II, Đồ dùng dạy học: III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.. III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT A.. Toán: T
Trang 1Tuần 15
Từ 10 14.12.2007
Thứ 2 10.12.2007
Đạo đức: Biết ơn thầy cô giáo (T2)
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Hiểu: + Công lao của các thầy, cô giáo đối với học sinh
+ Học sinh phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II, Đồ dùng dạy học:
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải
có thái độ như thế nào?
+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng
thầy cô giáo
+ Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HĐ1: Báo cáo kết quả sưu tầm (Bài
tập 4 – 5 SGK) (15’)
* Mục tiêu : HS trình bày các câu thơ,ca
dao ,tục ngữ đã sưu tầm được nói về
thầy giáo ,cô giáo
+ YC HS làm việc theo nhóm
+ Phát giấy, bút cho các nhóm
+ 2 HS trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Làm việc theo nhóm
+ Nhận đồ dùng
+ Lần lượt từng HS trong nhóm ghivào giấy các nội dung theo yêu cầucủa giáo viên
Trang 2+ Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ,
ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được vào
giấy, trên các chuyện đã sưu tầm được,
ghi những kỉ niệm khó quên của mỗi
thành viên vào tờ giấy còn lại
* Mục tiêu : Biết bày tỏ sự kính trọng,
biết ơn các thầy giáo, cô giáo thông
qua các câu chuyện các em kể
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Cử 5 HS làm ban giám khảo phát
cho mỗi thành viên 3 tấm giấy màu
- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêuquý thầy cô vì thầy cô dạy chúng tađiều hay lẽ phải
+ Làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm lần lượt kể cho bạntrong nhóm nghe câu chuyện màmình chuẩn bị
+ Đại diện các nhóm lần lượt thi kểchuyện
+ Ban giám khảo đánh giá
Đỏ: Rất hay, Vàng: Bình thường,Xanh: Chưa hay
+ HS khác nhận xét, cảm nhận bày tỏ
về nội dung các câu chuyện
Trang 3+ Nhận xét Kết luận.
C, Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 4TUẦN 15
Thứ hai ngày 30 tháng 11 ăm 2009
Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ
-HS-KT đọc được lưu loát 4 câu đầu của bài tập đọc
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa SGK.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Bài cũ (4’)
+2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Chú
Đất Nung” trả lời các câu hỏi
SGK
+Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: Luyện đọc (10’)
+Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
+Gọi HS đọc phần chú giải
+ Giúp HS biết ngắt, nghỉ hơi dài
sau dấu ba chấm trong câu
+2 HS nối tiếp nhau đọc bàitheo từng đoạn (3 lượt)
Đoạn 1: Từ đầu… sao sớm
Đoạn 2: Còn lại+ 2 HS đọc-Sáo đơn, rồi sáo kép, sáobè…/như gọi thấp xuống
-luyện đọc 4câu đầu củabài
Trang 5+ Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc
liền mạch một số cụm từ trong
câu sau:
+ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
3.HĐ2: Tìm hiểu bài (12’)
+Yêu cầu HS đọc đoạn 1,
+Tác giả đã chọn những chi tiết
nào để tả cánh diều?
+Tác giả đã quan sát cánh diều
bằng những giác quan nào?
+Vậy đoạn 1 cho em biết điều gì?
+Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho
trẻ em niềm vui sướng như thế
nào?
+Chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
những ước mơ đẹp như thế nào?
những vì sao
- Tôi đã ngửa cổ suốt một thờigian mới lớn… từ trời/… hivọng khi tha thiết cầu xin:
“Bay đi diều ơi/ Bay đi!”
+ HS luyện đọc theo cặp+ 1 HS đọc cả bài
+1 HS đọc to – Lớp đọc thầm
-Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
+Bằng tai và bằng mắt.
ý1: Tả vẻ đẹp của cánh diều
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm
+Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.
+Nhìn lên bầu trời đêm đẹp huyền ảo như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng.
Suốt một…, bạn đã ngửa cổ chờ đơi…, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin, “Bay đi diều ơi! Bay đi”.
