III Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV 1,Hoạt động 1:KTBC : h/s chữa bài tập3 sgk -Nêu cách xác định trung điểm của đoạn th¼ng?. -líp nhËn xÐt.[r]
Trang 1Tuần 20.
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Chào cờ
HS tập trung dưới cờ
Toán
Điểm ở giữa Trung điểm của
đoạn thẳng (tr 98).
I - Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II - Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn BT3
III – Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại bài 5 (SGK - 97).
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới: a Giới thiệu bài (trực tiếp):
* Giới thiệu điểm ở giữa
- GV vẽ hình SGK lên bảng
- Nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng
hàng
- Nêu thứ tự các điểm từ trái sang phải?
- Nêu vị trí điểm o trên đoạn thẳng?
- Củng cố về điểm ở giữa bằng 1 số VD
khác
* Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- GV vẽ hình SGK lên bảng
- Nêu điểm ở giữa 2 điểm?
- So sánh độ dài đoạn AM và MB?
- KL: M là trung điểm của đoạn thẳng
AB
- Cho HS lấy ví dụ để củng cố khái
niệm
* Thực hành:
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Nêu 3 điểm thẳng hàng?
- A O B
- Điểm O ở giữa 2 điểm A và B (A ở bên trái còn B ở bên phải)
- HS nêu điểm ở giữa trong từng VD
- điểm M
- AM = MB = 3cm
- HS so sánh điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ:
- HS nêu rồi quan sát hình vẽ ở SGK
- A, M, B là 3 điểm thẳng hàng
- M, O, N là 3 điểm thẳng hàng
Trang 2- Củng cố về điểm ở giữa 2 điểm.
* Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Củng cố về điểm ở giữa và trung điểm
của đoạn thẳng
* Bài 3: Nêu tên trung điểm của các
đoạn thẳng BC, GE, AD, IK
- Củng cố về trung điểm của đoạn
thẳng
- C, N, D là 3 điểm thẳng hàng
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS trả lời phần b
- Nhận xét và chốt:
M là điểm ở giữa 2 điểm A và B
N là điểm ở giữa 2 điểm C và D
O là điểm ở giữa 2 điểm M và N
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời (có giải thích)
- Nhận xét, sửa và chốt:
Câu a và e là đúng còn câu b, c và d là sai
- HS quan sát hình vẽ ở bảng phụ
- HS trao đổi theo cặp đôi rồi lần e nêu kết quả
- Nhận xét, sửa và chốt:
I là trung điểm của đoạn thẳng BC,
3- Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Tập đọc - Kể chuyện
ở lại với chiến khu
I - Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: một e< ánh lên, trìu mến, yên lặng, lên tiếng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng ` chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ: trung đoàn < lán, Tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Hiểu e nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần yêu < không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
đây
B Kể chuyện.:
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại e câu chuyện 1 cách tự nhiên; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2- Rèn kỹ năng nghe.
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp
e lời bạn
* Giáo dục HS có lòng yêu
Trang 3II - Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn phần câu hỏi gợi ý (SGK - tr 18)
- HS: SGK
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Tập đọc.
1- Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua "Noi h
chú bộ đội"
- Nhận xét, cho điểm
2- Bài mới: a Giới thiệu bài (dựa vào tranh vẽ ở SGK):
b Luyện đọc+ giải nghĩa từ:
* GV đọc toàn bài+ dẫn chung
cách đọc
* dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu kết hợp luyện đọc các
tiếng, từ ngữ khó có trong bài
- Đọc từng đoạn kết hợp tìm hiểu
nghĩa của các từ ngữ mới 7 phần
chú giải)
+ Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng:
Đoàn Vệ quốc quân/ một lần ra đi/
Nào có mong chi/ đâu ngày trở về/
Ra đi,/ ra đi/ bảo tồn sông núi/
Ra đi,/ ra đi/ thà chết không lui //
c Tìm hiểu bài.
- Trung đoàn đến gặp các chiến
sỹ nhỏ tuổi để làm gì?
- Vì sao khi ông nói: "ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại"?
