1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 3, 4 - Trường TH Nguyễn Văn Bé

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Chia thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài vào bảng phụ.. - GV cùng học sinh nhận xét.[r]

Trang 1

TUẦN 3

Thứ hai ngày29 tháng 8 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện:

Tiết 7+8: CHIẾC ÁO LEN

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân

biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Hiểu ý nghĩa: anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.

* Các kĩ năng sống: - Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân là biết đem lại lợi

ích, niềm vui cho người khác thì mình củng có niềm vui

- Làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng

xử ích kỉ

- Giao tiếp: Ứng xử văn hóa

II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:

- Đàm thoại; Trải nghiệm; Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận cặp đôi-chia sẻ

III Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: “Cô giáo

tí hon”

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Giới thiệu

chủ điểm " Mái ấm" và bài " Chiếc áo

len"

HĐ 1: Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài lần 1

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS

luyện đọc câu văn dài:

+ Đọc từng câu:

- GV theo dõi sửa sai

* Đọc từng đoạn trước lớp:

H: Bài chia làm mấy đoạn?

+ Gọi 4 HS đọc bài, GV kết hợp hỏi để

giải nghĩa từ trong từng đoạn

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- GV theo dõi nhắc nhở

- 3 HS Đọc bài

- Hs lớp theo dõi-nhận xét

- 1Hs khá đọc lại bài

- HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài - mỗi em đọc

2 câu

- 4 đoạn

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đua đọc

Trang 2

- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp.

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- Gv gọi 1 Hs đọc lại cả bài trước lớp

- Gv nêu câu hỏi Hd Hs tìm hiểu bài

H: Mùa đông năm nay như thế nào?

- Vì màu đông đến sớm và lạnh nên

những chiếc áo len rất cần và được mọi

người chú ý em hãy tìm những hình

ảnh cho thấy H: Chiếc áo len của bạn

Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?

- Yêu cầu Hs đọc thầm tiếp đoạn 2

H: Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Yêu cầu Hs đọc đoạn 3 và trả lời

H: Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

- YC HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi

H: Vì sao Lan ân hận?

H: Tìm tên khác cho câu chuyện?

HĐ 3: Luyện đọc lại:

- GV đọc bài lần 2

H: Truyện có mấy nhân vật?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo phân vai

theo nhóm 4

- Gọi 2 nhóm thi đọc bài theo vai

- Nhận xét, ghi điểm

* Kể chuyện:

1 GV nêu nhiệm vụ:

2 Hướng dẫn HS kể:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý

- Hướng dẫn và gọi 1 HS khá giỏi kể

đoạn 1 theo lời của Lan

- Nhận xét

- Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn và tập

kể theo nhóm đôi

- Gọi 3 - 4 HS thi kể trước lớp

- Nhận xét, ghi điểm

IV: Củng cố: H: Câu chuyện giúp em

hiểu điều gì?

H: Lớp ta đã có bạn nào biết quan tâm,

nhường nhịn những người trong GĐ?

V: Dặn dò : về nhà đọc lại bài và đọc

trước bài: " Quạt cho bà ngủ "

- Nhận xét giờ học

- Lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm

- Hs trả lời câu hỏi tìm hiểu nd bài + Mùa đông năm nay đến sớm và lạnh buốt

+ Chiếc áo len màu vàng, rất đẹp, có dây kéo ở giữa có mũ để đội khi có …

- 1 Hs đọc đoạn 2

+ Vì Lan muốn mua chiếc áo len như của Hòa nhưng …

- 1 Hs đọc đoạn 3

+ Anh Tuấn nói: "mẹ hãy dành tiền mua áo cho em Lan con không cần …

- Thảo luận nhóm đôi, trả lời + Lan ân hận vì làm cho mẹ buồn, Lan thấy mình ích kỷ, không nghĩ đến …

- HS phát biểu VD: Ba mẹ con…

- HS theo dõi

- 4 nhân vật: Lan, mẹ, Tuấn, người dẫn chuyện

- Luyện đọc theo nhóm 4

- 2 nhóm đọc bài

- Nhận xét

- HS đọc

- HS kể

- Nhận xét

- Chọn đoạn và tập kể

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét

- Mẹ con, anh chị em trong nhà phải biết quan tâm nhường nhịn nhau

- Trả lời

Trang 3

* Rút kinh nghiệm:………

………

-Toán:

Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Mục tiêu:

- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên

bảng làm bài tập

5x7-24 4x7+16

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1a: Gọi HS đọc yêu cầu.