-lắng nghe
Trang 6+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+Gọi HS đọc câu mở bài và kết
bài
+Qua các câu mở bài và kết bài
tác giả muốn nói điều gì về cánh
diều tuổi thơ?
4.HĐ3: Đọc diễn cảm
+Nhắc nhở, các em tìm đúng
giọng đọc của bài
+HD cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn, có thể chọn đoạn sau:
“Tuổi thơ tôi… vì sao sớm”
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm đoạn văn
+ Tổ chức cho HS đọc toàn bài
+ Nhận xét và cho điểm HS
+ HS tìm nội dung của bài
Nội dung: Bài văn nói lên niềm
+ những từ ngữ cần nhấn giọngkhi đọc là: Nâng lên, hò hét,mềm mại, phát dại, vi vu trầmbổng, gọi thấp xuống
C, Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Nhận xét ………
Trang 7Toán: Tiết 71 Chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi HS tính nhẩm:
320:10; 3200:100; 32000:1000
+HD HS nhận xét, bổ sung
B Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài (1’)
+HS nêu cách tính của mình
Ví dụ: 320 : (8x5); 320:(10x4);
320 : (2 x 20)…
+ 1 HS lên bảng thực hiện phéptính
320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 8+ Đều có kết quả là 8
+ Nếu cùng xóa chữ số 0 ở tận
-lắng nghe
Trang 8+Nhận xét, nêu kết luận Vậy để
thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xóa
+ Giao nhiệm vụ cho HS
+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1 HS đọc yêu cầu
320 40
0 8
+ Tự làm bài tập ở vở bài tập
+ 2 HS đọc + 4 HS lên bảng chữa+Đổi vở để kiểm tra kết quả lẫnnhau
+Nhận xét, bổ sung bài của bạn
+1 HS đọc -2 HS lên bảng làm Lớp làmvào vở
-HS nhận xét bài của bạn
-lắng nghe
-làm được haiphép tinh đầucủa bài tập 1/a
Trang 9- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn.
-Làm đúng các bài tập BT 2/a hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-HS-KT viết được 3 câu đầu của bài chính tả
II, Đồ dùng dạy học: - Một số đồ chơi như: chong chóng, ô tô, búp bê…
- Giấy, bút dạ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 10Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Bài cũ: (4’)
+YC HS viết các từ sau: sáng
láng, sát sao, xum xuê, xấu xí
+ Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: HD viết chính tả (10’)
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+Gọi HS đọc đoạn văn
+Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ
niềm vui sướng như thế nào?
+1 HS đọc đoạn văn – Lớp đọcthầm
+Cánh diều mềm mại như cánh bướm
+Cánh diều làm cho bạn nhỏ
hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
+ HS tự tìm từ+ 1 số HS nêu ý kiến+ 2 HS lên bảng viết+ Lớp viết vào bảng con
+ HS viết bài vào vở
+ HS tự soát lỗi
-lắng nghe
Chú ý lắngnghe
-nghe viết được
3 câu đầu củabài CT
Trang 11+ Chấm, chữa bài (nếu có)
3.HĐ2: HD làm bài tập chính tả
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
+YC HS làm việc theo nhóm,
phát bút + giấy cho các nhóm
+Hướng dẫn HS nhận xét, sửa lỗi
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+HD HS nhận xét, bổ sung sửa
chữa (nếu cần)
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm+ Làm việc theo nhóm
+Các nhóm thảo luận, ghi ýkiến vào giấy
+ Đại diện các nhóm lên dánkết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung
+ 1 HS đọc yêu cầu – Lớp đọcthầm
+ HS tự làm vào vở+ Vài HS đọc bài của mình+ Lớp nhận xét, bổ sung
C, Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Nhận xét………
………
Trang 12-Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.