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài.Tự phát hiện từ khó để luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng
- HS đặt câu với mỗi từ: thống thiết, bảo tồn
- Nhận xét, sửa chữa
- HS đọc trong nhóm
- 1 HS đọc lại cả bài
- Thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ tuổi về sống với gia
đình,
- HS phát biểu rồi chốt:
A- các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu,
-B-Các chiến sỹ nhỏ tuổi rất xúc động vì
e chỉ huy quan tâm
C- Cả hai ý trên
- Vì các chiến sỹ nhỏ rất bất ngờ nghĩ rằng mình phải xa chiến khu
- Ue< Mừng và các bạn đều tha thiết xin ở lại
A- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, không muốn về ở chung với tụi Tây, tụi
Trang 4- Vì sao Ue không muốn về nhà?
- Thái độ của trung đoàn thế
nào khi nghe lời van xin của các bạn?
- Lời nói của Mừng có gì cảm động?
- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về
các chiến sĩ Vệ quốc quân nhỏ tuổi?
d Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- dẫn HS đọc đúng đoạn 2:
giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn
sàng chịu khó khăn, kiên quyết sống,
chết cùng chiến khu
B Kể chuyện.
1 Nêu nhiệm vụ: (Dựa theo câu hỏi
gợi ý kể lại câu chuyện)
2 OP* dẫn kể.
- Gọi 1 HSKG kể mẫu đoạn 2
+ Chú ý: Không cần kể hệt theo văn
bản ở SGK mà chỉ cần đảm bảo cốt
truyện
- GV giúp đỡ HS
- HS giỏi kể sáng tạo
Việt gian
B- Vì Ue sẵn sàng chịu đựng gian khổ
và không muốn bỏ chiến khu
C- cả hai ý trên
- Cảm động rơi mắt những lời van xin đó
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung
đoàn cho các em ăn ít đi
- Tiếng hát bùng lên ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- rất yêu < không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
- 3 - 4 HS đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc đoạn 2
- 1 số HS thi đọc đoạn 2
- HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, bình chọn
- HS nêu lại
- HS đọc các câu hỏi gợi ý
- Lớp nghe, nhận xét
- HS luyện kể lại câu chuyện theo nhóm 4
HS (mỗi em kể 1 đoạn)
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện theo gợi ý
- 2 nhóm thi kể lại truyện
- 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
3- Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này giúp các em hiểu e điều gì về các chiến sỹ nhỏ tuổi?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Buổi chiều
Gv chuyên soạn giảng
Trang 5
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năn 2009
Buổi sáng
Toán
Luyện tập
I) Mục tiêu :
- Giúp H/s : củng cố về khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho
- GD : ý thức yêu thích môn toán
II) Đồ dùng dạy học :
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A : KTBC :
-Gọi 2 h/s lên bảng làm bài 2 giờ
-Lớp nhận xét
B : Dạy bài mới :
* Bài 1 Xác định trung điểm của đoạn
thẳng:
- GV kẻ bảng sẵn
+ Yêu cầu H/s vẽ ra nháp
-Độ dài đoạn thẳng AM=1 độ dài ĐT
AB
=> AM = 1 AB
+ Yêu cầu 1 H/s lên bảng chữa
* b,
- GV kẻ bảng sẵn trên bảng
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Yêu cầu H/s làm nháp
-Vẽ độ dài đoạn thẳng AB
-Y/c h/s xác định trung điểm M
* Bài 2 Thực hành
- GV yêu cầu
+ Yêu cầu H/s thực hành làm (hình vẽ)
-Làm thế nào tìm trung điểm?
C : Hoạt động : Củng cố - Dặn dò :
- nhận xét giờ học
- VN chuẩn bị bài sau
- H/s nêu miệng
+H/s nêu yêu cầu
+H/s nêu miệng
-1 HS chữa bài -H/s nêu yêu cầu -2 h/s lên bảng vẽ
- HS lên bảng chũa bài -Lớp nhận xét
-H/s vẽ + 3 H/s lên bảng thao tác lại
Chính tả
Nghe- viết: ở lại với chiến khu
I- Mục đích, yêu cầu:
Trang 6- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện "ở lại với chiến khu"
- Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II- Đồ dùng dạy - học:
- HS: bảng con, VBT
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: liên lạc, nhiều lần,
nắm tình hình, ném lựu đạn
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: a Giới thiệu bài (trực tiếp):
b OP* dẫn nghe - viết chính tả.