H: Muốn tính độ dài đường gấp khúc

ta làm thế nào?

- Hướng dẫn và gọi HS giải miệng

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 1b: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi 1 HS nêu độ dài của của các

cạnh trong tam giác

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

H: Em có nhận xét gì về độ dài đường

gấp khúc?

Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi…

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm nối tiếp nhau

nêu độ dài các cạnh

- 2 học sinh lên bảng làm bài.

- Nhận xét

- 1em đọc yêu cầu

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng trong đường gấp khúc đó

- HS giải miệng

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm)

Đáp số: 86 cm

- Đọc yêu cầu

- HS nêu

Bài giải:

Chu vi của tam giác MNP là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm)

Đáp số: 86cm

- Độ dài đường gấp khúc bằng chu vi hình tam giác

- 1em đọc yêu cầu

- Làm việc theo nhóm đôi

- Nêu độ dài các cạnh

Bài giải:

Trang 4

* Rút kinhnghiệm:……….………

………

-

Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011

Toán:

Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu:

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập bài

toán về nhiều hơn, ít hơn:

Bài 1: Gọi học sinh đọc bài toán.

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

- Tóm tắt và hướng dẫn HS giải miệng

- Gọi HS nhận xét

Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.

H: Bài toán cho biết gì?

- HS lên bảng làm bài

- Đọc bài toán

- Đội Một trồng được 230 cây Đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 90 cây

- Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?

- Giải miệng:

Bài giải

Số cây đội 2 trồng được là:

230 + 90 = 320 (cây)

Đáp số: 320 cây

- Nhận xét

- Đọc bài toán

- Buổi sáng bán được 635 lít xăng Buổi

- Hướng dẫn HS giải miệng bài toán

- GV cùng học sinh nhận xét, sửa sai

Bài 3:Trong hình bên có…hình vuông

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài

IV: Củng cố-Dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm BT

Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

- Đọc yêu cầu của BT + Có 5 hình vuông (4 hình vuông nhỏ…

+ Có 6 tam giác(4 tam giác nhỏ, 2 tam

Trang 5

H: Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng giải,

lớp giải vào vở

- GV cùng học sinh nhận xét

HĐ 2: Giới thiệu bài toán tìm phần

hơn kém.

Bài 3: a, Gọi HS đọc bài toán.

- Viết phần tóm tắt bài toán lên bảng

- Hướng dẫn HS giải bài toán mẫu

b) Gọi 1HS đọc bài toán

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận làm bài

IV Củng cố dặn dò:

- Gọi 1-2 HS nhắc lại tên bài

- Về nhà ôn bài

- Nhận xét giờ học

chiều bán ít hơn buổi sáng 128 lít xăng

- Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu lít xăng?

Bài giải

Số xăng bán buổi chiều là:

635 - 128 = 507 (lít)

Đáp số: 507 lít xăng

- Đọc bài toán

- Giải bài toán

- Đọc bài toán

- Số HS nữ là 19 bạn Số HS nam là 16 bạn

- Hỏi số HS nữ nhiều hơn số HS nam là bao nhiêu bạn?

- Các nhóm thảo luận làm bài và trình bày Bài giải

Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là:

19 - 16 = 3 ( bạn) Đáp số :3 bạn

* Rút kinh nghiệm:… ………

………

Chính tả: (Nghe - viết):

Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2)a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: xào rau,

sà xuống

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- 2 HS lên bảng, lớp viết nháp

- Nhận xét

Trang 6

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc bài chính tả lần 1

- HD học sinh nắm nội dung bài

H: Vì sao Lan ân hận?