-HS-KT Biết được một số nghề thủ công ở đồng bằng Bắc Bộ như dệt lụa, chiếu cói,
đồ gỗ
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở ĐBBB.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Bài cũ
+Kể tên cây trồng và vật nuôi
chính ở ĐBBB
+Nhận xét, bổ sung, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: Làm việc theo nhóm:
+Tìm hiểu ĐBBB nơi có hàng
trăm nghề thủ công truyền thống
+YC HS quan sát tranh ảnh thảo
luận theo nội dung:
+Em biết gì về nghề thủ công
truyền thống của người dân ở
+Đại diện nhóm nêu ý kiến
-Nghề thủ công ở đây rất nhiều, nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước.
+Làng nghề Vạn Phúc, Bát Tràng, Kim Sơn…
-thảo luận cùngcác bạn trongnhóm
Trang 13nổi tiếng mà em biết.
+Thế nào là nghệ nhân của nghề
+ Giới thiệu chợ phiên ở ĐBBB
+ YC các nhóm dựa vào tranh ảnh
SGK thảo luận nội dung sau
+Người làm nghề thủ công giỏi gọi là nghệ nhân.
+HS quan sát hình ảnh SGK,thảo luận
+ Đồ gốm được làm từ đất sét đặc biệt (sét cao lanh)
+ Quan sát, trao đổi, nêu ý kiếnsắp xếp lại các hình
+ 1 HS lên bảng xếp lại, cả lớptheo dõi, bổ sung
+ 1-2 HS nêu các công đoạn
1) Nhào đất tạo dáng cho gốm
phơi gốm Vẽ văn hoa cho gốm Tráng men Nung gốm Các sản phẩm gốm.
+2 HS ngồi cạnh nhau, traođổi, thảo luận
- Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra tấp nập ở các chợ
-lắng nghe
-trao đổi theocặp cùng bạn
Trang 14và người mua chủ yếu là người dân địa phương.
+ Vài HS mô tả
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+Vài HS đọc phần ghi nhớSGK
C, Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Nhận xét………
………
Toán: Tiết 72 Chia cho số có hai chữ số
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết,
có dư )
-HS-KT làm được bài tập 1/a dòng 1
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
Trang 15B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: HD thực hiện phép chia cho
chia của HS, sau đó thống nhất
với HS cách chia đúng như SGK
đã nêu
b Phép chia 779 : 18
Tiến hành tương tự như trên
c Tập ước lượng thương
+ Nêu cách ước lượng thương
+ Thực hiện
672 : 21 = 672 : (3 x 7) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32
672 : 21 = 32+1 HS lên đặt tính làm bài
+ Cả lớp làm bài vào giấy nháp
+ Thực hiện chia theo thứ tự từtrái sang phải
+ 1 HS lên bảng làm bài+ Lớp làm bài vào giấy nháp
672 21
63 32 42 42 0
-lắng nghe
Trang 16+Giáo viên viết lên bảng các phép
chia sau: 75 : 23; 89 : 22; 68 : 21
+ Giới thiệu để ước lượng thương
được nhanh, chúng ta lấy hàng
+ Giáo viên cho cả lớp tập ước
lượng với các phép chia khác Ví
dụ:
79 : 28; 81 : 19; 72 : 18…
3 HĐ2: Luyện tập (20’)
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh
+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
+ Hướng dẫn HS nhận xét,
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán, tóm
+ Đọc các phép chia trên
+Thực hành ước lượng cácphép chia trên
+ Vài HS lần lượt nêu cáchnhẩm của từng phép tính trướclớp
+ Nghe giáo viên hướng dẫn
+ Thực hành ước lượng và tínhnhẩm
+ 2 HS đọc đề toán và tóm tắt
-lắng nghe
-làm bài tập 1/adòng 1 vào vở
Trang 17+Hướng dẫn HS nhận xét, sửa
(nếu sai)
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
-HD học sinh khá giỏi làm bài
+ Hướng dẫn HS nhận xét, củng
cố lại cách tìm thừa số và số chia
chưa biết cho HS
+ 1 HS lên bảng giải+ Lớp theo dõi, nhận xét, bổsung
+ 1 HS nêu+ HS khá giỏi làm bài vào vở
-HS-KT nắm được một số đồ chơi, trò chơi phân biệt được đồ chơi có hại và có hại
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS-KT
A Bài cũ: (4’)
+Gọi HS đặt câu hỏi thể hiện thái
độ khen, chê, phủ định, yêu cầu
+GV Nhận xét, bổ sung
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: HD làm bài tập (20’)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh họa và yêu cầu
HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc
trò chơi trong tranh
+Hướng dẫn nhận xét, bổ sung,
giáo viên kết luận từng tranh
đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+YC HS làm việc theo nhóm,
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm+ 2 HS ngồi cùng bàn bạc, traođổi, thảo luận
+ Đại diện một số cặp lên bảngchỉ vào từng tranh và giớithiệu
+ Lớp nhận xét, bổ sung
VD: Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Hoạt động trong nhóm, ghikết quả làm việc vào giấy
+ Đại diện các nhóm lên dánkết quả
+ Bổ sung các từ mà nhóm bạnchưa có
+ Đồ chơi: quả cầu, quân cờ,bi…
+ Trò chơi: Đá cầu, đánh cờ,búng bi
-trao đổi cùngbạn
-thảo luận nhómcùng các bạn
Trang 19+ YC HS làm việc theo cặp.
