- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.. 2 .Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau đó dặn dò HS về nhà học lại bài, làm các bài tập tự đánh giá và chuẩ
Trang 12009
Taọp ủoùc:
CAÙNH DIEÀU TUOÅI THễ
I MUẽC TIEÂU:
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, biết đọc với giọng vui, hồn nhiên ; bớc đầu biết
đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu ND : Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
đem lại cho lứa tuổi nhỏ.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoaù trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi 2 HS ủoùc baứi Chuự ẹaỏt Nung (phaàn
sau), traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi dung baứi
2.Baứi mụựi:Giụựi thieọu baứi: Cho HS xem
tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK vaứ giụựi
thieọu baứi
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng ủoaùn
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt
aõm neỏu HS maộc loói Chuự yự ủoùc ủuựng caõu
sau : Toõi ủaừ ngửỷa coồ suoỏt moọt thụứi mụựi lụựn
ủeồ chụứ ủụùi moọt naứng tieõn aựo xanh bay
xuoỏng tửứ trụứi / vaứ bao giụứ cuừng hy voùng khi
tha thieỏt caàu xin : “Bay ủi dieàu ụi ! Bay
ủi !”
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch caực
tửứ mụựi ụỷ cuoỏi baứi
- ẹoùc theo caởp
- Goùi HS ủoùc laùi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
Đoạn 1:Từ đầu vì sao sớm
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn
+ ẹoaùn 1 : 5 doứng ủaàu
+ ẹoaùn 2 : Phaàn coứn laùi
- Sửỷa loói phaựt aõm, ủoùc ủuựng theo hửụựngdaón cuỷa GV
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- HS luyeọùn ủoùc theo caởp
- Moọt, hai HS ủoùc caỷ baứi
- Theo doừi GV ủoùc baứi
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
-Caựnh dieàu meàm maùi nhử caựnh bửụựm.Treõn caựnh dieàu coự nhieàu loaùi saựo – saựoủụn, saựo keựp, saựo beứ, Tieỏng saựo dieàu
Trang 2- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
- Troứ chụi thaỷ dieàu ủem laùi cho treỷ em
nhửừng nieàm vui lụựn nhử theỏ naứo?
-Troứ chụi thaỷ dieàu ủem laùi cho treỷ em
nhửừng mụ ửụực ủeùp nhử theỏ naứo?
Em haừy ủaởt caõu vụựi tửứ huyeàn aỷo
- Qua caực caõu mụỷ baứi vaứ keỏt baứi, taực giaỷ
muoỏn noựi ủieàu gỡ veà caựnh dieàu tuoồi thụ?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Nội dung bài văn này là gì?
Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :
- Yeõu caàu HS ủoùc baứi GV hửụựng daón HS
tìm gioùng phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa caõu
chuyeọn : gioùng tha thieỏt, nhaỏn gioùng ụỷ
nhửừng tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm, theồ hieọn veỷ
ủeùp cuỷa caựnh dieàu, cuỷa baàu trụứi, mieàn vui
sửụựng cuỷa ủaựm treỷ khi thaỷ dieàu
- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn cuoỏi baứi
- Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn ủoaùn
cuoỏi baứi, GV theo doừi, uoỏn naộn
- Thi ủoùc dieón caỷm
vi vu, traàm boồng
- VD : Caỷnh nuựi non huứng vú ủeùp moọtcaựch thaọt huyeàn aỷo
3, HS coự theồ traỷ lụứi theo 1 trong 3 yự ủaừneõu, yự ủuựng nhaỏt laứ yự 2
Nội dung:Nieàm vui sửụựng vaứ nhửừngkhaựt voùng toỏt ủeùp maứ troứ chụi thaỷ dieàumang laùi cho ủaựm treỷ muùc ủoàng)
- 2 HS ủoùc toaứn baứi
- Caỷ lụựp theo doừi
- Tửứng caởp HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùncuoỏi baứi
- Moọt vaứi hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷmủoaùn cuoỏi baứi trửụực lụựp
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Noọi dung baứi vaờn naứy laứ gỡ?
(- Veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc baứi vaờn Chuaồn bũ baứi “ Tuoồi ngửùa”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Trang 3I MUẽC TIEÂU:
- Thực hiện đợc chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
II HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ: Goùi HS leõn baỷng
laứm baứi, caỷ lụựp laứm vụỷ nhaựp
GV nhaọn xeựt cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi:
Pheựp chia 320 : 40 (trửụứng hụùp soỏ bũ chia
vaứ soỏ chia ủeàu coự moọt chửừ soỏ 0 ụỷ taọn
cuứng)
- GV vieỏt leõn baỷng pheựp chia 320 : 40 vaứ
yeõu caàu HS suy nghú vaứ aựp duùng tớnh chaỏt
moọt soỏ chia cho moọt tớch ủeồ thửùc hieọn
pheựp chia treõn
- GV khaỳng ủũnh caực caựch treõn ủeàu ủuựng,
caỷ lụựp seừ cuứng laứm theo caựch sau cho tieọn
lụùi: 320 : (10 ì 4)
- Vaọy 320 chia cho 40 ủửụùc maỏy?
-Em coự nhaọn xeựt gỡ veà keỏt quaỷ 320 : 40 vaứ
32 : 4
- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caực chửừ soỏ cuỷa 320
vaứ 32, cuỷa 40 vaứ 4
- Em coự keỏt luaọn gỡ veà pheựp chia naứy?
- Yeõu caàu HS ủaởt tớnh vaứ thửùc hieọn tớnh
320 : 40, coự sửỷ duùng tớnh chaỏt vửứa neõu
treõn
- GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn veà caựch ủaởt
tớnh ủuựng
Pheựp chia 32000 : 400 (trửụứng hụùp chửừ soỏ 0 ụỷ
taọn cuứng cuỷa soỏ bũ chia nhieàu hụn cuỷa coỏ chia)
- 2 HS leõn baỷng laứm baứi1a,b/79, caỷ lụựplaứm vụỷ nhaựp
- Laộng nghe
- HS suy nghú sau ủoự neõu caực caực tớnh cuỷamỡnh: 320 : (8 ì 5) ; 320 : (10 ì 4) ; 320 :(2 ì 20),
- HS thửùc hieọn tớnh
320 : (10 ì 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- 320 : 40 = 8
- Hai pheựp chia cuứng coự keỏt quaỷ laứ 8
- Neỏu cuứng xoaự ủi moọt chửừ soỏ 0 ụỷ taọncuứng cuỷa 320 vaứ 40 thỡ ta ủửụùc 32 vaứ 4
- Vaọy ủeồ thửùc hieọn 320 : 40 ta chổ vieọc xoaự
ủi moọt chửừ soỏ 0 ụỷ taọn cuứng cuỷa 320 vaứ 40ủeồ ủửụùc 32 vaứ 4 roài thửùc hieọn pheựp chia
Trang 4- GV viết lên bảng phép chia 32000 : 400 và
hướng dẫn tương tự như phép chia
320 : 8 Em có nhận xét gì về các chữ số
của 32000 và 320, của 400 và 4
- GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện
32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0
ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320
và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
tính 32000 : 400, có sử dụng tính chất vừa
nêu trên
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
tính đúng
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực
hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
Luyện tập:
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào giấy nháp
32000 400
00 80 0
- Khi thực hiện chia hai số có tận cùng làcác chữ số 0, ta có thể cùng xoá đi một,hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của sốchia và sối bị chia rồi chia như thường
- Thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm mộtphần, cả lớp làm bài vào bảng con
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- (Y/c HS khá,giỏi làm thêm mục b)
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
a) x × 40 = 25600 b) x × 90 = 37800
x = 25600 : 40 x = 37800 : 90
x = 640 x = 420
Trang 5Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- GV viết lên bảng các phép chia: 1200 : 60 = 200; 1200 : 60 = 2 ;
1200 : 60 = 20 và hỏi: Trong các phép chia trên, phép chia nào tính đúng, phép chianào tính sai? Vì sao?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số - Nhận xét tiết học
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi 1,2 sách trang (
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lụt của nhân dân ta
-GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các
câu hỏi :
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trần là nghề gì ?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy
chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con
2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 sách trang (
-HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu
Bài giải a) Nếu mỗi toa chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa)
b) Nếu mỗi toa chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa)
Đáp số: a) 9 toa xe ; b) 6 toa
Trang 6+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời
sống nhân dân ?
-GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho
HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước
ta
- Em có biết câu chuyện nào kể về việc
chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống
lụt lội không ? Hãy kể tóm tắt câu chuyện
đó
HĐ 2:Nhà Trần tổ chức đắp đê chống
lụt
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi : Nhà Trần đã tổ chức đắp đê
chống lụt như thế nào ?
- GV yêu cầu 2 nhóm HS tiếp nối nhau lên
bảng ghi lại những việc nhà Trần đã làm
để đắp đê phòng chống lụt bão
- HS cả lớp nhận xét phần trình bày của
hai nhóm
GV tổng kết và kết luận : Nhà Trần rất
quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt
bão … Có lúc, các vua Trần cũng tự mình
trông nom việc đắp đê
HĐ 3: Kết quả công cuộc đắp đê của
Nhà Trần.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : Nhà
Trần đã thu được kết quả như thế nào
Mã, sông Cả, …+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làmảnh hưởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân
- Một vài HS kể trước lớp
Chia thành 6 nhóm, đọc SGK, thảo luận để tìm câu trả lời.
- 2 nhóm cùng viết trên bảng, mỗithành viên chỉ viết 1 ý kiến, sau đónhanh chóng chuyển phấn cho bạn kháccùng nhóm
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ýkiến nếu phát hiện việc mà hai nhómtrên chưa nêu
- HS nghe kết luận của GV
- HS đọc SGK và trả lời: Hệ thống đêđiều đã được hình thành dọc theo sôngHồng và các con sông lớn khác ở đồngbằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hệ thống đê điều này đã góp phần
GV kết luận : Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chống lại thiên tai địch họa Trong
kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cừong của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt.
Trang 7trong công cuộc đắp đê ?
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản
xuất và đời sống nhân dân ta ?
Kết luận : Dưới thời Trần, hệ thống đê
điều … trị thủy cũng làm cho nhân dân ta
thêm đoàn kết
HĐ 4: Liên hệ thực tế
- Địa phương em có sông gì ? Nhân dân địa
phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê
như thế nào ?
- Việc đắp đê đã trở thành truyền thống
của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ
thống sông đã có đê kiên cố, vậy theo em
tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm ?
Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải
làm gì ?
làm cho nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụtlội giảm nhẹ
- Một số HS trả lời trước lớp
- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đêđiều, phá hoại rùng đầu nguồn
Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau bảovệ môi trường tụ nhiên
2 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau đó dặn dò HS về nhà học lại bài, làm các bài tập tự đánh giá và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét chung giờ học
Đạo Đức:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Ph¶i biÕt ¬n thÇy c« gi¸o v× thÇy, c« gi¸o d¹y dç chĩng ta nªn ngêi
- BiÕt yªu th¬ng, kÝnh träng thÇy, c« gi¸o.
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những việc làm thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy cô giáo?
+ Đọc ghi nhớ trong SGK
2.Bài mới: + Giới thiệu bài:
- Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cônhững việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơncác thầy cô khi cần thiết
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại đề bài
Trang 8Báo cáo kết quả sưu tầm:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho mỗi nhóm HS 3 tờ giấy và bút,
yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca
dao, tục ngữ đã sưu tầm được vào một tờ
giấy; tên các chuyện kể sưu tầm được vào
một tờ giấy khác; và ghi tên kỉ niệm khó
quên của mỗi thành viên vào tờ giấy còn
lại
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm dán lên bảng các kết
quả theo 3 nhóm
- Yêu cầu đại diện một nhóm đọc các câu
ca dao, tục ngữ
- Giải thích một số câu khó hiểu
- Kết luận: Các câu ca dao, tục ngữ
khuyên ta điều gì?