H: Lan mong trời mau sáng để làm gì?

- HD học sinh nhận xét chính tả

+ Đoạn văn có mấy câu?

H: Những chữ nào trong … viết hoa?

H: Lời của Lan muốn nói … câu nào?

- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào bảng

con - GV sửa sai

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài

HĐ 2: Hd Hs viết bài vào vở.

- GV đọc bài chính tả cho HS viết vào vở

- GV uốn nắn, nhắc nhở

- GV đọc bài cho HS soát lỗi.

- GV chấm điểm 1 số vở, nhận xét

HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: GV treo bảng phụ lên.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- Nhận xét

Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận làm bài vào bảng phụ

- GV cùng học sinh nhận xét

4 Củng cố dặn dò:

- Bài chính tả hôm nay học những nội

dung gì?

- Về lại viết những chữ còn sai

- Nhận xét giờ học

- Cả lớp theo dõi, 2 HS đọc lại

- 1, 2 Hs trả lời

- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua

áo cho hai anh em

- Đoạn văn có 5 câu

- Các chữ đầu câu, đầu đoạn và tên…

- Đặt trong dấu ngoặc kép

- HS viết

- Theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi bằng bút chì

- HS đọc đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở:

+ cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

- HS đọc

- Các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, làm bài vào vở

- Nghe - viết: "Chiếc áo len", làm

BT phân biệt tr/ ch, ôn bảng chữ cái

* Rút kinh nghiệm:… ………

………

-Tự nhiên và Xã hội:

Tiết 5: BỆNH LAO PHỔI

I Mục tiêu:

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành,ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

* Các kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích và xử lý

thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

Trang 7

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiểm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

II.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:

- Nhóm, thảo luận;Giải quyết vấn đề; Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Kể tên 1số bệnh về đường hô hấp,

nêu cách đề phòng bệnh

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu HS quan sát các hình từ hình

1 đến hình 5 trong SGK

H: Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi

H: Bệnh lao phổi có biểu hiện gì?

H: Bệnh lao phổi có thể lây bệnh từ

người này sang người kia bằng…

H: Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối

với sức khỏe người bệnh nhân và…

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS

quan sát hình trong SGK kết hợp với

thực tế thảo luận câu hỏi

H: Kể ra những việc làm và hoàn cảnh

khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?

H: Những việc làm và hoàn cảnh nào

giúp ta phòng tránh bệnh lao phổi?

H: Em và gia đình cần làm gì để phòng

tránh bệnh lao phổi?

- Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3: Đóng vai.

- GV nêu tình huống

- Yêu cầu Hs trình diễn

- Chốt lại các ý chính, rút ra bài học

4: Củng cố dặn dò: Gọi HS nhắc lại

bài học

- Về học bài và thực hiện phòng chống

bệnh lao phổi

- 1, 2 Hs trả lời

- Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Bệnh phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra + Người bệnh thường ăn không ngon, người gầy đi, hay sốt nhẹ về chiều, + lây qua đường hô hấp

+ Người bị bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút,…, dễ làm lây…

- Quan sát, thảo luận và báo cáo

+Người hút thuốc lá, người phải thường xuyên lao động nặng nhọc quá sức, ăn uống không đủ chất dinh dưỡng,…

+Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em

+ Làm việc và nghỉ ngơi điều độ

+ Nhà ở sạch sẽ, thoáng, luôn có ánh sáng mặt trời

+ Luôn quét dọn nhà cửa,, mở cửa cho ánh nắng vào nhà, không hút thuốc lá, làm việc nghỉ ngơi điều độ

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm

- Các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét-bổ sung

- Đọc bài học

Trang 8

- Nhận xét giờ học.

