Kiến thức : Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.. Kĩ năng : Phát biểu định nghĩa về khí quyển.[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 14/12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng12 năm 2018(4B)
Thứ ba ngày 18 tháng12 năm 2018(4A)
KĨ THUẬT BÀI: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs biết cách cắt, khâu túi rút dây
2 Kĩ năng: Cắt, khâu được túi rút dây
3 Thái độ: Hs yêu thích sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng kĩ thuật
- Tranh qui trình các bài trong chương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn
*Hoạt động1(5’)
- Tổ chức ôn tập các bài đã học trong
chương trình
- GV nhận xét
*Hoạt động 2(18’)
- Yc hs tự chọn sản phẩm và thực hành
làm sản phẩm tự chọn
- Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một
sản phẩm đã chọn
- Gợi ý 1 số sản phẩm
+Cắt khâu , thêu khăn tay
+Cắt khâu , thêu túi rút dây
+ Cắt khâu , thêu các sản phẩm khác
a ) Váy em bé
b ) Gối ôm
* Cắt khâu thêu khăn tay cần những gì và
thực hiện như thế nảo ?
- Hát
- 2, 3 học sinh nêu
- HS nhắc lại các bài đã học
- HS lựa chọn theo ý thích và khả năng thực hiện sản phẩm đơn giản
- Vải cạnh 20 x 10cm , kẻ đường dấu 4 cạnh khâu gấp mép
- Vẽ mẫu vào khăn ,hoa,gà,vịt ,cây , thuyền , cây mấm … có thể
Trang 2* Cắt khâu túi rút dây như thế nào ?
* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao ?
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng
dẫn có thể chọn tùy theo ý thích
- GV đến bàn quan sát nhận xét hướng
dẫn
4 Củng cố- dặn dò(2’)
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
và kết quả học tập của HS
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
khâu tên mình
- Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần
- Vạch dấu vẽ cổ tay , thân áo cắt theo đường vạch dấu khâu viền đường gấp mép cổ áo ,gấu áo , thân áo , thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 14/12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018(4A)
KHOA HỌC BÀI 29: TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Thực hiện tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Đóng vai vận động tuyên truyền tiết kiệm nước
2 Kĩ năng: Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
3 Thái độ: GD học sinh bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo
vệ bầu không khí
* GDBVMT: HS thấy được cần tiết kiệm nước trong sinh hoạt, hay trong sản
xuất
* GDSDNLTK&HQ: HS biết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm
nước.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm tránh lãng phí nước
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước ( Quan điểm khác nhau về sử dụng nước)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh họa trong SGK trang 60,61
- HS chuẩn bi giáy, bút màu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC( 5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 28
? Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước
chúng ta cần phải làm gì ?
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài( 1’)
- Vậy chúng ta phải làm gì để tiết kiệm
nước ? bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi đó
b Các hoạt động ( 29’)
* Hoạt động 1(10’)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm
bảo 2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1
đến 6
+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh họa được giao.Thảo luận và trả lời
câu hỏi :
?Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
?Theo em việc làm đó nên hay không
nên làm? Vì sao ?
+ GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
khác có cùng nội dung bổ sung
- Kết luận : Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán những
việc làm sai để tránh gây lãng phí nước
* Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp(8’)
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình
* Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước
* Chúng ta phải tiết kiệm nước
* Chúng ta phải giữ vệ sinh nguồn nước
- Lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm
- Hs quan sát và trả lời:
- Bạn trai ngồi đợi mà không có nước
vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải
- Bạn nam phải tiết kiệm nước vì :
* Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng
* Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
* Nước sạch không phải tự nhiên mà có
* Nước sạch phải mất nhiều và công sức của nhiều người mới có
- Hs quan sát và trả lời
Trang 4? Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
? Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao
?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
? Vì sao ta cần phải tiết kiệm nước ?
