1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an lop 4 tuan 15

38 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 688,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: - Gọi 1 số Hs lên bảng đọc phần ghi nhớ ở tiết 1 và trả lời câu hỏi: Để biết ơn thầy cô - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm + Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao, tục ngữ

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày … tháng … năm 201…

ĐẠO ĐỨC Tiết: 15 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Biết được ông lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo

- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

HS TC: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình

* KNS: + Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

+ Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II.CHUẨN BỊ:

- SGK.Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ:

- Gọi 1 số Hs lên bảng đọc phần ghi nhớ ở

tiết 1 và trả lời câu hỏi: Để biết ơn thầy cô

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca

dao, tục ngữ về biết ơn các thầy cô giáo đã

sưu tầm được vào một tờ giấy

- Tổ chức làm việc cả lớp:

+Yêu cầu các nhóm dán kết qủa lên bảng

theo 3 cột: Ca dao, tục ngữ nói lên sự biết

ơn thầy cô giáo

+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc các câu ca

dao, tục ngữ

-Kết luận: các câu ca dao tục ngữ khuyên ta

điều gì?

Hoạt động 2: Thi kể chuyện

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm:

+ Lần lượt mỗi Hs kể cho các bạn trong

nhóm nghe câu chuyện mình sưu tầm hoặc

kỉ niệm của mình

+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện

- Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 2

hay để kể thi

- Tổ chức làm việc cả lớp:

+ Yêu cầu các nhóm lên kể chuyện,

- Kết luận: Các câu chuyện mà các em nghe

được đều thể hiện bài học gì?

Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống

* KNS: + Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo

của thầy cô

+ Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết

ơn với thầy cô

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm

- Kết luận: Ở tình huống 1 và 2: Các em

nên làm những việc thiết thực để giúp đỡ

thầy cô giáo, điều đó thể hiện sự biết ơn

thầy cô

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ở sgk

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

trong nhóm để thi kể trước lớp

- Đại diện nhóm lên kể, - Hs trả lời, bày tỏ ý kiến

- Hs trả lời

- Hs hoạt động trong nhóm

- Các nhóm thảo luận đưa ra cách giải quyết, đóng vai thể hiện tình huống

- Hs cả nhóm lên đóng vai, giải quyết vấn đề

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao…

-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS đọc bài và trả lời câu - 3 HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 3

hỏi:

+ Kể lại tai nạn của hai người bột

+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn

+Nêu nội dung của bài

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài-

- GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu

Ghi đề bài

2 Luyện đọc

- 1HS khá đọc cả bài

+ Bài chia mấy đoạn?

- HS đọc nối đoạn (2 lượt)

+Lượt 1: GV kết hợp sửa sai cho HS

+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào?

+ Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ

em niềm vui sướng như thế nào

+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em niềm vui sướng như thế nào

- Gọi 1 HS đọc câu mở bài và kết bài

- Gọi HS đọc câu hỏi 3.(dành cho HS

TC)

4.Đọc diễn cảm

-Gọi 2HS đọc nối tiếp bài

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài

- HS quan sát, nghe

-1 HS đọc cả bài

- 2 đoạn -HS luyện đọc nối tiếp đoạn

-HS luyện đọc theo nhóm đôi -Đại diện nhóm thể hiện -HS lắng nghe

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.Tiếng sáo vi vu trầm bổng Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè, …như gọi thấp xuống những vì sao sớm

+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai

và mắt + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

+Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đọi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hy vọng, tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi, bay đi”

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

-Tôi đã ngửa cổ suốt cả một thời… mang theo nỗi khát khao của tôi

-HS nhận xét –Nêu giọng đọc của bài

- HS xung phong đọc

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đơi

-Tổ chức HS thi đọc diễn cảm

5.Củng cố-Dặn dị:

+ Bài văn nĩi lên điều gì?

+Trị chơi thả diều mang lại cho tuổi

TỐN

Tiết: 71 CHIA HAI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3 (a) HSTC làm hết các bài tập

- Aùp dụng để tính nhẩm

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập1b kiểm tra vở bài tập về nhà

a.Phép chia 320: 40 (trường hợp số

bị chia và số chia đều cĩ một chữ số 0

ở tận cùng)

-GV ghi lên bảng phép chia 320: 40

+Vậy 320 chia 40 được mấy?