Thi kể chuyện
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Lần lượt mỗi HS kể cho bạn của nhóm
nghe câu chuyện mà mình sưu tầm được
hoặc kỉ niệm của mình
+ Yêu cầu các nhóm chọn một câu
chuyện hay để thi kể chuyện
- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt từng HS trong nhóm ghi vàogiấy các nội dung theo yêu cầu của GV(không ghi trùng lặp)
+ Cử người đọc các câu ca dao, tục ngữ
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kếtquả
Ca dao, tục ngữ nói lên sựbiết ơn các thầy cô giáo Tên chuyệnkể về thầy
cô giáo
Kỉ niệmkhó quên
+ Không thầy đố mày làm nên+ Muốn sang thì bắc cầu KiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư+ Học thầy học bạn vô vạn phong lưu+ Dốt kia thì phải cậy thầyVụng kia cậy thợ thì mày mới nên
- HS đọc toàn bộ các câu ca dao, tụcngữ
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phảibiết kính trọng, yêu quý thầy cô, vì thầycô dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp
ta nên người
- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu chuyện của mình đã chuẩn bị
Trang 9- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể
chuyện Cử 5 HS làm ban giám khảo, phát
cho mỗi thành viên ban giám khảo 3
miếng giấy màu: đỏ, cam, vàng để đánh
giá
- Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
- Các câu chuyện mà các em được nghe
đều thể hiện bài học gì?
- Kết luận: Dù chúng ta đã học lớp khác,
có nhiều bạn vẫn nhớ thầy cô giáo cũ
Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy cô giáo
mới, các em phải ghi nhớ: Chúng ta luôn
phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy
cô
LÀM BƯU THIẾP
- GV nêu yêu cầu làm bưu thiếp chúc
mừng thầy cô giáo
- Chọn một câu chuyện hay, tập kểtrong nhóm để chuẩn bị dự thi
+ HS mỗi nhóm lần lượt kể câu chuyện
* Ban giám khảo đánh giá: Đỏ: rất hay;Cam: hay; Vàng: bình thường
- Các HS khác nhận xét, bày tỏ cảmnhận về các câu chuyện
- Chúng ta luôn phải biết yêu quý, kínhtrọng, biết ơn thầy cô
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo?
- 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài
- Các em thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- GV nhận xét tiết học
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con : Tìm 5 tính từ chứa tiếng
bắt dầu bằng s/x
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
Trang 102 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe –
viết trong bài Cánh diều tuổi thơ
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :
mềm mại, phát dại, trầm bổng,mục đồng
+ Nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ đầu
nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý tư
thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 đến 10 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần a.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
+ Đoạn văn gồm 6 câu
+ Chữ cái đầu câu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con các từ GV vừa nêu
+ Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe đọc và viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viếtsau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứatiềng bắt đầu bằng ch hoặc tr
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn và làmbài Đại diện các nhóm treo bảng vàtrình bày bài làm của nhóm mình
+Đồ chơi :Chong chóng, que chuyền,
chó bông, chó đi xe đạp,
Trống ếch, trống cơm, cầu trượt, + Trò chơi : Chọi dế, thả chim, chơi chuyền, chọi gà, chọi cá,
Đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu trượt,
- HS miêu tả VD :
+ Tả đồ chơi : Tôi muốn tả cho các bạn
Trang 11hoăïc trò chơi nói trên.
- Gọi HS miêu tả, nhắc nhở các em cố
gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung
được đồ chơi, và có thể chơi tròn chơi đó
- GV nhận xét tuyên dương những em
diễn đạt tốt, dễ hiểu, hấp dẫn
biết chiếc ô tô cứu hoả mẹ mới mua chotôi Các bạn hãy xem này (cho các bạnxem) : chiếc xe cứu hoả trong thậtoách : toàn thân màu đỏ sậm, các bánh
xe màu đen, còi cứu hoả màu vàng tươiđạt ngay trên móc xe Mỗi lần tôi vặnmáy dươi bụng xe, thả xe xuống dất, lậptức xe chạy tới chạy lui, đèn báo hiệulấp loáng, rú còi bào động y hệt mộtchiếc xe cứu hoả loại “xịn” Tôi sẽthử cho các bạn biết cách cho xe chạynhé
+ Tả trò chơi : tôi sẽ tả trò chơi nhảy
ngựa cho các bạn nghe Để chơi, phải cóích nhất 6 người mới vui : ba người bámvào bụng nhau nối dài làm ngựa, bangười làm kị sĩ, người làm đầu ngựaphải bám chắc vào một gốc cây hay mộtbức tường Tôi sẽ hướng dẫn các bạnthử chơi nhé
3 Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- Về nhà tiếp tục miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm
bài, cả lớp làm vở nháp
GV nhận xét cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vởnháp bài 1a,b/80
Trang 122 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số
a) Phép chia 672 : 21
* Đi tìm kết quả:
- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21 và
yêu cầu HS sử dụng tính chất một số chia
cho một tích để tìm kết quả của phép chia
- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
- GV: với cách chia trên, chúng ta đi tìm được
kết quả của 672 : 21, tuy nhiên cách làm này
rất mất thời gian, vì vậy để tính 672 : 21 người
ta tìm ra cách đặt tính và thực hiện tính tương tự
như với phép chia cho số có một chữ số
* Yêu cầu HS dựa vào cách chia cho số có
một chữ số để đặt tính 672 : 21
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
- Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- GV nhận xét cách thực hiện của HS, sau
đó thống nhất lại với HS cả lớp cách chia
đúng như SGK đã nêu
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết ? Vì sao?