- GV chốt ý
* Hoạt động 3(10’)
- GV Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh
cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
GV hướng dẫn, khuyến khích những em
có khả năng tham gia vẽ tranh triển lãm
- Nhận xét tranh và ý tưởng của HS
Tuyên dương những HS có ý tưởng hay
- Cho HS quan sát hình minh họa 9
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn
lời giới thiệu, hùng biện về hình vẽ
+ Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
+ Nhận xét, khen ngợi các em
- Kết luận : Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận
động, tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện
3 Củng cố dặn dò( 5’)
? Hằng ngày các con thực hành tiết
kiệm nước như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
+ Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng
- Lắng nghe
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- HS quan sát hình minh họa 9
- Thảo luận và trình bày trong nhóm
về lời giới thiệu
- HS thi hùng biện về hình vẽ
- Trong sinh hoạt hằng ngày con không sử dụng lãng phí như: Rửa tay thì vặn van nước vừa phải, không để nước chảy khi mà không dùng đến nước….Tuyên truyền hàng xóm mọi người trong gia đình biết cách cử dụng tiết kiệm nước
- Theo dõi
-Ngày soạn: 15/11/2018
Trang 5Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018(4A)
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018(4B)
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiếp theo) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ…
2 Kĩ năng: Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về vùng ĐBBB, tự hào, trân trọng sản phẩm nghề thủ công, các thành quả lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa SGK, bản đồ, lược đồ VN
- Hình GV và HS sưu tầm
- Bảng phụ ghi các bảng thông tin câu hỏi, bút, giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC( 5’)
? Kể tên cây trồng và vật nuôi chính ở
vùng ĐBBB
- Để nói ĐBBB có sản lượng lúa gạo
lớn người ta dùng từ gì ? Nhờ điều kiện
gì mà ĐBBB sản xuất được nhiều lúa
gạo ?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài( 1’)
b Các hoạt động( 29’)
* Hoạt động 1: ĐBBB - Nơi có hàng
trăm nghề thủ công truyền thống(8’)
- GV treo hình 9 và 1 số tranh ảnh sưu
tầm được về nghề thủ công truyền thống
ở ĐBBB và giới thiệu
- Yêu cầu HS : Bằng cách quan sát
tranh, ảnh và bằng hiểu biết của mình
hãy cho biết thế nào là nghề thủ công ?
? Theo em, nghề thủ công ở ĐBBB có
lâu chưa?
- Người làm nghề thủ công giỏi gọi là
nghệ nhân Những nơi nghề thủ công
phát triển mạnh tạo nên các làng nghề,
mỗi làng nghề thường chuyên làm 1 loại
- 1 HS trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS trả lời : Nghề thủ công là nghề làm chủ yếu bằng tay, dụng cụ làm đơn giản, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo
- Có rất lâu, tạo nên những nghề truyền thống
Trang 6hàng thủ công.
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi với nội
dung : Dựa vào SGK và hiểu biết của
mình kể tên các làng nghề truyền thống
và sản phẩm của làng
- HS trình bày
- GV chốt ý lại
* Hoạt động 2: Các công cụ tạo ra sản
phẩm gồm(5’)
? Đồ gốm được làm từ nguyện liệu gì ?
? ĐBBB có điều kiện gì thuận lợi để
phát triển nghề gốm ?
+ Đưa lên bảng các hình ảnh về sản
phẩm gốm như SGK, yêu cầu HS sắp
xếp lại các hình theo đúng tên gọi
? Nhận xét gì về nghề gốm ?
* Hoạt động 3: Chợ phiên ở đồng
bằng Bắc Bộ(8’)
? Ở ĐBBB, hoạt động mua bán hàng
hóa diễn ra tấp nập nhất ở đâu?
- Treo hình 15: Cảnh chợ phiên ở làng
quê ĐBBB và giới thiệu ở ĐBBB người
dân đến họp chợ, mua bán theo những
giờ và ngày tháng nhất định
? Chợ Phiên có đặc điểm gì ?
?Về cách bày bán hàng hóa ở chợ phiên
?Về hàng hóa bán ở chợ, nguồn gốc
hàng hóa
?Về người đi chợ để mua hàng và bán
hàng
- HS làm việc theo nhóm và trình bày:
+ Được làm từ đất sét
+ ĐBBB có phù sa màu mỡ đồng thời
có nhiều lớp đất sét rất thích hợp để làm gốm
+ HS lên bảng làm bài:
1 Nhào đát và tạo dáng cho gốm
2 Phơi gốm
3 Vẽ hoa văn cho gốm
4 Tráng men
5 Nung gốm
6 Các sản phẩm của gốm
+ HS trả lời
- …ở các chợ phiên
- Cách bày bán hàng ở chợ phiên : bày dưới đất, không cần sạp hàng cao, to
- Hàng hóa là sản phẩm sản xuất tại địa phương và 1 số mặt hàng đưa từ nơi khác đến phục vụ sản xuất và đời sống người dân
- Người đi chợ phiên là người dân địa phương hoặc các vùng gần đó
Tên làng nghề Sản phẩm
Trang 7- GV mở rộng: Chợ phiên là dịp để
người dân ĐBBB mua sắm, mang các
sản phẩm do mình làm được ra bán
Nhìn các hàng hóa ở chợ, ta có thể biết
được người dân địa phương sống chủ
yếu bằng nghề gì ?