* Rút kinh nghiệm:… ………

………

-Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011

Tập đọc:

Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa

các khổ thơ

- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện :

" Chiếc áo len" theo lời của bạn Lan

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài…

HĐ 1: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa

các dòng thơ, khổ thơ

* Đọc từng dòng thơ:

+ Hướng dẫn và gọi HS đọc bài - GV

sửa sai

* Đọc từng khổ thơ trước lớp:

H: Bài chia làm mấy khổ thơ?

+ Gọi 4 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1

khổ thơ, kết hợp hỏi để giải nghĩa từ

trong từng khổ thơ

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2,

GV nhắc nhở

- Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Cho lớp đọc ĐT

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- HS kể

- Nhận xét

- Theo dõi

- HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài - mỗi HS đọc

2 dòng thơ

- Bài chia làm 4 khổ thơ

- HS nối tiếp đọc bài

- Luyện đọc theo nhóm

- 2 nhóm đọc bài

- Các nhóm khác theo dõi-nhận xét

- Đọc ĐT

Trang 9

- Gọi 1 HS đọc bài

H: Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

H: Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn

như thế nào?

H: Bà mơ thấy điều gì?

H: Vì sao bà mơ như vậy? Chọn một

phương án em cho là đúng…

HĐ 3: Học thuộc lòng bài thơ:

- GV đọc bài lần 2

- Hướng dẫn HS HTL bài theo cách

xoá bảng dần các từ, cụm từ

- Gọi 3 HS thi đọc thuộc bài thơ

- Nhận xét, ghi điểm

IV Củng cố dặn dò: H: Qua bài thơ

ta thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với

bà …?

H: Ở nhà các em đã biết quan tâm…?

- Về HTL bài thơ

- Nhận xét giờ học

- 1 HS đọc - lớp thầm

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh như đang ngủ…

- Bà mơ thấy tay cháu quạt đưa …

- HS chọn (2 phương án đúng là b, c)

- Theo dõi

- HTL bài thơ

- HS đọc

Bạn nhỏ rất yêu thương, quan tâm, giúp

đỡ bà

- HS trả lời

* Rút kinh nghiệm:… ………

………

Toán:

Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

II Đồ dùng dạy học:

- Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng quay đồng hồ ở các

vị trí: 12 giờ đêm…

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài…

HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Đưa đồng hồ để ở 8 giờ 5 phút

? Kim ngắn chỉ ở vạch số nào? Kim dài

chỉ ở vạch số nào?

? Lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Hướng dẫn tương tự để HS nêu được

- Quay đồng hồ theo các vị trí GV yêu cầu

- Quan sát

- Kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim dài chỉ vào số 1

- 8 giờ 5 phút

- HS nêu

Trang 10

8 giờ15 phút, 8 giờ 30 phút.

- Lưu ý HS : 8h30' còn gọi là 8 rưỡi

- Nhận xét

HĐ 2: Luyện tập:

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ.

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ A

H: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ B, C…

- Gọi HS nêu giờ của từng đồng hồ

- Nhận xét

Bài 2: Quay kim đồng hồ.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi 2 cặp lên bảng thực hiện trước

lớp

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ.

- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

- Gọi HS nhìn đồng hồ trong SGK đọc

- Nhận xét

Bài 4: Vào buổi chiều, hai đồng hồ…

- Cho HS thảo luận nhóm làm bài

- Nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố dặn dò:

H: Hằng ngày em đi học lúc giờ …

- Về học bài và ôn lại bài

- Nhận xét giờ học

- Đọc yêu cầu

- Quan sát

- 4 giờ 5 phút

- Nối tiếp nhau nêu:

- Đọc yêu cầu

- Làm việc theo cặp - một bạn nêu giờ,

1 bạn quay đồng hồ sau đó đổi ngược

- 2 cặp lên bảng thực hiện

- Đọc yêu cầu

- Quan sát

- Học sinh đọc

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm làm bài, báo cáo

- Trả lời

* Rút kinh nghiệm:… ………

………

-Tập viết:

Tiết 3: ÔN CHỮ HOA: B

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng)

và câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

bằng cỡ chữ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết.

III Các hạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w