b) Phép chia 779 : 18
- Tiến hành tương tự như phép chia 672 :
21 nhưng lưu ý đây là phép chia có dư
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều
gì?
c) Tập ước lượng thương:
- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương
+ GV viết lên bảng các phép chia sau: 75 :
23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ;
+ Để ước lượng thương của các phép chia
- Nghe giới thiệu
672 : 21 = 672 : (3 × 7) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầucủa GV
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi GV giảng
+ Đọc các phép chia trên
+ HS nhẩm tìm thương sau đó kiểm tralại Ví dụ: nhẩm 7 chia 2 được 3, vậy
Trang 13trên được nhanh, chúng ta lấy hàng chục
chia cho hàng chục
+ Yêu cầu HS thực hành ước lượng và lần
lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính
trên trước lớp
- GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và
yêu cầu HS nhẩm
- GV hướng dẫn tiếp: khi đó, chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4, và
tiến hành nhân và trừ nhẩm
- GV cho cả lớp tập ước lượng thương với
các phép chia khác
Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
75 chia 23 được 3, 23 nhân 3 bằng 69,
75 trừ 69 bằng 6, vậy thương cần tìm là3
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS có thể nhẩm theo cách trên:
7 : 1 = 7 ; 7 × 17 = 119 ; 119 > 75
- HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm
ra 17 × 4 = 68 ; 75 – 68 = 7, vậy 4 làthương thích hợp
- Theo dõi và ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàobảng con
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 1 em làm bàivào bảng giấy, cả lớp làmbài vào vở
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : bộ?
Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bộ
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tập thực hiện phép chia và tập ước lượng thương
Trang 14- Baứi taọp veà nhaứ baứi 3 vaứ Chuaồn bũ baứi: Chia cho soỏ coự hai chửừ soỏ (tieỏp theo).
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Luyeọn tửứ vaứ caõu:
MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: ẹOÀ CHễI – TROỉ CHễI
I MUẽC TIEÂU:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ; phân biệt đợc những đồ chơi có lợi
và những đồ chơi có hại ; nêu đợc một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ
của con ngời khi tham gia các trò chơi.
III. HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1.Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi 3 HS leõn baỷng ủaởt caõu hoỷi ủeồ theồ
hieọn thaựi ủoọ: thaựi ủoọ khen, cheõ, sửù khaỳng
ủũnh, phuỷ ủũnh hoaởc yeõu caàu, mong muoỏn
- Goùi 3 HS dửụựi lụựp neõu nhửừng tỡnh huoỏng
coự duứng caõu hoỷi khoõng coự muùc ủớch hoỷi
ủieàu mỡnh chửa bieỏt
- Nhaọn xeựt tửứng HS vaứ cho ủieồm
2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi:
Hửụựng daón laứm baứi taọp
Baứi 1/147 Hoaùt ủoọng nhoựm 2
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu.
- Yeõu caàu HS quan saựt noựi teõn ủoà chụi
hoaởc troứ chụi trong tranh
- Goùi HS phaựt bieồu boồ sung
- Nhaọn xeựt keỏt luaọn tửứng tranh ủuựng
- 3 HS leõn baỷng ủaởt caõu
- HS ủửựng taùi choó traỷ lụứi
- Laộng nghe
- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp ủoùc thaàm
- Quan saựt tranh saựch (147), 2 HS ngoàicuứng baứn trao ủoồi thaỷo luaọn
- Leõn baỷng chổ vaứo tửứng tranh vaứ giụựithieọu
2 ẹaàu sử tửứ, ủeứn oõng sao, ủeứn gioự Muựa sử tửỷ, rửụực ủeứn
3 Daõy thửứng, buựp beõ, boọ xeỏp hỡnh nhaứcửỷa, ủoà naỏu beỏp. Nhaỷy daõy, cho buựp beõ aờn boọt, xeỏp hỡnhnhaứ cửỷa, thoồi cụm.