Chợ phiên ở các địa phương gần nhau
thường không trùng nhau để thu hút
nhiều người đến mua bán
* Hoạt động 4: Giới thiệu về hoạt
động sản xuất ở ĐBBB(5’)
- GV treo 1 tranh chợ phiên và 1 tranh
về nghề gốm
- Yêu cầu các nhóm chọn 1 trong 2 bức
tranh chuẩn bị nội dung:
+ Mô tả hoạt động sản xuất trong tranh
+ Mô tả về 1 chợ phiên
- Yêu cầu đại diện HS trình bày kết quả
3 Củng cố, dặn dò(3’)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, tư
liệu về thủ đô Hà Nội
- HS quan sát, thảo luận nhóm chọn và chuẩn bị nội dung cho tranh :
- HS trình bày
- Vài HS đọc
- Lắng nghe
-Ngày soạn: 16/12/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 12năm 2018(4A)
KHOA HỌC LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
2 Kĩ năng : Phát biểu định nghĩa về khí quyển
3 Thái độ : Có ý thức học tốt bộ môn
* GDBVMT : Cho HS biết được không khí có khắp mọi nơi, kể cả trong những
chỗ rỗng của các vật vì vậy chúng ta cần bảo vệ nguồn không khí trong lành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh họa SGK trang 62,63 SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm : Các túi ni lông to, dây chun, kim khâu, chậu hoặc bình thủy tinh, chai không, một miếng bọt biển hoặc một viên gạch hay cục đất khô
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 81 KTBC ( 5’)
? Vì sao chúngta phải tiết kiệm nước?
? Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để tiết kiệm nước?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài ( 2’)
Trong không khí có khí ô-xy rất cần
cho sự sống Vậy không khí có ở đâu ?
làm sao để biết có không khí ? Bài học
này sẽ cho chúng ta biết điều đó
b Các hoạt động( 28’)
* Hoạt động 1.(18’)Không khí có ở
quanh mọi vật
- Cho HS hoạt động nhóm theo định
hướng
+ Chia lớp thành 6 nhóm Hai nhóm
làm chung 1 thí nghiệm như SGK
+ Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm
trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm
+ Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
lại thí nghiệm và nêu kết quả Các
nhóm có cùng nội dung nhận xét, bổ
sung hoặc đặt câu hỏi cho từng nhóm
+ GV ghi nhanh các kết luận của từng
thí nghiệm lên bảng
? Ba thí nghiệm trên cho em biết điều
gì ?
- Kêt luận: Xung quanh mọi vật và mọi
chỗ rỗng bên trong vật đều có không
khí
- Treo hình minh họa 5 trang 63 SGK
và giải thích : Không khí có ở khắp
mọi nơi, lớp không khí bao quanh trái
đất gọi là khí quyển
+ Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí
quyển
* Hoạt động 2(10’)
Cuộc thi : em làm thí nghiệm
+ Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm
ra trong thực tế còn có những ví dụ nào
chứng tỏ không khí có ở xung quanh
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu
- Trả lời: Ba thí nghiệm trên cho em biết không khí ở trong mọi vật: túi ni lông, chai rỗng, bọt biển
- Quan sát, lắng nghe
- 3 đến 5 HS nhắc lại
+ Cử đại diện trình bày
Ví dụ :
* Khi rót nước vào chai, ta thấy miệng chai nổi lên những bọt khí Điều đó chứng tỏ không khí có ở trong chai rỗng
* Khi ta dùng sách quạt ta thấy hơi mát
Trang 9ta, không khí có trong những chỗ rỗng
của vật Em hãy mô tả thí nghiệm đó
bằng lời
3 Củng cố – dặn dò( 3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
- Dặn HS về nhà mỗi HS chuẩn bị 3
quả bóng bay với những hình dạng
khác nhau
ở mặt Điều đó chứng tỏ không khí có
ở xung quanh ta
* Khi ta bịt 1 đầu của bơm tiêm và cho
xi lanh vào thì ta thấy nặng Điều đó chứng tỏ không khí ở trong bơm tiêm
- Hs thực hiện yêu cầu