OP* dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết
- Lới bài hát trong đoạn văn nói lên
điều gì?
- Lới bài hát trong đoạn văn e viết
thế nào?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó
có trong đoạn chính tả (HS nêu) VD:
bảo tồn, bay e< bùng lên, rực rỡ, mặt
suối,
* GV đọc lại đoạn viết.
* GV đọc cho HS viết bài vào vở.
* GV đọc cho HS soát lỗi.
* Chấm, chữa bài: GVchấm 5 – 7 bài.
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
c OP* dẫn làm bài tập.
* Bài 2a: Giải câu đố.
- Yêu cầu HS đọc lại từ ngữ vừa tìm
e
- 1-2 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu của các chiến sĩ
- e đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, trong dấu noặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở
2 ô
- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS viết bài vào vở
- HS chữa lỗi ra lề vở
- HS nêu yêu cầu của bài rồi đọc câu đố
và quan sát tranh minh hoạ ở SGK (tr 15)
- HS trao đổi theo nhóm đôi và ghi kết quả vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa và chốt: sấm sét, sông
- Lớp làm bài vào VBT
3- Củng cố - dặn dò: - Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Trang 7
Luyện tập toán
Nhận biết điểm ở giữa ,trung điểm của đoạn thẳng
giải toán I) Mục tiêu :
-G/v củng cố cho h/s Nhận biết điểm ở giữa ,trung điểm của đoạn thẳng giải toán -H/s làm thành thạo các phép tính
-H/s yêu thích học môn toán
II) Đồ dùng dạy học :bảng con
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1,Hoạt động 1:KTBC : h/s chữa bài tập3
(sgk)
-Nêu cách xác định trung điểm của đoạn
thẳng?
-lớp nhận xét
2, Hoạt động 2:
*a ,Đối với H/s Trung bình ,yếu
+ Y/c H/s làm bài tập 1 :
G/v ghi phép tính lên bảng (kẻ bảng
VBTT)
+Y/c h/s làm VBTT (T10)
+Gọi 1 H/s lên bảng đo và xác định trung
điểm
-Lớp theo dõi
*Bài 2; H /s nêu cầu bài tập
-H/s làm vở bài tập toán
+ Gọi 2 h/s lên bảng chữa
*Đối với H/s khá giỏi
+Y/c H/s khá giỏi làm thêm bài 3 ,4
+Y/c h/s làm vở bài tập toán
+Y/c 2 H/s lên bảng chữa bài
-thực hành gấp giấy
+Lớp nhận xét
3; Hoạt động 3;Củng cố dặn dò
+Nêu cách xác định trung điểm?
+Nhận xét giờ học
-H/s lên bảng chữa
-H/s nêu yêu cầu bài toán
-Một số h/s nêu miệng kết quả
AM=MB BN=NC DP=PC AQ=QD
-H/s nêu y/c bài tập -H/s làm VBTT
-2H/s lên bảng Kẻ và xác định trung
điểm
-H/s lên thực hành -Lớp nhận xét
Trang 8
Luyện tập tiếng việt
Luyện viết bài 20
I.Mục tiêu
- HS nắm e cấu tạo các chữ cái, từ và câu ứng dụng
- Rèn kỹ năng viết đúng viết đẹp
- GD HS biết giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Chuẩn bị
- GV chữ mẫu
- HS đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Gọi 3 HS lên bảng viết bài cũ
- nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a dẫn HS quan sát chữ mẫu
- GV dẫn viết
- GVnhận xét chỉnh sửa
b dẫn viết từ và câu ứng dụng
- GV giới thiệu
- HD HS viết
c HD HS viết vở
- Nhắc lại quy trình viết
- Theo dõi nhận xét
d Thu một số vở chấm –nx
IV Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét chung tiết học
-Viết bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát nhận xét
- HS viết bảng con
- HS nhận xét
- HS viết vở
Buổi chiều
Gv2 soạn giảng
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009
Buổi sáng
Gv 2 soạn giảng
………
Trang 9Buổi chiều
Toán
So sánh các số trong phạm vi 10000 (tr 100)
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại e cùng loại
- Có kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000
- Giáo dục lòng yêu thích học toán
II- Chuẩn bị:
- GV: phấn màu
- HS: bảng con
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: - Cho đoạn thẳng MN dài 6 cm HS xác định trung điểm K của
đoạn thẳng AB
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp):
* OP* dẫn HS nhận biết dấu hiệu
và cách so sánh 2 số trong phạm vi
10000.
