- Kiến thức: HS biết viết , vẽ lại hành động, việc làm trong gia đình để giúp đỡ ông bà, cha mẹ. - Kĩ năng: Thực hiện được những hành động việc làm đối với mỗi hành động[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 25/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚPTham gia hội thi tiếng hát “Họa mi vàng”
(theo kế hoạch của Đội)
- HS dựa gợi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
3 Thái độ
- HS yêu quý quê hương đất nước
II Các kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
III Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to(SGK)
- Bảng phụ
IV Các hoạt động chủ yếu
Trang 2- GV nhận xét.
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
thầm và trả lời câu hỏi 1
H: Câu chuyện có những nhân
Từ khóvùng quê nọ, nông dân, miếng cơm nắm, giãy nảy,
Câu dài
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để
ăn miếng cơm.// Tôi không mua
2 Tài trí thông minh của Mồ Côi
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ và
ăn miếng cơm nắm, tôi không
- Đọc tên đầu bài
- Lắng nghe
Trang 3- Khi bác nông dân nhận biết
hương thơm trong quán thì Mồ
Côi phán ntn?
- Thái độ của bác nông dân ntn
khi nghe lời phán xử?
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn
- Bác giãy nảy lên, tôi có đụng chạm gì đến thức ăn đâu mà phảitrả tiền
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ
số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền, 1 bên hít mùi thơm của thức ăn, 1 bên nghe tiếng bạc thế là công bằng
- Vị quan toà thông minh
Trang 4III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Giới thiệu biểu thức có dấu
- HS suy nghĩ và tính giá trị của
biểu thức theo nhóm đôi
- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm
Tính giá trị của biểu thức:
- Dùng dấu ngoặc đơn để đóng
mở ngoặc phép cộng (30 + 5) : 5
(30 + 5) : 5 = 35:5 = 7
- thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Theo dõi
- Đọc tên đầu bài
Trang 5giống nhau nhưng tại sao kết quả
của 2 biểu thức lại khác nhau?
GV: + Vậy biểu thức 2 gọi là biểu
- GV: Trong toán học, theo quy
ước: Nếu biểu thức có dấu ngoặc
- GV: Lưu ý cho HS thực hiện
phép tính trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- Biểu thức 2 có dấu ngoặc đơn
- Kết quả của hai biểu thức khác nhau
- Vì biểu thức 1 không có ngoặcđơn nên ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau Biểu thức
2 có dấu ngoặc đơn nên ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
= 125 + 20
- Lắng nghe
- Làm bảng con
Trang 6+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra
- Các biểu thức ở bài tập 1 có đặc
điểm gì?
GV: Lưu ý cách tính giá trị của
các biểu thức có dấu ngoặc đơn
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
+ Kiểm tra bài HS
GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn
ta thực hiện trong ngoặc trước,
ngoài ngoặc sau
Bài 3 : Giải bài toán
+ Cách 1: trước tiên ta tìm xem có
tất cả bao nhiêu ngăn tủ Rồi lấy
số sách chia cho số ngăn
+ Cách 2: Tìm số sách của mỗi tủ
sau đó lấy số sách của 1 tủ chia
cho số ngăn tủ của 1 tủ
= 145
80 - (30 + 25) = 80 – 55 = 30 416 - (25 - 11)
= 416 – 14
= 402
- Các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nhưng mỗi biểu thức đều có dấu ngoặc đơnnên ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- 1 HS làm bài trên bảng
Bài giảiCách 1
2 tủ có số ngăn là:
4 x 2 = 8 ( ngăn )
1 ngăn tủ có số quyển sách là:
240 : 8 = 30(quyển)Đáp số: 30 quyển
- Chép
KQ vào vở
Trang 7C Củng cố dặn dò: 5’
- Nêu cách tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc đơn
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc yêu cầu của bài
- BT yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc đơn?
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn
ta thực hiện trong ngoặc trước,
Tính giá trị của biểu thức( 67 - 50) x 3 = 17 x 3 = 51
100 - 30 x 2 =100 - 60 = 40
a, 238 - ( 55 - 35)
= 238 – 20
= 218
175 - (30 + 20) = 175 – 5 = 125
b, 84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42(72 + 18) x 3
= 90 x 3
= 270
- Theo dõi
- Đọc tên đầu bài
- Làm bảng con
Trang 8ngoài ngoặc sau
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Nhận xét Đ - S?
- Hai biểu thức ở mỗi phần có
điểm gì giống và khác nhau?