+Gọi HS bổ sung ý kiến cho các
bạn Giáo viên kết luận lời giải
+Yêu cầu các nhóm cử 5 bạn lên
tham gia chơi
+ Phổ biến luật chơi
+ Nhóm nào viết được nhiều từthì nhóm đó thắng
VD:Các từ: say mê, thú vị, hàohứng, ham thích, đam mê, saysưa,…
-trao đổi với bạn
-cổ vũ cho cácbạn
Trang 20Tập đọc: Tuổi Ngựa
I, Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài
-Hiểu nội dung bài ; Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơinhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi1,2,3,4, và thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
-HS-KT đọc thuộc lưu loát được 5 dòng thơ trong bài
II, Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Bài cũ (4’)
+Gọi HS đọc nối tiếp bài: “Cánh
diều tuổi thơ” và nêu nội dung
bài
+ Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: Luyện đọc (12’)
+Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc
từng khổ thơ của bài
+Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
+Đọc mẫu toàn bài với giọng dịu
-luyện đọc khổ thơ đầu
-lắng nghe
Trang 21+“Ngựa con” theo ngọn gió
rong chơi những đâu?
+ Đi rong chơi khắp nơi nhưng
“Ngựa con” vẫn nhớ mẹ như thế
“ngọn gió của trăm miền”.
ý2:“Ngựa con” rong chơi khắpnơi cùng ngọn gió
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Đó là màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.
Trang 22+ Khổ thơ 4 cho ta biết điều gì?
+ YC HS tìm nội dung bài thơ
Nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa
thích bay nhảy, thích du ngoạn
nhiều nơi nhưng cậu bé yêu mẹ,
đi đâu cũng nhớ đường về với
+1 số HS nêu ý kiến
Các từ cần nhấn giọng: Trung du, đất đỏ, trăm miền, cánh đồng hoa ngọt ngào, xôn xao, cách núi cách rừng, cách sông cách biển.
Trang 23Toán: Tiết 73 Chia cho số có hai chữ số (tiếp)
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, khôngchia hết)
-HS-KT làm được bài tập 1/a dòng 1
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi HS lên bảng tính:
798 : 34 và 278 : 63
+ Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
+1 HS đọc lại phép chia -lắng nghe
Trang 24+YC HS đặt tính rồi tính.
+ Theo dõi HS làm bài
+Sau khi HS làm xong, yêu cầu
1-2 HS nêu lại cách tính của
hết hay phép chia có dư?
+Trong các phép chia có dư
chúng ta cần chú ý điều gì?
