1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TUAN 15

29 800 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào cờ tuần 15
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi .Dạy bài mới a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều.. Rèn luyện kỉ năng tính toá

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN :15Thứhai

29 Tập đọc Cánh diều tuổi thơ

71 Toán Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

15 Đạo đức Biết ơn thầy giáo cô giáo

15 Kĩ thuật Thêu móc xích ( tt)

Thứ ba

8/12

72 Toán Chia cho số có hai chử số

15 Chính tả Cánh diều tuổi thơ

29 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ đồ chơi trò chơi

15 Lịch sử Nhà trần và việc đắp đê

29 Thể dục Oân bài thể dục phát triển chung – thỏ nhải

Thứ tư

9/12 3073 Tập đọcToán Tuổi ngựaChia cho số có hai chử số (tt)

29 Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật

29 Khoa học Tiết kiệm nước

15 Hát Học hát bài tự chọn dành cho địa phương

Thứ

năm

10/12

30 Luyện từ câu Giử phép lịch sự khi đặt câu hỏi

15 Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB (tt)

15 Kể chuyện Kể chuyện đả nghe đả đọc

30 Thể dục Oân bài thể dục phát triển chung – lò cò tiếp sức

Thứ

sáu

11/12

30 Tập Làmvăn Quan sát đồ vật

75 Toán Chia cho số có hai chử số (tt)

30 Khoa học Làm thế nào để biết có không khí

15 Sinh hoạt lớp Tuần 15

_

NS: 6/12 CHÀO CỜ

ND: 7/12 TUẦN 15

_

Tiết 29 Tập đọc

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

Biết đọc với giọng vui ,hồn nhiên , bước đầu biết đọc diển cảm một đoạn trong bài

Hiểu nội dung : niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ

Trả lời câu hỏi SGK

- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy

II - CHUẨN BỊ

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi

thả diều

- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ” Qua

bài đọc này, các em sẽ thấy niềm vui sướng và những khát

vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn nhỏ

- b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều

+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh diều

được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn – cành diều

mềm mại như cánh bướm, tai nghe

và những ước mơ đẹp như thế nào ?

- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về

cánh diều tuổi thơ

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch các cụm

từ trong câu :

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

+ Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi vu , trầm bổng.

– tiếng sáo vi vu , trầm bổng ))

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh

- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ Bay đi diều ơi / Bay đi ! “

Củng cố – Dặn dò

- Nêu đại ý của bài : - Bài văn miêu tả niềm vui và những ước mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả diều

- Chuẩn bị : Tuổi Ngựa

Nhận xét tiết học

Trang 3

Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS

HS biết áp dụng trong tính toán thực tế

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ , phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài cũ:

Một tích chia cho một số

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)

GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây:

Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia & số chia đều

có một chữ số 0 ở tận cùng

- GV ghi bảng: 320 : 40

- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số

chia một tích

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số

chia & số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như

thường (32 : 4 = 8)

- Yêu cầu HS đặt tính

Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng

của số bị chia nhiều hơn số chia

+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia

Kết luận chung:

HS ôn lại kiến thức

+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…

+ Quy tắc chia một số cho một tích

320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

320 : 40 = 32 : 4

HS tính

+ Đặt tính+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4

= 80

HS nêu nhận xét

Có thể cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để được phép chia 320 :

4, rồi chia như thường (320 : 4 = 80)

HS nhắc lại

+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80

- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số

Trang 4

Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng

của số bị chia ít hơn ở số chia Chẳng hạn: 3150 : 300

Hoạt động 4: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

HS đọc đề toán, tóm tắt và giải

Đáp số a) 9 toa xe

Nếu mổi to axe chở 30 tấn thì cần số toa là180:30=6(toa)

TIẾT 4 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I - Mục tiêu - Yêu cầu

Biết được công lao của thấy giáo cô giáo

Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo

Lể phép vâng lời thầy giáo cô giáo

HSK: nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng biết ơn đối với các thầy giáo cô giáo đã và đang dạy mình

II - Đồ dùng học tập

- Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán

III – Các hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào ?

Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu sưu

tầm được ( Bài tập 4,5 )

- GV nhận xét

c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy

giáo , cô giáo cũ

- Nêu yêu cầu

- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ

những tấm bưu thiếp mà mình đã làm

=> Kết luận :

- HS trình bày , giới thiệu

- Lớp nhận xét , bình luận

- HS làm việc cá nhân

- Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô

Trang 5

giáo

- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

Củng cố – dặn dò

Thực hiện các nội dung “ Thực hành “ trong SGK

HS hứng thú học thêu yêu thích sản phẩm mình làm được

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh quy trình thêu móc xích ; Mẫu thêu và một số sản phẩm có kích thước đủ lớn được thêu và trang trí bằng mũi thêu móc xích

Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm

Chỉ; Kim , kéo, thước , phấn vạch

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Bài cũ:

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Thêu móc xích “tiết 2”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs thực hành thêu móc xích

-Gv nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích

theo các bứơc:vạch dấu đường thêu;thêu móc

xích theo đường vạch dấu

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs và nêu yêu

cầu,thời gian hoàn thành sản phẩm

-Gv quan sát, chĩ dẫn và uốn nắn những hs thao

tác chưa đúng kĩ thuật

*Hoạt động 2:Gv đánh giá kết quả thực hành

của hs.

-Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực

-Hs nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiệncác bứơc thêu móc xích

-Hs thực hành

Trang 6

hành

-Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá:

-Yêu cầu hs đánh giá sản phẩm của mình và

-Hs đánh giá spản phẩm của mình và bạn

HS ôn lại những kiến thức đả học

rèn luyện HS tham gia thực hiện tốt ATGT

giáo dục học sinh luôn chấp hành tốt khi đi trên các phương tiện GTCC

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Nội dung câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 / bài cũ :

Nêu những quy định khi đi trên các phương tiện GTCC

2/ bài mới

Có mấy loại vạch kẽ đường ?

Đó là những loại nào ?

Có mấy loại biển báo ? kể tên

Có mấy loại rào chắn ? kể ra

Nêu nhửng điều kiện để bảo đảm đi xe đạp an

Biển báo cắmBiển báo nguy hiểm Biển chỉ dẩn

2 loại Rào chắn cố định Rào chắn di động

Xe phù hợp với lứa tuổi học sinh , chắc, có đủ các bộ phận

Đi đúng hướng đường cho phép Đúng làn đường dành cho xe , đi sát mép đường bên phải

HS nêu _ GV kết luận chung

VD : con đường thẳng không gập ghềnh

3 / củng cố :

Trang 7

Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước ?

Kể tên các loại phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa

4/ dặn dò : thực hiện tốt an toàn giao thông /

rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS

HS biết áp dụng kiến thức vào trong thực tế hàng ngày

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

Bảng con vở nháp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ:

Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,

trừ, hạ)

d Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18

a.Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân,

trừ, hạ)

d Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư

phải được số bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần

chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?

Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của mỗi số chia cho nhau

để tìm thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến hành các bước

Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3

.4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7

Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5Bước 4: Hạ Hạ 9

HS nêu cách thử

Trang 8

nhân, trừ Nếu trừ không được thì tăng hoặc giảm dần thương

đó đến khi trừ được thì thôi

Hoạt động 3: Thực hành

397:56=7(dư 5)Số bàn ghế được xếp vào mổi phòng là240:15=16(bộ)

Xx34=714 846:X=18X=714:34 X=846:18 X=21 X=47Củng cố

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)

Tiết: 15 Chính Tả

TIẾT :2 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Nghe viết đúng bài chính at3 , trình bày đúng đoạn văn

Làm đúng bài tập : 2b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2b (chong chóng, tàu thuỷ….)

- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT và một tờ giấy khổ to viết lời giải BT 2b III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

Bài mới: Cánh diều tuổi thơ

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …đến

những vì sao sớm

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

HS theo dõi trong SGK

Trang 9

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc : 2b làm bài và thi tiếp sức

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi có thanh

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn kịch…

HS ghi lời giải đúng vào vở

Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai

Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị tiết 16

_

TIẾT : 29 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT :3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Biết thêm tên một số đồ chơi , Trò chơi ( BT 1,2 )

Phân biệt được những đồ chơi có lợi đồ chơi có hại (BT 3)

Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

– Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

– Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- GV nói với HS về mục đích, yêu cầu của giờ học : mở

rộng vốn từ về trò chơi, đồ chơi Qua giờ học, HS biết

tên một số đồ chơi , trò chơi; biết những đồ chơi có lợi,

những đồ chơi có hại; biết các từ ngữ miêu tả tình cảm,

thái độ của con người khi tham gia trò chơi

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1:

- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các

trò chơi trong những bức tranh

+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước

+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm

Trung thu

+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi

Trang 10

+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình

+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su

+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt

* Bài tập 2

- GV nhận xét , chốt lại :

+ Trò chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ

trong đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi búp bê,

nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt

mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều,

kéo co, đấu kiếm , điện tử

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của đề

HS suy nghĩ và trả lời

+ Trò chơi của riệng bạn trai :

+ Trò chơi của riêng bạn gái :

+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích :

+ Trò chơi , đồ chơi có ích :

Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt

Bài 4 :

Học sinh thực hiện giáo viên chốt lại

- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

HS thảo luận và trả lời

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

đấu kiếm, bắn súng nước, súng cao su

búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa

thả diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

thả diều ( thú vị, khoẻ ) – rước đèn ông sao ( vui ) – Bầy cỗ trong đêm Trung thu ( vui ) – chơi búp bê ( rèn tính chu đáo , dịu dàng ) – nhảy dây ( nhanh, khoẻ ) – trồng nụ trồng hoa ( vui, khoẻ ) – trò chơi điện tử ( nhanh, thông minh ) – xếp hình ( nhanh, thông minh ) – cắm trại ( nhanh, khéo tay ) – đu quay ( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê ( vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu để bắt ) – cầu tụt ( nhanh, không sợ độ cao )