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Các biểu thức có các số và
các phép tính giống nhau những
kết quả khác nhau vì biểu thức có
dấu ngoặc đơn thì thực hiện phép
tính trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau
+ Biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân , chia ta thực hiện
nhân chia trước, cộng trừ sau
+ Biểu thức chỉ có các phép tính
cộng trừ hoặc nhận chia ta thực
hiện từ trái sang phải
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ
- GV: Trước khi điền dấu chúng
ta phải thực hiện giá trị của biểu
thức rồi so sánh và diền dấu
Bài 4: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài
421 - 200 x 2 = 421 – 400 = 21
b, 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91(90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11
c, 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96
d, 67 - (27 + 10) = 67 - 37 = 30
67 - 27 + 10 = 40 + 10 = 50
- Chép KQ vào vở
Trang 9biểu thức trong các trường hợp.
* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ
đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có y thức BVMT
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv đọc- HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận
xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- 2 HS đọc lại
- Vầng trăng đang nhô lên đẹp ntn?
- Đoạn văn có mấy đoạn? Chữ đầu
mỗi đoạn trình bày ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
nháp
châu chấu, chăn trâu
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp trên mái tóc bạc của bà cụ, thao thức như canh gác trong đêm
- Nội dung bài tách làm 2 đoạn, các vhữ đầu đoạn viết hoa và lùi lại 1 ô
Từ khó
- lo lắng, dám, chuyện xảy ra,
- Viết bảng con
- Lắng nghe
Trang 10b HS viết bài vào vở
* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu
quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất
nước ta từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức BVMT
C Củng cố dặn dò: 5’
- Nhận xét chung bài viết
- GV nhận xét giờ học
chiến tranh,
- HS viết bài vào vở
Bài tập Điền từ thích hợp vàochỗ trống? Giải câu đố
- Cây gai mọc đầy mìnhTên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa , lại bềnLàm bàn ghế, đẹp bao người
( Là cây gì?)
- Cây hoa đỏ như sonTên gọi như thể thổi cơm ăn liền
Tháng ba dàn sáo huyên thuyên đến đậu đầy trên các cành?
( Là cây gì?)
- HS lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Chép KQ vào vở
- Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
2 Kĩ năng: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh,
liệt sĩ do nhà trường tổ chức
3 Thái độ: Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt
sĩ ở địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xươngmáu vì Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
Trang 11III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ truyện “Một chuyến đi bổ ích - Hà Trang” Tranh,
ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, TrầnQuốc Toản)
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- GV gọi 2 học sinh làm bài tập
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm
hiểu (trong yêu cầu về nhà ở tiết
1) báo cáo kết quả
- Ghi lại một số việc làm tiêu
biểu, những việc được nhiều HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử
lí các tình huống trong phiếu
- Yêu cầu các nhóm HS xem
tranh, thảoluận, trả lời 2 câu hỏi
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm báo cáokết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 12GV kết luận và yêu cầu HS hát 1
bài ca ngợi gương anh hùng (anh
Kim Đồng…)
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện mỗi nhóm lên bảngchỉ vào tranh và giới thiệu vềanh hùng trong tranh
-Hiểu những nguyên nhân gây ra động đất
-Những giải pháp giúp ngăn ngừa thiên tai
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ1 - Khởi động- Bài cũ: 5p
- Giờ trước học bài gì?
- Nêu nguyên nhân gây ra động
- Khối lệnh thời gian động cơ :
* Khối màu đỏ - Khối hiển thị
- HS nêu nguyên nhân
- HS khác nhận xét
- HS quan sát
- Lắng nghe
- Quan sát
Trang 13- GV quan sát uốn nắn cho hs
- Gọi Đai diện các nhóm lên lập
trình
- GV nhận xét
4 HĐ4 - Củng cố dặn dò: 3p
- Theo các em động đất là gì?
- Kể tên một số ảnh hưởng/ thiệt
hại mà động đất gây ra cho con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tính giá trị của biểu thức
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
(70 + 80) - 35 913 - 238 : 2
Luyện tập chung
- Theo dõi
- Đọc tên đầu bài
Trang 14tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
trừ ta thực hiện từ trái sang phải
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn
ta thực hiện phép tính trong ngoặc
trước, ngoài ngoặc sau
Bài 4: Mỗi số trong ô vuông là
giá trị của biểu thức nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
a, 324 - 20 + 61 = 302 + 61 = 363
188 + 12 - 50
= 200 – 50 = 150
b, 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
a, 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214
b, 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
564 - 10 x 4 = 564 – 40 = 524
64 : (8 : 4) = 64 : 2 = 32
- HS nêu yêu cầu của bài
- c ở phần a
- Làm bảng con
- Làm BT vào vở
- Chép KQ vào vở
Trang 15+ Nhận xét Đ - S?
- Giải thích cách làm?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Để nối đúng biểu thức với
kết quả của biểu thức ta phải tính
giá trị của biểu thức rồi mới nối
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2
trừ, nhân, chia? Khi biểu thức có
dấu ngoặc đơn?
- HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức
- Đọc trôi chảy bài
* QTE: Quyền được yêu quý các con vật
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
Trang 16III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
- Mồ Côi xử kiện một cách công
bằng và thông minh ntn?
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu trực tiếp vào bài
- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom
- Mồ Côi xử kiện
Anh Đom Đóm
- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Đọc nối tiếp câu lần 2
Từ khó
- gác núi, lan dần, làn gió, lặng
lẽ,
Câu dàiTiếng chị Cò Bợ://
Ru hỡi!// Ru hời!//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.//
- Chuyên cần: chịu khó, cặm cụi làm việc
- Mặt trời gác núi: mặt trời đang lùi dần về phía sau núi
Trang 17Đóm trong khổ thơ?
- GV: Những chi tiết trên cho
thấy anh Đom Đóm là 1 người
- Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Dặn dò hs học thuộc bài thơ
- GV nhận xét giờ học
nào anh Đom Đóm cũng lên đèn đi gác cho mọi người ngủ ngon
2 Cuộc sống của các loài vật
ở làng quê vào ban đêm
- Chị Cò Bợ ru con, thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông,
- HS tìm
- Một số HS thuộc từng khổ thơ
Tiết 17: ÔN TẬP VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU
AI – THẾ NÀO? DẤU PHẨY.
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật Ôn câu Ai – thế nào?
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
2 Kĩ năng
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
3 Thái độ
- Có thái độ yêu thích môn học
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật Ôn câu Ai – thế nào?
* BVMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên nhiên đất nước ( nội
dung đặt câu )
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 18- 2 HS chữa bài 1,2 ( VBT - tuần
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai - thế
nào?để miêu tả 1 người.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
GV: Câu viết theo mẫu Ai - thế
nào? thường dùng để chỉ đặc điểm
b, Anh Đom Đóm chuyên cần
Ai Thế nào?
a, Bác nông dân
b, Bông hoa trong vườn
c, Buổi sớm hôm qua
- HS đọc yêu cầu bài
a, ếch con ngoan ngoãn, chăm chỏ, thông minh
b, Nắng cuối thu vàng óng, dù giữa trưa chỉ dìu dịu
c, Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi nặng lẽ giữa những hàng cây hè phố
- Khi đọc có dấu phẩy cần nghỉ hơi
- Đọc tên đầu bài
- Làm bảng con
- Chép
KQ vào
vở
Trang 19Bài 3: Điền dấu phẩy vào chỗ
thích hợp trong các câu sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- H Bài tập yêu cầu gì?
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- 1 số HS đọc lại các câu văn
- Qua bài tập này, em thấy dâu
phẩy có tác dụng gì?
- Khi đọc câu có dấu phẩy, em cần
lưu ý điều gì?
- GV: Dấu phẩy dùng để tách các
bộ phận cùng trả lời cho 1 câu hỏi,
đặt cạnh nhau Khi đọc câu có dấu
phẩy cần nghỉ hơi sau dấu phẩy
- Lắng nghe
Ngày soạn: Ngày 27 tháng 11 năm 2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 20- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu trực tiếp vào bài
- Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài = nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- Đọc tên đầu bài
- Lắng nghe
- Làm bảng con
- Làm BT vào vở
- Chép KQ vào vở
Trang 21- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu kất quả miệng
- Chữa bài
- Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách đo độ dài mỗi hình?
GV: Khi đo ta thấy có 2 cạnh
- Nêu chiều dài, chiều rộng của
các hình dựa vào số đo trên hình
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
có 2 góc vuông trước, kể thêm 1
đoạn thẳng nữa tạo thành hình
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Trang 22a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N ( viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy
định) thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng chữ hoa N, Q, Đ; Viết đúng tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:
Đường vô sứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ Bằng cỡ chữ nhỏ
- Mẫu chữ viết hoa: N
- Tên riêng và câu ca dao trong dòng kẻ
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra bài về nhà của HS
- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- HS tìm các chữ hoa có trong bài:
- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết
- Gv giải thích: Ngô Quyền là vị
anh hùng cảu dân tộc ta Năm 938,
ông đã đánh bại quân xâm lược
Nam Hán trên sông Bạch Đằng,
mở đầu thời kì độc lập tự chủ ở
nước ta
- HS viết từ ứng dụng trên bảng
- 2 HS lên bảng viết : Mạc Thị Bưởi
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- HS viết các chữ hoa trên bảng con: N, Q, Đ
- HS tập viết các chữ hoa trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Ngô Quyền
- Lắng nghe
HS viết từ ứng dụng
- Quan sát chữ mẫu
- Viết bảng con
- Đọc cụm
từ ứng dụng