+Chú ý hướng dẫn HS cách ước
lượng thương trong các lần chia
+Chẳng hạn 11 không chia được
cho 62 ta lấy 115 : 62 = 1 (dư 5)
+534:6 có thể ước lượng
53:6=8(dư 5)
3 HĐ2: Thực hành (20’)
+ Giao nhiệm vụ cho HS
+ Hướng dẫn HS chữa bài
+1HS lên bảng làm bài, lớp làmvào giấy nháp
+ HS nêu cách tính của mình
8192 64
64 128 179
128 512 512 0
- Là phép chia hết
+ Thực hành chia, nêu cách tínhcủa mình (tương tự như trên)
+ Là phép chia có số dư bằng38
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia
+ Tự làm bài tập ở vở bài tập
+ 1 HS đọc yêu cầu
-lắng nghe
Trang 25Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu
+ Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS
tự đặt tính rồi tính
+ Chữa bài và cho điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
-HD học sinh khá giỏi làm bài
+ Lớp làm bài vào vở bài tập
+ Cả lớp nhận xét bài làm củabạn trên bảng
+ 1 HS đọc đề toán
+HS lên khá giỏi làm bài vào
vở Giải
Ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8)Vậy đóng gói được nhiều nhất
291 tá bút chì và thừa ra 8chiếc
Đáp số: 291 tá thừa 8 chiếc bút
+ 1 HS đọc yêu cầu+ Lớp tự làm vào vở+ 2 HS lên bảng chữa
Trang 26- Nắm vững cấu tạo ba phần(mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật vàtrình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bàivăn, sự xen kẻ lời tả với lời kể ( BT 1).
-Lập được dàn ý cho bài văn tả cái áo mặc đến lớp ( BT 2)
-HS –KT nắm được bài văm miêu tả gồm có ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài )
II, Đồ dùng dạy học: - Bút dạ + giấy khổ to.
- Phiếu kẻ sẵn nội dung trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Kiểm trabài cũ: (4’)
+ Thế nào là miêu tả?
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
+ Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: Phân tích cấu tạo một bài
văn miêu tả đồ vật (15’)
Bài 1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
yêu cầu và nội dung
+YC HS trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi
a, Tìm phần mở, thân bài, kết bài
trong bài văn “Chiếc xe đạp của
chú Tư”
+ 2 HS trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS đọc to – Lớp đọc thầm
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,
và trả lời câu hỏi
+ 1 số HS đại diện các cặp nêu
Trang 27c, Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng giác quan nào?
+ Phát giấy khổ to và bút dạ cho
các nhóm, yêu cầu các nhóm làm
câu b, d vào giấy
+Nhận xét, chốt lại lời trả lời
+Nói về tình cảm của chú Tư đối
với chiếc xe
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Tai nghe: Khi ngừng đạp xe
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm
+ Tự làm bài vào vở
+ 3-5 HS đọc+ HS khác bổ sung
-thảo luận nhóm cùng bạn
Trang 28-Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể.
-HS-KT nói được một đoạn về đồ chơi, hoặc con vật gần gũi với trẻ em
II, Đồ dùng dạy học: - Học sinh chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ
chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS-KT
A Bài cũ: (5’)
+Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
chuyện “Búp bê của ai” bằng lời
của búp bê
+ Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.HĐ1: HD kể chuyện (10’)
a Xác định đề:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài SGK
+Phân tích đề bài Dùng phấn
màu gạch chân dưới những từ
ngữ: được đọc, được nghe, đồ
chơi của trẻ em, con vật gần gũi
+ 3 HS nối tiếp nhau kể+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ 1 HS đọc – Lớp đọc thầm -lắng nghe
Trang 29+YC HS kể chuyện và trao đổi về
tính cách NV, ý nghĩa của truyện
+ GV giúp đỡ HS còn yếu
b Thi kể chuyện trước lớp
+ Dán tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Tổ chức cho HS thi kể
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
+ Nhận xét và cho điểm HS
+ 2 HS đọc+ 1 số HS kể+ Lớp bổ sung thêm
+ 3-4 HS giới thiệu
+2 HS ngồi cùng bàn kểchuyện, trao đổi về NV, ýnghĩa truyện
+1HS đọc các tiêu chí đánh giá+ 5-7 HS thi kể
+Lớp theo dõi, hỏi bạn hoặc trảlời câu hỏi về tính cách nhânvật, ý nghĩa của truyện
+ Nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
-lắng nghe
-trao đổi cùngbạn