ ( hoặc ích kỉ,
thưởng nhóm vẽ nhanh nhất, đẹp nhất, phân tích
ý nghĩa và tác dụng của sự chia sẻ và cộng tác
trong công việc
a)Kiến thức: Đọc đúng các từ khó (Nô-en, loay hoay) câu khó.
hiểu nghĩa từ chú giải: giải nguyên, chiếm bảng vàng, thi hội, thi đình
- Hiểu ND của bài: tình yêu thương của ba mẹ và anh trai dành cho Mai
- Ôn tập câu theo mẫu Ai – là gì?
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, rèn kĩ năng đọc hiểu ND của bài
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
Trang 8b ND bài:
BT1: Đọc truyện
- GV đọc mẫu, HD chung cách đọc
- Đọc nối tiếp câu- Đọc đoạn: 4 đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 lượt, kết hợp giải
nghĩa từ khó, đặt câu với từ siêng năng
- Hs đọc đoạn theo nhóm 4
- 1 H đọc cả bài
BT2: Chọn câu trả lời đúng:
- Gv HD Hs dựa vào nd truyện để làm bài
- Hồi 5 tuổi, Mai thường mơ ước điều gì?
- Đêm No-en, trước khi đi ngủ, ba nói gì
với Mai?
- Mai thấy điều gì kì diệu khi tỉnh dậy?
- Khi đã lớn, Mai hiểu ra điều gì?
- Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo
theo mẫu Ai là gì?
- H làm bài cá nhân,
- H nx bài, Gv chữa bài, sau đó liên hệ cho
H tình yêu thương của những người than
trong gia đình
- Lớp nx Gv nx và KL
- điều ước, mũm mĩm, giấy bồi,
- Bạn Minh rất siêng năng học tập
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị
- Giải bài tập đơn về ý nghĩa phép tính, tính độ dài đường gấp khúc
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán
c.Thái độ: giáo dục thái độ tích cực, nghiêm túc trong làm bài.
II CHUẨN BỊ: Đề bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Ôn định tổ chức: Nêu y/c của tiết học.
B Bài kiểm tra: 35’
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 561 - 244 462 + 354 728 - 456
Trang 9Bài 2: Khoanh vào 3
1
số chấm tròn
Bài 3: Tìm x
a) x - 526 = 238 b) 235 + x = 725
Bài 4: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình, kỹ thuật
Với HS khéo tay
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng , thẳng Con ếch cân đối
- Làm cho con ếch nhảy được
3.Thái độ: Hứng thú với giờ học gấp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vật mẫu con ếch
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (ổn định tổ chức)
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Giáo viên kiểm tra ĐDHT của học sinh
3 Bài mới: giới thiệu bài
+ Giáo viên gọi một vài học sinh lên
bảng thao tác và nhắc lại quy trình gấp
con ếch
+ Giáo viên treo tranh quy trình gấp con
ếch lên bảng và nhắc lại các bước trước
+ Học sinh thực hành gấp con ếch
- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: gấp tạo hai chân trước conếch
- Bước 3: gấp tạo hai chân sau và thâncon ếch
+ Học sinh theo dõi các bước (theotranh)
Trang 10khi học sinh thực hành.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành gấp con ếch theo nhóm
+ Giáo viên đến các nhóm quan sát,
giúp đỡ, uốn nắn cho những học sinh
còn lúng túng
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh trong
nhóm thi xem ếch của ai nhảy xa hơn,
nhanh hơn
+ Cuối giờ học, giáo viên gọi một số
học sinh mang con ếch đã gấp được lên
bàn Giáo viên dùng tay trỏ miết nhẹ
liên tục cho con ếch nhảy nhiều bước
+ Giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm
vì sao có con ếch nhảy nhanh, có con
nhảy chậm, có con không nhảy được?