4 Ti vi, vaọt lieọu xaõy dửùng Troứ chụi ủieọn tửỷ, laộp gheựp hỡnh
Trang 15Bài 2: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài 3: HS đọc nội dung và yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm Gọi
HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con
người khi tham gia trò chơi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi trả l hỏi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầ
- Các từ ngữ: say mê, hăng hái, thú vị,hào hứng, ham thích, đam mê, saysưa,
+ Em rất hào hứng khi chơi bóng đá.+ Nam rất ham thích thả diều
+ Em gái em rất thích chơi đu quay.+ Nam rất say mê chơi điện tử
3 Củng cố, dặn dò:
Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng – tàu hoả –
Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm – cờ tướng – đu quay –nhảy lò cò – đánh đáo – cưỡi ngựa – cắm trại – chơi ô ăn quan – ném vòng vào cổ chai – trồng nụ trồng hoa -
a Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái ô tô,
- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền, bày cỗ đêm trung thu,
- Trò chơi cả bạn trai và bạn gái thường thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại,
b Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi: Thả diều (thú vị, khoẻ) – rước đèn (vui) – chơi búp bê (rèn tính chu đáo dịu dàng) – nhảy dây (nhanh, khoẻ) – trò chơi điện tử (rèn trí thông minh) – cầu trượt (không sợ độ cao) -
- Chơi các trò chơi ấy đồ chơi ấy nếâu ham chơi quá, quên ăn quên ngủ quên học thì ảnh hưởng đến sức khoẻ và học tập Chơi diện tử nhiều sẽ hại mắt.
c Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng: - Súng phun nước (làm ướt người khác) – đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương) – súng cao su (giết hại chim, phá hoại môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ bắn vào người) -
Trang 16- Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học, về nhà viết bài vào vơ û1, 2 câu văn vừađặt với các từ ngữ tìm được ở bài tập 4.
- Chuẩn bị bài : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Nhận xét tiết học
Khoa Học:
TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Thùc hiƯn tiÕt kiƯm níc.
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 28
+ Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Những việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm nước
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình vẽ
và thảo luận nhóm theo định hướng:
+ Chia HS thành 6 nhóm mỗi nhóm thảo
luận một hình vẽ từ 1 đến 6
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không
nên làm? Vì sao?
+ GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác
có cùng nội dung dung bổ sung
* Hình 5 vẽ một bạn múc nước vào ca để
đánh răng Việc đó nên làm vì nước chỉ
cần đủ dùng, không nên lãng phí
* Hình 6 vẽ một bạn đang dùng vòi nước
tưới lên ngọn cây Việc đó không nên làm
vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết,
- Tiến hành thảo luận và trình bàytrong nhóm
+ Trình bày trước nhóm và cử đại diệntrình bày trước lớp
Câu trả lời đúng là:
* Hình 1 vẽ một người khóa van vòinước khi nước đã chảy đầy chậu Việclàm đó nên làm vì như vậy sẽ không đểnước chảy tràn ra ngoài gây lãng phínước
* Hình 2 vẽ một vòi nước chảy tràn rangoài chậu Việc đó không nên làm vìsẽ gây lãng phí nước
* Hình 3 vẽ một em bé đang mời chúcông nhân ở công ty nước sạch đến vìống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nênlàm vì như vậy tránh không cho tạp
Trang 17như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉ cần tưới
một ít xuống gốc
chất bẩn lẫn vào nước sạch và khôngcho nước chảy ra ngoài gây lãng phínước
* Hình 4 vẽ một bạn vừa đánh răng vừaxả nước Việc đó không nên làm vìnước sạch xả vô ích xuống đường ốngthoát gây lãng phí nước
HĐ 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm
nước
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao
Nhận xét câu trả lời của HS
+ Vì sao chúng ta cân phải tiết kiệm nước?
Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công
sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản
xuất nước sạch… vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước
- Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến.+ Quan sát và suy nghĩ
Câu trả lời đúng là:
1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước
vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hếtmức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợixách về vì bạn trai nhà bên vặn vòinước vừa phải
2) Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
* Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng
* Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
…+ Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì:Phải tốn nhiều công sức, tiền của mớicó đủ nước sạch để dùng Tiết kiệmnước là dành tiền cho mình và cũng làđể có nước cho người khác được dùng
- Lắng nghe
HĐ 3: Cuộc thi “đội tuyên truyền giỏi”
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
+ Chia nhóm HS
+ Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
+ GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm,
- Tiến hành vẽ tranh và trình bày trướcnhóm
+ Thảo luận tìm đề tài
+ Vẽ tranh
+ Thảo luận và trình bày torng nhóm vềlời giới thiệu
Trang 18ủaỷm baỷo HS naứo cuừng ủửụùc tham gia.
+ Yeõu caàu caực nhoựm thi tranh veừ vaứ caựch
giụựi thieọu, tuyeõn truyeàn Moói nhoựm cửỷ 1
HS laứm ban giaựm khaỷo
+ Nhaọn xeựt tranh vaứ yự tửụỷng cuỷa tửứng
nhoựm
- Cho HS quan saựt hỡnh minh hoùa 9
+ Goùi 2 HS thi huứng bieọn veà hỡnh veừ
+ Nhaọn xeựt, khen ngụùi caực em
- Keỏt luaọn: Chuựng ta khoõng nhửừng thửùc
hieọn tieỏt kieọm nửụực maứ coứn phaỷi vaọn ủoọng,
tuyeõn truyeàn moùi ngửụứi cuứng thửùc hieọn
+ Caực nhoựm trỡnh baứy vaứ giụựi thieọu yựtửụỷng cuỷa nhoựm mỡnh
- Quan saựt hỡnh minh hoùa
+ Trỡnh baứy
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc muùc Baùn caàn bieỏt
- Daởn HS luoõn coự yự thửực tieỏt kieọm nửụực vaứ tuyeõn truyeàn vaọn ủoọng moùi ngửụứi cuứngthửùc hieọn
- Kể lại đợc câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của
trẻ em hoặc những con vật gần giũ với trẻ em.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
SGK, phaỏn
Moọt soỏ truyeọn vieỏt veà veà ủoà chụi cuỷa treỷ em hoaởc nhửừng con vaọt gaàn guừi vụựi treỷ
em (GV vaứ HS sửu taàm): truyeọn coồ tớch, truyeọn nguù ngoõn, truyeọn danh nhaõn,
truyeọn cửụứi, truyeọn thieỏu nhi, saựch truyeọn ủoùc lụựp 4 (neỏu coự)
- Baỷng lụựp vieỏt ủeà baứi
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP :
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi 2 hoùc sinh noỏi tieỏp nhau keồ laùi truyeọn Buựp beõ cuỷa ai? Baống lụứi cuỷa buựp beõ
- Goùi 1 hoùc sinh ủoùc phaàn keỏt truyeọn vụựi tỡnh huoỏng: coõ chuỷ cuừ gaởp buựp beõ treõn taycoõ chuỷ mụựi
- Nhaọn xeựt cho ủieồm
Trang 19Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: đồ chơi của trẻ em, con vật gần
gũi
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ và đọc tên truyện
- Em còn biết những truyện nào có
nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là
con vật gần gũi với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình
kể cho các bạn nghe
b Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện và trao
đổi với bạn bè về tính cách nhân vật, ý
nghĩa truyện
GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn
- 2 Học sinh đọc đề bài
- HS phân tích đề bằng cách nêu những từngữ quan trọng trong đề
- Chú lính chì dũng cảm: An-đéc - xen
- Võ sĩ bọ ngựa – Tô Hoài
- Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên
- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú ĐấtNung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em.Truyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật là convật gần gũi với trẻ em
- Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Chúmèo Đi hia, Vua lợn, Chim sơn ca và bôngcúc trắng, Con ngỗng vàng, con thỏ thôngminh,
- 2 đến 3 HS giới thiệu
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện về con thỏ thông minh luôn luôngiúp đỡ mọi người, trừng trị bọn gian ác.+ Tôi xin kể chuyện: Dế Mèn phiêu lưu kícủa nha øvăn Tô Hoài,
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổivới nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện
Trang 20Gụùi yự:
+ Keồ caõu chuyeọn ngoaứi SGK seừ ủửụùc
coọng ủieồm
+ Keồ caõu chuyeọn phaỷi coự ủaàu, coự keỏt
thuực, keỏt truyeọn theo loỏi mụỷ roọng
+ Noựi vụựi caực baùn veà tớnh caựch nhaõn
vaọt, yự nghúa truyeọn
c Keồ trửụực lụựp:
- Toồ chửực cho hoùc sinh thi keồ
- Khuyeỏn khớch hoùc sinh hoỷi laùi baùn veà
tớnh caựch nhaõn vaọt, yự nghúa truyeọn
- Goùi hoùc sinh nhaọn xeựt baùn keồ
- Nhaọn xeựt cho ủieồm hoùc sinh
- 5 ủeỏn 7 HS thi keồ
- HS nhaọn xeựt baùn keồ theo caực tieõu chớ ủaừneõu
3 Cuỷng coỏ, daởờn doứ : - Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
- Daờùn hoùc sinh veà nhaứ keồ laùi caõu chuyeọn maứ em nghe caực baùn keồ cho ngửụứi thaõnnghe
- Chuaồn bũ baứi tuaàn 16 (keồ chuyeọn ủửụùc chửựng kieỏn tham gia.)