+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhau

bị thương ; không giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ), súng cao su ( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải người )

- say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng

thú – Củng cố, dặn dò

- Làm lại vào vở các bài tập 3

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

TIẾT 15 LỊCH SỬ

Trang 11

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục đích - yêu cầu:

Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp

Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê , phòng lụt : lập Hà đê sứ , năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê các vua Trần củng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Nhà Trần thành lập

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận

- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng

cũng gây ra những khó khăn gì?

- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng

kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin đại

chúng? GV

kết luận

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm

đến đê điều cảu nhà Trần

GV nhận xét

GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào trong

công cuộc đắp đê?

Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp

- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …

Củng cố Dặn dò:

Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?

GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

- Chuẩn bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

_

TIẾT 29: THỂ DỤC

Trang 12

TIẾT: 5 ÔN TẬP THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG-TRÒ CHƠI”THỎ NHẢY”

I/ Mục tiêu:

Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II/ Địa điểm phương tiện:

1 Địa điểm:

Trên sân trường

Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện

2 Phương tiện:

Còi, phấn kẻ sân

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội dung,yêu cầu

bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

Khởi động(do GV điều khiển)

Đứng vỗ tay và hát 1 bài

Trò chơi tại chỗ(do GV chọn)

2 Phần cơ bản:

a/ bài thể dục phát triển chung:

Oân toàn bài:3-4 lần do cán bộ sự điều khiển

Sau mỗi lần tập GV nhận xét

Cho các tổ thi đua lẫn nhau

b/ trò chơi vận động:

trò chơi:” thỏ nhảy”.GV tập hợp HS theo đội hình,nêu

trò chơi,nêu luật chơi ,cho HS chơi thử 1 lần,cho HS

chơi chính thức có phân thắng thua và đưa ra hình thức

thưởng phạt

GV nhận xét

3 Phần kết thúc:

Cho HS làm động tác thả lỏng

GV cùng HS hệ thống bài

Cho HS hát 1 bài và vỗ tay theo nhịp

GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập

ND:9/12 TIẾT :1 TUỔI NGỰA

I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

Biết đọc với giọng vui nhẹ nhàng đọc đúng nhip thơ bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

Trả lời câu hỏi :1,2,3,4

Thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài

Trang 13

HSK: câu hỏi 5

- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy, phải biết yêu thương gia đình của mình

II - CHUẨN BỊ

- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học

+ Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa Các

em biết tuổi Ngựa là người như thế nào không ?

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm,

trao đổi trả lời câu hỏi

* Khổ 1 :

- Bạn nhỏ tuồi gì ?

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

- GV yêu cầu HS đọc câu 5 trả lời câu hỏi : Nếu vẽ

bài thơ này thành một bức tranh, em sẽ vẽ như thế

nào

- En nghĩ gì về tính cách của cậu bé trong bài thơ ?

- HS đọc từng khổ thơ và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Màu sắc của hoa mơ, hương thơê5 ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi đâu con cũng nhớ đường tìm về với mẹ

+ Vẽ như SGK : cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về phía một ngôi nhà, nơi có một người mẹ đang ngồi trước cửa chờ mong

+ Vẽ một cậu bé đang trò chuyện với mẹ, trong vòng đồng hiện của cậu bé là hình ảnh cậu đang cưỡi ngựa vun vút trên miền trung du

+ Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc vàng

- Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ, rất ham

đi + Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng + Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về mẹ, cũng nhớ tìm d9ường về với mẹ

Trang 14

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ; nhanh hơn và trải

dài hơn ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu t3 ước vọng

lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy trìu mến ở hai

dòng kết bài thơ

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

Củng cố – Dặn dò

- Nêu đại ý của bài : - Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của một cậu bé tuổi Ngựa rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ tìm đường về với mẹ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Kéo co

Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS

HS biết áp dụng trong tính toán

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ:

Chia cho số có hai chữ số

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

b.Tính từ trái sang phải

Lần 1: 81 chia 64 được 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4, viết 4

1 nhân 6 bằng 6, viết 6

81 trừ 64 bằng 17, viết 17

Lần 2: Hạ 9, được 179; 179 chia 64 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8 , viết 8

2 nhân 6 bằng 12, viết 12

179 trừ 128 bằng 51, viết 51

Lần 3: Hạ 2 được 512;

512 chia 64 được 8, viết 8;

8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3;

8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51

8192 : 64=128

8192 64

179 128 512 0

HS đặt tính

HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ , phiếu học tập - GIAO AN LOP 4 TUAN 15
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 3)
Bảng phụ , phiếu học tập - GIAO AN LOP 4 TUAN 15
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w