KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :15 Từ ngày: 07/ 12 / 09 đến ngày: 11 / 12 / 09Cánh diều tuổi thơChia hai số có tận cùng là các chữ số 0Tiết kiệm nước Biết ơn thầy giáo, cô giáo + NHĐ bài 1 Bài
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :15 ( Từ ngày: 07/ 12 / 09 đến ngày: 11 / 12 / 09)
Cánh diều tuổi thơChia hai số có tận cùng là các chữ số 0Tiết kiệm nước
Biết ơn thầy giáo, cô giáo + NHĐ bài 1
Bài TDPTC – Trò chơi “ Thỏ nhảy”
Chia cho số có hai chữ sốCánh diều tuổi thơ ( N-V)Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBBMRVT : Đồ chơi – Trò chơi
KH HÁT KC
Tuổi ngựa Chia cho số có hai chữ sốLàm thế nào để có không khí
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Bài TDPTC – Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”
Luyện tậpLuyện tập miêu tả đồ vậtGiữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiVẽ tranh : Vẽ chân dung
Quan sát đồ vậtChia cho số có hai chữ sốNhà Trần và việc đắp đêCắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Sơ kết tuần 15- Môdun 4:Giữ gin bảo vệ môi trường
Trang 2
THỨ HAI NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2009
GV: Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS: SGK
III.N ội dung :
Bài cũ: Chú Đất Nung (tt)
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
Yêu cầu 1,2 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
ước mơ đẹp như thế nào?
- Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả muốn
nói lên điều gì về cánh diều tuổi thơ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Cánh diều mềm mại như cánhbướm, trên cánh diều có nhiều loạisáo, sáo đơn, sáo kép, sáo bè
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sướng đến phát dại nhìn lên bầutrời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo,đẹp như một tấm thảm nhung khổnglồ bạn nhỏ thấy lòng cháy lên…
- HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúngnhất là ý 2: Cánh diều khơi gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài
Trang 3
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm đúng giọng
đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Tuổi thơ của chúng tôi ……… những
vì sao sớm)
- GV đọc mẫu
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung bài văn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Tuổi Ngựa
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
-Theo dõi để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp
HS nêu
-
-To¸n
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.M
ụC TIÊU :
- HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0
- Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác
- Bài tập : bài 1, 2(a), 3(a) HSKG : 1(b), 2 (b)
II.CH UẩN Bị
SGK, Phiếu
III.N ộI DUNG :
Bài cũ: Chia một tích cho một số.
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Bước chuẩn bị
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau
đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia
& số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng.
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc chia một
số cho một tích
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS ôn lại kiến thức
Trang 4
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở
tận cùng của số chia & số bị chia để được phép
chia 32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị
chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số
0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
Kết luận chung:
Hoạt động 4: Thực hành
- Gọi 1 em lên bảng làm
- GV theo dõi nhận xét
- HS tính
320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS nêu nhận xét
= 320 : 4 = 80
- HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
- HS đặt tính
- HS làm bài vào bảng con
- HS làm bài vào PHT
- HS sửa bài
- HS làm bài vào vở
Bài giảia) Nếu mỗi toa xe cần 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9(toa)
Trang 5
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
b) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 (toa)
-
-Khoa häc
TIẾT KIỆM NƯỚC
I.MỤC TIÊU :
-Thực hiện tiết kiệm nước.
BVMT: Nguồn nước sạch của chúng ta không phải là vô tận vì vậy b¶o vƯ nguồn nước,
c¸ch thøc lµm níc s¹ch, tiÕt kiƯm nước là bổn phận của tất cả chúng ta
II.Chuẩn bị :
- Hình trang 60, 61 SGK
- Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu cho mỗi HS
III.Nội dung :
Bài cũ: Bảo vệ nguồn nước
- Nêu những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ nguồn nước
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu phải làm sao để tiết
kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
các câu hỏi trang 60,61 SGK
- Yêu cầu các em thảo luận về lí do cần phải
tiết kiệm nước
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc
- HS trình bày kết quả làm việc.Phần trả lời của HS cần nêu được:
Những việc nên làm để tiếtkiệm nước:
Trang 6
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử
dụng nước của cá nhân, gia đình và người
dân địa phương nơi HS sinh sống với các câu
hỏi gợi ý:
Gia đình, trường học và địa phương em
có đủ nước dùng không?
