KT: Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh các nội dung của bài văn của một câu chuyện.. KN: Sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động.[r]
Trang 11 KT: Giúp học sinh :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
2 KN: Có kĩ năng cộng, trừ, giải toán thành thạo
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A- Kiểm tra bài cũ(5p)
- Bài 3, Bài 4SGK trang 40
- GV chấm VBT về nhà
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 2:(SGK- 40) Giáo viên hướng dẫn như bài 1
Bài 3: (SGK- 40)Cho học sinh tự làm bài rồi
chữa bài Khi chữa YC hS nêu cách tìm x
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS nêu cách thử lại của phép cộng
- HS làm bài
- 1 số HS nêu cách tìm số hạng, số bịtrừ chưa biết
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- HS nêu miệng kết quả
-TẬP ĐỌC
Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về ơng lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
tư-2 KN: Có kĩ năng đọc diễn cảm tốt
3 TĐ: Biết xác định nhiệm vụ của bản thân qua nội dung bài học
Trang 2* GDCPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn canhrnaof vẫn
luôn nghĩ vè các cháu thiếu niên nhi đồng
II- CÁC KNS CƠ BẢN:
- Xác định giá trị - Đảm nhận trách nhiệm (nhiệm vụ của bản thân)
III- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh, bảng phụ.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ(5p)
Bài "Chị em tôi", trả lời các câu hỏi trong SGK
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài(1p) - Giới thiệu chủ điểm
Giới thiệu bài - khai thác tranh minh hoạ bài đọc
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc(10p)
- Chia bài làm 3 đoạn ( SGV trang 150)
- YC HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2-3 lượt)
- Giáo viên kết hợp uốn nắn, sửa sai cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài.(10p)
- HS đọc đoạn 1+TLCH
? Anh chiến sĩ nghĩ tới TT và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- GV giảng tranh
* GD QPAN: Đứng gác trong đêm trung
thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Tóm ý chính đoạn 1 kết hợp lồng ghép
GDQPAN: Trung thu thật là vui với thiếu
nhi Nhưng Trung thu độc lập đầu tiên
thật có ý nghĩa Trăng đêm trung thu thật
đẹp Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc
lập Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh
chiến sĩ là một trong những người lính
đang ngày đêm canh gác bảo vệ Tổ quốc
Một người chiến sĩ đang làm nhiệm vụ
thiêng liêng vẫn nghĩ tới các em thiếu nhi
trong ngày Tết trung thu độc lập đầu tiên
- HS đọc đoạn 2: TLCH
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
? Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
1 Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên:
- Vào thời điểm anh đứng gác trong đêm trungthu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độclập
2 Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước:
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện .nông trường to lớn,vui tươi
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu
có hơn rất nhiều so với những ngày độc lậpđầu tiên
- Mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa đã thànhhiện thực: nhà máy điện, nhiều con tàu lớn
-
Trang 3? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển ntn?
- HS đọc đoạn 3
? Anh chiến sĩ chúc các em điều gì?
? Nêu ý nghĩa toàn bài?