+ Giáo viên chọn sản phẩm đẹp
+ Giáo viên nhận xét, khen ngợi những
con ếch gấp đẹp để động viên, khuyến
khích học sinh
4 Củng cố, dặn dò: 5’
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần, thái độ và kết quả học tập của học
sinh
+ Dặn dò học sinh giờ học sau mang
giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút chì,
hồ dán học bài: “Gấp, cắt, dán ngôi
sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng”
+ Học sinh thực hành theo nhóm (tổ).+ Học sinh gấp xong con ếch
+Lớp quan sát, nhận xét
+ Học sinh quan sát những sản phẩmđẹp, làm đúng quy cách nên nhảy nhanh
+ Nội dung bài: Tình cảm ông cháu rất sâu nặng
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng đọc - hiểu
c Thái độ: Giáo dục tình cảm kính yêu và biết ơn ông bà.
* THQTE: Quyền được đi học, được ông bà yêu thương, chăm sóc Bổn phận
phải biết ơn, thương yêu ông bà
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ
- Xác định giá trị
III CHUẨN BỊ: Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 11A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Học sinh đọc bài: Người mẹ.
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
Hôm nay các em sẽ học bài: Ông
ngoại Qua bài đọc, các em sẽ thấy
bạn nhỏ trong truyện có người ông
yêu cháu như thế nào và thấy được
lòng biết ơn của cháu đối với ông ra
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Lưu ý những từ ngữ phát âm sai
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
trong bài
+ Hs giải nghĩa các từ sách giáo khoa
+ Hs đặt câu với từ loang lổ
+ Lưu ý cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
thể hiện
+ HS đọc thể hiện trên bảng phụ
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc bài
- Mực của em đổ loang lổ hết trang vở
- Thành phố sắp vào thu.// Những cơn giónóng mùa hè đã nhường chỗ/ cho luồngkhông khí mát dịu buổi sáng.//
1 Vẻ đẹp của thành phố lúc sắp vào thu.
- Không khí mát dịu buổi sáng Trời xanhngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặnglẽ
2 Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
VD: Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp cáccăn lớp trống, ông nhấc bổng bạn nhỏ lêntay
Trang 12- Vì sao bạn nhỏ lại gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
- Qua bài, em thấy tình cảm của hai
ông cháu như thế nào?
- Gv chốt ND chính của bài
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên,dẫn bạn đến trường, là người đầu tiên chobạn nghe tiếng trống trường
3 Ông là người thầy đầu tiên của bạn nhỏ.
- Tình cảm của hai ông cháu rất sâu đậm.Người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo chocháu bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông ngoại-người thầy đầu tiên
4 Luyện đọc lại: 8’
- Gv đưa nội dung đoạn 3, 4 lên bảng
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn 3 - 4
- GV hướng dẫn các em ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng ở đoạn 3 - 4
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh thi đọc cả bài
Toán
Tiết 18: BẢNG NHÂN 6
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Giúp HS tự lập được bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa phép nhân và giải toán bằng phép nhân
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhân và giải toán
c.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi thực hiện phép tính.
II.CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dung học toán, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’ GV trả lại bài kiểm tra, nhận xét chung.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài 1’
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Lấy một lần được mấy chấm tròn?
- GV: 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết
thành: 6 x 1 = 6
6 x 1 = 6
Trang 13- GV và HS tiến hành tương tự với các
phép nhân còn lại trong bảng nhân:
- 6 được lấy 2 lần bằng mấy?
- HS tự lập các công thức còn lại theo
nhóm Các nhóm cử đại diện báo cáo
- GV lưu ý cho HS: Mỗi tích tiếp liền
sau đều bằng tích tiếp liền trước cộng
thêm 6 Phép nhân là cách viết ngắn
- HS chữa miệng (nêu cách nhẩm)
- Phát biểu thành lời 1 số nhân với 0
và ngược lại
- GV nx, y/c HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc lại bảng
nhân 6
- Gv đưa bài đúng, hs đối chiếu kết
quả
Bài 2: HS đọc bài toán GV giúp HS
phân tích dữ kiện của bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- Muốn biết 3 túi đựng bao nhiêu quả
táo em làm như thế nào?
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
6 x 2 = 12
Bài giải:
Số ki- lô- gam táo đựng trong 3 túi là:
6 x 3 = 18 (kg)
Đáp số: 18 kg táo.