Gia đình và nhân dân địa phương đã có
ý thức tiết kiệm chưa?
Kết luận của GV:
GDMT:
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
- Phân công từng thành viên của nhóm vẽ
hoặc viết từng phần của bức tranh
Bước 2: Thực hành
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ,
đảm bảo mọi HS được tham gia
Bước 3: Trình bày và đánh giá
- GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên
dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động
mọi người cùng tiết kiệm nước Tranh vẽ đẹp
hay xấu không quan trọng
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
- HS trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc như GV đã hướng dẫn
- Các nhóm treo sản phẩm củanhóm mình Cử đại diện phát biểucam kết của nhóm về việc thực hiệntiết kiệm nước và nêu ý tưởng củabức tranh cổ động do nhóm vẽ Cácnhóm khác có thể góp ý để nhómđó tiếp tục hoàn thiện
-Tiết 1 : ND – 30/11/09 (Tuần 14)
-Tiết 2 : ND – 07/12/09 (Tuần 15) ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (2 tiết)
Trang 7
I - Mục Tiêu
- Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II – Chu ẩn bị:
GV : Các băng chữ ở BT2
HS : SGK
III N ội dung:
* Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
* Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trong ,
biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi cô giáo không
dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy
giáo , cô giáo
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một
băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và
yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện
lòng biết ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận :
Hoạt động 5 : Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu
sưu tầm được ( Bài tập 4,5 )
- GV nhận xét
Hoạt động 6 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy
giáo , cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu
- Dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra
- Lựa chon cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhómkhác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờgiấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “Không biết ơn “ trên bảng và cáctờ giấy nhỏ ghi các việc nên làmmà nhóm mình đã thảo luận Cácnhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- HS trình bày , giới thiệu
- Lớp nhận xét , bình luận
- HS làm việc cá nhân
Trang 8
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô
giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
* Củng cố - dặn dò
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Dặn HS thực hành theo những điều đã học
- Nhận xét tiết học
THỨ BA NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2009
THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I-MUC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện
Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc quanh sân tập
Trò chơi: GV tự chọn
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Bài thể dục phát triển chung
Ôn bài TD : 2-3 lần, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển GVquan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
b Trò chơi: Thỏ nhảy GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HSlàm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dươngHS
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Đứng tại chỗ vỗ tay hát
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
Dặn dò: Ôn tập ở nhà để chuẩn bị kiểm tra
Trang 9X X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
- Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác
- Bài tập : 1,2 HSKG : 3/ trang 80
GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
mỗi lần chia
67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3
42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
chia có dư
GV ghi bảng : 779 : 18 = ?
Hướng dẫn HS đặt tính và tính từ trái sang
phải
GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
mỗi lần chia
1 – 2 HS nhắc lại cách chia
HS làm nháp theo sự hướng dẫn
779 18
72 43 59 54 5
1 – 2 HS nhắc lại cách chia
Trang 10
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Đặt tính rồi tính
- GV theo dõi giúp đỡ 1 số em yếu
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm
- GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3: HSKG
- GV phát phiếu lớn cho 2 HS làm rồi trình
bày
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)
- HS làm bài vào bảng con
- 2 em làm bảng lớp
- HS làm bài vào vởSố bộ bàn ghế được xếp vào mỗiphòng là: 240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số :16 (bộ)
- HS làm bài vào PHT
a) x x 34 = 714 b) 846 : x = 18
x = 741 : 34 x = 846 : 18
x = 21 x = 47
-
-chÝnh t¶ (Nghe – Viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
- Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy …
- Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a
- VBT
III.Nội dung :
Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết 3 - 4 tính từ chứa tiếng
bắt đầu bằng s / x, vần ât / âc
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
Trang 11- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm
HS lên bảng làm thi tiếp sức
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
GDMT:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV nhắc HS chọn tìm 1 đồ chơi hoặc trò
chơi đã nêu, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi đó
Cố gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung
được đồ chơi & có thể biết chơi trò chơi đó
- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn miêu
tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
-HS theo dõi trong SGK-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: mềm mại, phát dại, trầm bổng
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 nhóm HS lên bảng làm vàophiếu (tiếp sức)
- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọckết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS viết vào vở tên một số đồchơi, trò chơi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạnmiêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễhiểu nhất, hấp dẫn nhất
Trang 12
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co
-
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- BVMT :Mối quan hệ giữa dân số, phát triển sản suất
II.Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III.Nội dung :
Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công
truyền thống
- Em biết gì về nghề thủ công của người dân
đồng bằng Bắc Bộ ?
- Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể
tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em
biết?
- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
- GV nói thêm về một số làng nghề & sản
phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc
Bộ
- GV chuyển ý: để tạo nên một sản phẩm thủ
công có giá trị, những người thợ thủ công phải
lao động rất chuyên cần & trải qua nhiều công
đoạn sản xuất khác nhau theo một trình tự nhất
định
- Quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát
Tràng, nêu các công việc trong quá trình tạo ra
sản phẩm gốm của người dân ở Bát Tràng?
- GV nói thêm một công đoạn quan trọng
trong quá trình sản xuất gốm là tráng men cho
gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp
là nhờ việc tráng men
- GV yêu cầu HS nói về các công việc của
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS các nhóm dựa vào tranhảnh, SGK, vốn hiểu biết thảo luậntheo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận trước lớp
- HS quan sát các hình về sản xuấtgốm ở Bát Tràng & trả lời câu hỏi
Trang 13
một nghề thủ công điển hình của địa phương
nơi HS sinh sống
Hoạt động 2: Chợ phiên
- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm
gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng
hoá bán ở chợ)
- Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều
người hay ít người? Trong chợ có những loại
hàng hoá nào? Loại hàng hoá nào có nhiều? Vì
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động sản
xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốnhiểu biết để thảo luận và trả lờicác câu hỏi
- HS trình bày kết quả trước lớp
-
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ
- Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)
- 4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III.Nội dung :
Bài cũ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Yêu cầu HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- Yêu cầu 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện
tập)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
- HS nhận xét
Trang 14
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán tranh minh hoạ cỡ to
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh
hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò
chơi
- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi
dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên các đồ
chơi, trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước
- GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy đã
viết tên các đồ chơi, trò chơi
- GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải
BT2 viết tên các đồ chơi có tiếng bắt đầu
bằng tr / ch (tiết chính tả trước)
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài
tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế nào?
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì
có hại?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say
mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích,
hào hứng ……
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ
vừa tìm được
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nóiđúng, nói đủ tên những đồ chơi ứngvới các trò chơi trong mỗi tranh
- 1 HS làm mẫu
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổsung cho BT1, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
- HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ
đồ chơi, trò chơi mới lạ với mình: Đồ chơi – bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa, máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo, cưỡi ngựa ………
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, kèm lờithuyết minh
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suynghĩ, trả lời câu hỏi
- HS đặt câu, từng HS nối tiếp nhaunêu
Trang 15
- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò
chơi vừa học; về nhà viết vào vở 1, 2 câu
văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở BT4
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi
-
-THỨ TƯ NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2009
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Nội dung :
Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các khổ
thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1
- Bạn nhỏ tuổi gì?
- Mẹ bảo bạn ấy tính nết thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2
- “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những
đâu?
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3
- Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh
đồng hoa?
- HS đọc bài theo cặp
- 1 HS đọc lại toàn bài
HS đọc thầm khổ thơ 2
- “Ngựa con” …….cho mẹ ngọngió của trăm miền
HS đọc thầm khổ thơ 3
- Màu sắc trắng loá của hoa mơ,hương thơm ngào ngạt của hoa
Trang 16
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4
- Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ điều
gì với mẹ?
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này
em sẽ vẽ gì ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc & thể
hiện đúng nội dung các khổ thơ
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn
cảm (- Mẹ ơi, con sẽ phi ……… ngọn gió của trăm
miền)
- GV đọc mẫu
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố - Dặn dò:
- Nêu nội dung bài thơ?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài thơ,
học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài: Kéo co
huệ, gió & nắng xôn xao trêncánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
HS đọc thầm khổ thơ 4
- Tuổi con ……… tìm về với mẹ
HS câu hỏi 5
- HS phát biểu
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp
- Theo dõi để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổthơ theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễncảm (khổ thơ, bài) trước lớp
-
-To¸n
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I.Mục tiêu :
HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số(chia hết,chia có dư)
Bài tập : 1, 3(a) HSKG : 2, 3(b)/ trang 82