3 Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi
- Những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đếnvới các em
- Tình thương yêu các em nhỉ của anh chiến sĩ,
mơ ước của anh về tương lai của các em trongđêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp cả bài
- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 2
3- Củng cố, dặn dò:
- YC HS nêu nội dung ý nghĩa bài văn
- Nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh
- Dặn HS về nhà tự luyện đọc, chuẩn bị bài sau
-CHÍNH TẢ (nhớ - viết)
Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 KT: - Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch để điền vào chỗ trống, hợpvới nghĩa đã cho
2 KN: Có kĩ năng viết đúng chính tả
3 TĐ: GD học sinh ý thức viết đúng, đẹp, nhanh
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ chép bài tập 2a, bt 3.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ(5p)
- GV đọc: sung sướng, sừng sững, xanh xao, xôn xao
- Nx
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài:(1p) Nêu MĐYC giờ học
2- Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.(20p)
- GV gọi HS đọc TL đoạn thơ cần nhớ viết
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
- YC HS tìm các từ khó
- YC HS nêu cách trình bày
- Giáo viên đọc lại đoạn thơ 1 lần
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, viết đoạn thơ theo trí
nhớ
- Giáo viên chấm 1 số bài, nêu nhận xét chung
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập(10P)
Bài tập 2 (a)
- G nêu yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài tập 3 (a)
- GV cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- HS viết bảng con, 2 Hs viết bảnglớp
- 1 học sinh đọc
+ Gà là một con vật thông minh.+ phách bay, quắp đuôi, co cẳng,khoái chí
- Đọc thầm lại đoạn thơ, tập viếtnhững chữ mình dễ viết sai, nêucách trình bày bài thơ
- HS viết bài, tự soát lỗi
- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩlàm bài vào vở
- 1 học sinh làm bài
- chữa bài, nhận xét kết quả
Trang 4C Củng cố, dặn dò(3p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài tập 2a, 2b ghi
nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
2 Về kĩ năng: Có kĩ năng phòng tránh bệnh béo phì
3 Về thái độ: Có ý thức phòng bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữabệnh béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi Phiếu ghi các tình huống
HS: SGK, vở, bút,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
1,Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm
thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh
dưỡng?
2, Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu ghi đề bài
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của
bệnh béo phì
- Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi bảng
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV cho HS giải thích vì sao em chọn đáp
c) Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao
- 2 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- Hoạt động cả lớp
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi
và chữa bài theo GV
- HS trả lời
1) 1a, 1c, 1d
2) 2d
Trang 5c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh
tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu
+Nhóm 2-Tình huống 2: Nam rất béo
nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên
không tham gia cùng các bạn được
+Nhóm 3-Tình huống 3: Nga có dấu hiệu
béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày
nào đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để
ra chơi ăn
- GV nhận xét ý kiến của các nhóm HS
3) 3a
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời.1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng
+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dướida
+Do bị rối loạn nội tiết
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thểthao
3)+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lí +Đi khám bác sĩ ngay
+Năng vận động, thường xuyên tập thểdục thể thao
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả +Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uốngsữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi
bộ, tập thể dục
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin
cô giáo cho mình tập nội dung khác chophù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà
để giảm béo
+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạntrong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS cả lớp
Trang 6Về nhà tìm hiểu những bệnh lây qua
đường tiêu hoá
ĐẠO ĐỨC
Bài 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 KT: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải biết tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồng tình với nhữnghành vi, việc làm lãng phí tiền của
2 KN: Có kĩ năng đồng tình với những hành vi việc là đúng và không đồng tình vớinhững hành vi sai
3 TĐ: Biết tiết kiệm trong học tập và sinh hoạt
* Giáo dục học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A BÀI CŨ: (3’) +Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến”.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bảnthân em?
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen
tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã
hội văn minh
* Là học sinh các em cần phải học tập đức
tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ kính yêu
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(BT1-SGK) : Bày tỏ thái độ tán thành và không
tán thành.
- GV nêu ý kiến - Hs bày tỏ thái độ và giải
+ 1 học sinh đọc thông tin
+ Các nhóm đọc thông tin
+ Đại diện trình bày
Trang 7- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13).
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của (t2)
- Vận dụng giải được một số bài toán có lời văn
- Hs khá, giỏi hoàn thành tất cả bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
42640 - 6280 = 36360(km) Trong hai giờ ô-tô đó chạy được số km là:
42640 + 36360 = 79000(m)
= 79 km Đáp số: 79 km
- Đọc yêu cầu đề bài
Trang 8- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
2 KN: Tính được giá trị của biểu thức một cách thành thạo
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ chép sẵn ví dụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A- Kiểm tra bài cũ.(5p)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4,5
(trang 41 SGK) - GV nxét
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1’).
2- Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ.(10p)
a) Biểu thức có chứa hai chữ
- GV YC HS đọc bài toán ví dụ
- GV nêu câu hỏi để học sinh giải bài tập
- GV: a + b được gọi là biểu thức có
Bài 1:(SGK) Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS đọc bài tập - GV giải thích mẫu
- YC HS đọc biểu thức mẫusau đó làm
bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 2a,b: (SGK) Hướng dẫn như bài 1
- GV hỏi thêm để củng cố kiến thức mới
- 1 vài HS nêu kết quả
- HS làm bài rồi chữa bài, nhận xét
3 + 2
4 + 0
0 + 3
a + b
Trang 9Bài 3 - 2 cột:(SGK) Giáo viên treo bảng
phụ
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bảng
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý thay gt
của a và b phải thay cùng 1 cột
- YC HS làm bài, nhận xét chữa bài
Bài 4(SGK): HSKG GV tiến hành như
1 KT: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt Nam
2 KN: - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam Tìm và viết đúng một số tên riêng VN
3 TĐ: - Có ý thức viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam trong học tập và giao tiếp
II- CHUẨN BỊ: - 1 số bảng phụ chép các bài tập.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A- Kiểm tra bài cũ(5’).
1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học.
2- Dạy bài mới(26’)
a) Phần nhận xét
GV viết sẵn lên bảng lớp như SGK
YC HS quan sát và trả lời
+ Tên riêng gồm mấy tiếng , mỗi tiếng cần được
viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lí VN ta cần viết như
Bài tập 1: (VBT) Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết đúng/sai nhận xét,
chốt kiến thức
Vì sao phải viết hoa các tiếng đó?
Bài tập 2: (VBT)Thực hiện nh bài 1
Bài tập 3: (VBT) Cho hs làm bài theo nhóm
Treo bản đồ địa lí QN
Gọi HS đọc tên huyện đang ở.Nhận xét chữa bài
- 2 em
- 2 em
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ
và phát biểu ý kiến
hai, ba, bốn tiếng, mỗi tiếng đềuđược viết hoa chữ cái đầu của tiếng viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên riêng ấy
- 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ
- mỗi HS viết tên mình và địa chỉgia đình (3 HS lên bảng, cả lớp viết
vở nháp)
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng viết
- Cả lớp viết vào vở
- Làm việc theo nhóm
- Tìm trên bản đồ
Trang 103 TĐ: Biết yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh.
BVMT: Khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
1- Bài cũ 3’
+ Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe được
đọc
+ Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
2 Bài mới: GTB - Ghi bảng 1’
* Hoạt động 1 : GV kể chuyện 8’
- GV kể lần 1: giọng chậm, nhẹ nhàng Lời cô
bé trong chuyện: tò mò, hồn nhiên Lời chị
Ngàn hiền hậu, dịu dàng
- GV kể lần 2: theo tranh, kết hợp với phần
lời dưới mỗi bức tranh
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện 20’
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả lời
câu hỏi
- Các nhóm trình bày - nhận xét - bổ sung
- GV hỏi thêm: (GDBVMT) ánh trăng của
đêm rằm tháng giêng ở hồ Hàm nguyệt đẹp
như thế nào?
(GV giải thích: Môi trường thiên nhiên luôn
gắn bó với cuộc sống con người, nó đem đến
- 3 em lên kể nối tiếp
Trang 11niềm hy vọng cho mỗi con người, làm cho
cuộc sống của con người có ý nghĩa hơn)
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và vận động mọi người xung quanh
* QTE : Quyền được chăm sóc sức khỏe.
* KNS :-Kĩ năng tự nhận thức:Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: ( 5)
- Kể tên các bệnh do thừa chất dinh dưỡng ? Nêu
cách đề phòng bệnh do thừa chất dinh dưỡng ?
Kể tên bệnh lây qua đường tiêu hoá
*Mục tiêu: Kể tên 1 số bệnh lây qua đường tiêu
hoá và nhận được mối nguy hiểm của nó
* Cách tiến hành:
Gv yêu cầu hs thảo luận:
- Bạn nào đã từng bị đau bụng hay tiêu chảy ? Khi
đó em cảm thấy như thế nào ?
- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá mà em
biết ?
- Yêu cầu hs nói về triệu trứng
các bệnh đó ?
- Gv cung cấp cho học sinh: Tiêu chảy: đi ngoài,
phân lỏng, cơ thể bị mất nước và muối
Tả: Gây ra đi ỉa chạy nặng, nôn mửa, mất nước,
Lị: đau bụng quặn, đi ngoài nhiều,
- Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm
+ tả, lị
- Hs phát biểu
- Lớp bổ sung
- Có thể gây chết người
Trang 12* Mục tiêu: Nêu n/nhân và cách đề phòng 1 số
bệnh lây qua đường tiêu hoá
* Cách tiến hành:
Bc.1: Gv chia nhóm, yêu cầu thảo luận
- Chỉ & nói về n/d từng tranh ?
- Việc làm nào dễ lây bệnh qua tiêu hoá ?
- Nêu n/nhân & cách đề phòng ?
Bc 2: Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời
Bc 1: Gv tổ chức cho học sinh vẽ tranh theo nhóm
Bc 2: Gv theo dõi, hướng dẫn các em còn lúng
túng
3.Vận dụng: ( 4)
- Nêu cách phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
- Nhận xét giờ học
- Làm việc theo nhóm
- Hs làm việc theo nhóm 6 em
- Hs quan sát tranh, theo dõi Sgk và thảo luận
- Đại diện hs báo cáo, lớp nhận xét
- Thảo luận để vẽ tranh cổ động
1 KT: - Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
2 KN: Giải toán liên quan đến phép cộng thành thạo
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk
III.CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
1.Kiểm tra bài cũ 3’:
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài tập tính
giỏ trị biểu thức : a×b; a : b ; b + a
Với a =12; b =3
- GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài 1’
* HĐ1: Giới thiệu tính chất giao hoán
- Tương tự như vậy với các giá trị
- 3 em lên bảng làm , HS dưới lớp theo dõi ,
Trang 13còn lại.
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức b
H: Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta được tổng nào?
- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị của tổng này có thay đổi
* Gv chốt: Áp dụng tính chất giáo hoán của phép cộng để điền số vào chỗ chấm
* Bài 2: Viết số hoặc cữ thích hợp vào chỗ chấm
84+0=0+84 a+0=0+a=a
* Gv chốt: Củng cố cho HS tính chất giao hoán của phếp cộng
* GV chốt: HS biết vận dụng tính chất giao hoán để so sánh và điền dấu
Trang 14Tiết 14: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
2 KN: Có kĩ năng thể hiện giọng đọc theo từng nhân vật
3 TĐ: Biết ước mơ và tin tưởng vào những điều tốt đẹp
II CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cầnhướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.KTBC 3’ : Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Trung
thu độc lập”
H: Nêu đại ý của bài?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài - Ghi đề 2’.
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc 10’
- Gọi 1 HS đọc cả bài và phần chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
- GV theo dõi và sửa phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS phát
âm, hướng dẫn HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát
hiện thêm lỗi sai sửa cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
b.Tìm hiểu nội dung 8-10’:
* Cho HS đọc thầm màn 1: Trong công
xưởng xanh.
H: Tin-tin và Mi-mi đến đâu và gặp những
ai?
H Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra
những gì? (Cho HS quan sát tranh)
H Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì
- 3HS lần lượt lên bảng trả lời, lớp theodõi, nhận xét
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõiđọc thầm theo
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
-Thực hiện đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- Hai bạn nhỏ đến Vương quốc TươngLai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp
ra đời
- HS quan sát tranh + Các em sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một cái máy biết bay trên không nhưmột con chim
- Một cái máy biết dò tìm những khobáu còn giấu trên mặt trăng
- Các phát minh ấy thể hiện