Taọp ủoùc:
TUOÅI NGệẽA
I MUẽC TIEÂU:
Đọc trôi chảy đợc toàn bài, biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng
nhịp thơ, bớc đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ trong bài.
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng
rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đờng về với mẹ.( trả lời đợc các câu hỏi
1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ )
- HS khá, giỏi thực hiện đợc CH5
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoaù noọi dung baứi taọp ủoùc trong SGK.
Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung caõu, khoồ thụ caàn hửụựng daón HS ủoùc
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Kieồm tra 2 hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc - 2 hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi Caựnh
Trang 21baứi Caựnh dieàu tuoồi thụ, traỷ lụứi caực caõu hoỷi
veà noọi dung baứi ủoùc
- Nhaọn xeựt cho ủieồm HS
2.Baứi mụựi:Giụựi thieọu baứi:
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng khoồ thụ
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt
aõm, caựch ủoùc neỏu HS maộc loói Chuự yự nghổ
hụi ủuựng ụỷ moọt soỏ choó ủeồ caõu thụ theồ hieọn
ủửụùc ủuựng nghúa
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch
caực tửứ mụựi ụỷ cuoỏi baứi
- Goùi HS ủoùc laùi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
Đoạn 1: Khổ thơ 1
-ý 1: Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa.
1, Baùn nhoỷ tuoồi gỡ?
- Meù baỷo tuoồi aỏy tớnh neỏt nhử theỏ naứo?
Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?
-Rừng đại ngàn là nơi nào?
- Đi chơi khắp nơi nhng ngựa con vẫn rất
nhớ mẹ ,chi tiết nào cho em biết điều đó?
- ẹieàu gỡ haỏp daón “ngửùa con” treõn nhửừng
caựnh ủoàng hoa?
-ngạt ngào là mùi thơm nh thế nào?
- Đoạn này cho em biết điều gì?
-Đoạn 3: Khổ 4
-ý 3: Tình cảm của cậu bé đối với mẹ.
- Trong khoồ thụ cuoỏi, “ngửùa con” nhaộn
dieàu tuoồi thụ, traỷ lụứi caực caõu hoỷi 1,2SGK trang 147
- Laộng nghe
- 4 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 4 khoồ thụ
- Sửỷa loói phaựt aõm caựch ủoùc theo hửụựngdaón cuỷa GV
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- Moọt, hai HS ủoùc caỷ baứi
- Theo doừi GV ủoùc baứi
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
1, Tuoồi ngửùa
+ Tuoồi aỏy khoõng chũu ụỷ yeõn moọt choó, laứtuoồi thớch ủi
2,“Ngửùa con” rong chụi qua mieàn trung
du xanh ngaột, qua nhửừng cao nguyeõn ủaỏtủoỷ, nhửừng ủaùi ngaứn ủen trieàn nuựi ủaự
“ngửùc con” mang veà cho meù gioự cuỷa traờmmieàn
-Đại ngàn : rừng sâu , cổ thụ ,ít ngời biết
Hs đọc