+ So sánh 2 số có số chữ số khác
nhau:
- GV ghi bảng: 999 1000, yêu cầu
HS điền dấu thích hợp (>, <, =) vào
chỗ chấm và giải thích lí do tại sao
chọn dấu đó
- Yêu cầu HS chọn trong các dấu hiệu
trên, dấu hiệu nào dễ nhận biết nhất?
- So sánh h tự với 2 số: 9999 và
10000
- Vậy so sánh 2 số có số chữ số khác
nhau thì ta so sánh thế nào?
+ So sánh 2 số có số chữ số bằng
nhau:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh 2
số có 3 chữ số đã học
- Từ đó suy ra cách so sánh 2 số có 4
chữ số VD: 9000 và 8999
- So sánh h tự với 2 số: 6579 và
6580?
- Vậy khi so sánh 2 số đều có cùng 4
- HS chọn dấu " < " điền và giải thích (VD: vì 999 thêm 1 thì e 1000, hoặc vì 999 ứng với vạch đứng vạch ứng với 1000 trên tia số, hoặc vì 999 có
ít chữ số hơn 1000)
- HS chọn và nêu
- Nhận xét và chốt: dấu hiệu dễ nhận biết hơn là chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các chữ số đó
- HS so sánh và nêu: 9999 < 10000
- Nếu số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
- Ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng kể từ trái sang phải
- Cách so sánh h tự:
Ta thấy: 9 > 8 (hàng nghìn) nên
9000 > 8999
- 6579 < 6580
- Nếu so sánh 2 số có cùng số chữ số thì
ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng, kể từ trái sang phải
Trang 10chữ số thì ta so sánh thế nào?
* Thực hành.
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- Củng cố về cách so sánh các số có số
chữ số khác nhau (bằng nhau)
- HS giỏi: tìm chữ số thích hợp thay
vào x để có 4x52 < 4152
* Bài 2: > , < , = ?
- Yêu cầu HS phải giải thích cách làm
VD: 1 km > 985 m vì 1 km = 1000m
mà 1000m > 985 m
- Củng cố về cách đổi số đo độ dài và
đổi số đo thời gian
- Củng cố về cách so sánh các số trong
phạm vi 10000
* Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Muốn tìm e số lớn nhất hoặc số
bé nhất trong các số đã cho ta cần làm
gì?
- Nếu 2 số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng đều giống nhau thì 2 số đó bằng nhau
- HS nêu lại
- HS áp dụng bài học SGK để làm
- HS giải bảng lớp, bảng con
- HS nêu rồi tự làm vào vở
- Chữa bài (có nêu cách làm), nhận xét
và chốt:
a, 1942 > 998;
b, 9650 < 9651;
- HS thảo luận nêu cách làm
- HS nêu yêu cầu của bài
- Lớp làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm
- Chữa bài (có giải thích cách làm), nhận xét và chốt:
600cm = 6m 50 phút < 1 giờ
- HS nêu
- Ta cần so sánh các số đã cho
- HS thực hành và ghi kết quả vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa và chốt:
a, Số lớn nhất là: 4753
b, Số bé nhất là: 6019
3- Củng cố, dặn dò: - Khi so sánh các số có số chữ số khác nhau (bằng nhau) ta so
sánh thế nào?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
………
Tập đoc
Chú ở bên Bác Hồ
I/ Mục tiêu:
+H/s đọc trơn đọc đúng ,đọc
- Chú ý các từ ngữ :dài dằng dặc ,đảo nổi kon tum ,ĐăK Lăk ,đỏ hoe ,
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữacác dòng thơ