Trang 5

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm g ?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Cho HS nhận x t bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận x t

Bài 2,a/80

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

320 40

0 8

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào bảng con (có đặt tính)

a 420: 60 = 7 4 500: 500 = 9 b.85 000: 500 = 170; 92 000: 400 = 230

180: 20 = 9 (Toa)

b) Số toa xe cần để chở hết số hàng nếu mỗi toa chở 30 tấn:

Trang 6

+ Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

+ Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

- KNS: + Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- GDHS: SDNLTKHQ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+Em hãy kể những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Nội dung

Hoạt động 1: Những việc nên làm

và không nên làm để tiết kiệm nước

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4, quan

sát các tranh minh hoạ được giao,

thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ g ?

+Theo em những việc làm đó nên

hay không nên làm? Vì sao?

- Gọi các nhóm lên trình bày, các

+ Hình 1: 1 người khoá vòi nước khi

nước đã chảy đầy chậu Việc đó nên làm

vì như vậy nước sẽ không chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước

+ Hình 2: 1 vòi nước chảy tràn ra ngoài

chậu Việc đó không nên vì sẽ gây lãng phí nước

+ Hình 3: 1 em bé đang mời chú công

nhân ở công ti nước sạch đến vì ông nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên vì tránh được tập chất lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí

Trang 7

gõy lỏng phớ nước

Hoạt động 2: Tại sao ta phải thực

hiện tiết kiệm nước

- Yờu cõu HS quan sỏt hỡnh vẽ 7 và 8

tranh 61 và trả lời cỏc cõu hỏi:

- Yờu cầu cỏc nhúm vẽ tranh cổ động

kờu gọi mọi người cựng tiết kiệm

thực tiết kiệm nước và tuyờn truyền

vận động mọi người cựng thực hiện,

chuẩn bị bài sau

+ Bạn trai ngồi đợi mà khụng cú nước vỡ bạn ở nhà bờn xả vũi nước to hết mức Bạn gỏi chờ nước chảy đầy xụ xỏch về vỡ bạn trai nhà bờn vặn vũi nước vừa phải

- Vỡ phải tốn nhiều cụng sức, tiền của mới cú đủ nước sạch để dựng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mỡnh và cũng là để

cú nước cho người khỏc được dựng

Chớnh tả (Nghe-viết)

Tiết:15 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiờu:

- Nghe - viết đỳng tr nh bài CT; tr nh bày đỳng đoạn văn

- Làm đỳng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Tỡm được đỳng nhiều trũ chơi, đồ chơi chứa tiếng cú õm đầu tr/ch hoặc cú chứa thanh hỏi/thanh ngó Biết miờu tả một số trũ chơi, đồ chơi một cỏch chõn thật, sinh động

BVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp tuổi thơ

Trang 8

II Đồ dùng dạy học:

HS chuẩn bị mỗi em một đồ chơi.Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ:

- Gọi 1 HS khá đọc cho 3 HS viết

bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

+Cánh diều đẹp như thế nào?

+Cánh diều đem lại cho tuổi thơ

niềm vui sướng như thế nào?

b Hướng dẫn viết từ khó:

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết và cho biết những từ

ngữ khó cần phải chú ý khi viết bài

lượt cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

d Chấm chữa bài:

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc đoạn văn trang 146, SGK + Cánh diều mềm mại như cánh bướm + Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS soát lại bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

*ch – đồ chơi: chong chóng, chó bông,

chó đi xe đạp, que chuyền …

Trang 9

- Nhận xột, kết luận cỏc từ đỳng

Bài 3

- Gọi HS đọc yờu cầu

- Yờu cầu HS cầm đồ chơi mỡnh

mang đến lớp tả hoặc giới thiệu cho

cỏc bạn trong nhúm GV đi giỳp đỡ

- BVMT: Giáo dục ý thức yêu thích

cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng

những kỉ niệm đẹp tuổi thơ

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miờu

tả một đồ chơi hay trũ chơi mà em

- 2 HS đọc lại phiếu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhúm

HS trỡnh bày trước lớp, khuyến khớch

-HS vừa trỡnh bày vừa kết hợp cử chỉ, động tỏc, hướng dẫn

* Rỳt kinh nghiệm

- Bài cần làm:Bài 1; Bài 2 HSTC làm bài 3

- Aựp dụng phộp chia cho số cú hai chữ số để giải toỏn

II Cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Trang 10

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn thực hiện phép chia

+Thực hiện chia theo thứ tự nào?

+Số chia trong phép chia này là bao

nhiêu?

+Vậy khi thực hiện phép chia

chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số

21, không phải là chia cho 2 rồi

= 32 672: 21 = 32

-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

-1 HS làm bảng lớp 288: 24 = 12

Trang 11

Bài 3/81: Dành cho HSTC làm

thêm

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS giải thích cách tìm x

-GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

-Dặn dò HS làm bài tập 1a và

chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

1 phòng:……bộ?

Bài giải

Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là

240: 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở

a) x  34 = 714

x = 714: 34

x = 21

b) 846 : x = 18 x = 846:18 x = 47 * Rút kinh nghiệm

Luyện từ và câu Tiết: 29

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,BT2); phân biệt những đồ chơi có lợi

và những đồ chơi có hại (BT3) nêu được một vài từ ngữ miêu tả t nh cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để

thể hiện thái độ: Thái độ khen chê,

sự khẳng định, phủ định hoặc yêu

cầu mong muốn

- 3 HS dưới lớp nêu những tình

huống có dùng câu hỏi không có mục

đích hỏi điều mình không biết

- Nhận xét tình huống của từng Hs

B Bài mới

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 12

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò

chơi trong tranh

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng phụï cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của

con người khi tham gia trò chơi

+Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ,

đu, cầu trượt, đồ hàng, các viên sỏi, que chuyền, ……

Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ

tướng, đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêm Trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò ……

-1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

- Tiếp nối phát biểu, bổ sung

a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá

bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô……

- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê,

nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy

lò cò, bày cỗ đêm trung thu …

- Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường

thích: thả diều, rước đè, trò chơi điện tử,

xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt mắt

dê, cầu trượt …

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có lợi của chúng khi chơi:

- Thả diều (thú vị, khỏe) –Rước đèn ông sao (vui)……

c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng:- Súng phun nước (làm

ướt người khác); Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương)………

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: Say mê, hăng sa, thú vị,

hào hứng thích, ham thích, đam mê, say

Trang 13

- GV gọi HS nhận x t chữa bài của

HS lên bảng lớp viết tiếp sức tên 5

trò chơi Nhóm nào viết nhiều và

đúng, nhóm đó thắng cuộc

- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ

chơi đã biết

sưa …

- Tiếp nối đặt câu

* Em rất hào hứng khi chơi đá b ng

* Nam rất ham th ch thả diều

- HS 2 nhóm thi đua

* Rút kinh nghiệm

*************************

Thể dục Bài thể dục phát triển chung

**************************

Thứ tư, ngày … tháng … năm 20…

KỂ CHUYỆN Tiết: 15

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em

hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể

Có ý thức giữ gìn đồ chơi

II.CHUẨN BỊ:

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Bảng lớp viết đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: Búp bê của ai?

- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu

chuyện Búp bê của ai? bằng lời kể của búp

a.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những từ quan trọng trong

đề: Kể lại một câu chuyện em đã được đọc

- HS kể và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài

Trang 14

hay được nghe có nhân vật là những đồ

chơi của trẻ em hoặc những con vật gần

gũi với trẻ em

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

trong SGK & kể 3 truyện đúng với chủ

điểm

- Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi

của em?

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài

kể chuyện, nhắc HS một số lưu ý khi kể

chuyện

b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

*Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

*Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước

lớp kể chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài

SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em

(không viết sẵn, không chọn trước) để cả

lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng

- HS quan sát tranh minh hoạ & kể

3 truyện đúng với chủ điểm

- Chú lính chì dũng cảm (An- đ xen), Chú Đất Nung (Nguyễn Kiên)

c-– nhân vật là những đồ chơi của trẻ

em; Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) –

nhân vật là con vật gần gũi với trẻ

em

- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật

* Kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật & ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với bạn về nội dung câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

Trang 15

kiến, tham gia (Kể một câu chuyện liên

quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn

xung quanh)

- Hiểu các từ ngữ: Tuổi ngựa, đại ngàn

- Hiểu ND: Cậu b tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu

mẹ, đi đâu cũng nhớ t m đường về với mẹ (trả lời được CH1,2,3,4 thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ: Cánh diều tuổi thơ

-Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+Tác giả chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

+Tác giả muốn nói g về cánh diều tuổi

thơ?

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Một người tuổi ngựa là người sinh

năm gì?

- Chỉ tranh minh hoạ để giới thiệu bài-

Cậu b nà th sao Cậu ước mơ điều g

khi c n trong v ng ta êu thương của

m ?

- Các em cùng học bài Tuổi ngựa sẽ

hiểu được điều đó

2.Luyện đọc:

-Gọi HS đọc bài Tuổi ngựa

+ Bài chia làm mấy đoạn?

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Lượt 2: GV hướng dẫn đọc câu,yêu

- 2 HS thực hiện

- Cánh diều mềm mại sao sớm

- Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Người tuổi ngựa là người sinh năm ngựa (còn gọi là năm ngọ)

Trang 16

- M bảo tuổi ấ t nh nết như thế nào?

-“Ngựa con” theo ngọn gi rong chơi

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài

- GV hướng dẫn đọc: “ Mẹ ơi, con sẽ

phi Ngọn gió của trăm miền”

- Cho HS luyện đọc cặp đôi

- Tổ chức HS thi đọc

- Cho HS đọc nhẩm thuộc bài thơ

5.Củng cố:

-Nội dung bài thơ này là gì?

-Cậu b trong bài có n t tính cách g

- “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: qua

miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá

- Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ Ngọn gi

của trăm miền”

- Trên những cánh đồng hoa: màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa hụê, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: Tuổi

con là tuổi đi, nhưng mẹ ơi đừng buồn,

dù đi xa cách núi, cách rừng, cách sông, cách biển, con cũng nhớ đường t m về với mẹ

1 HS đọc và trả lời + Em vẽ như hình SGK: Em b ngồi trong lòng mẹ trò chuyện với mẹ

+ Vẽ cậu b đang phi ngựa trên cánh đồng đầu hoa, trong tưởng tượng cậu b đang trao bó hoa tặng mẹ,

- 4 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

t m giọng đọc cho phù hợp

- Quan sát lắng nghe chỗ GV nhấn giọng, 5 HS xung phong đọc

-Luyện đọc theo cặp -3 – 5 HS thi đọc cá nhân -Đọc thuộc lòng theo h nh thức tiếp sức

* Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

Trang 17

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 HSTC làm hết các bài

- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán liên quan

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192: 64

-GV ghi lên bảng phép chia trên

8192: 64, yêu cầu HS thực hiện đặt

tính và tính

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào bảng con

4674 82 2488 35

574 57 038 71

Trang 18

-GV chữa bài HS

Bài 2

-Gọi HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm bài vào

-GV nhận xét

Bài 3: Dành cho HSTC làm thêm

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Lịch sử Tiết: 15

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I.MỤC TIÊU

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ, năm 1 248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi

tự m nh trông coi việc đắp

- GDBVMT

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 19

- Nhà Trần đã có những việc làm gì

để củng cố, xây dựng đất nước?

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh

hoạ cảnh đắp đê thời Trần

2.Nội dung:

Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và

truyền thống chống lụt của nhân dân

ta

- Nghề chính của nhân dân ta dưới

thời Trần là nghề gì?

-Sông ngòi ở nước ta như thế nào?

Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một

số con sông?

-Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông

nghiệp và đời sống nhân dân?

GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại

cho HS thấy sự chằng chịt của sông

ngòi nước ta

-Nhà Trần đã thu được kết quả như

thế nào trong công cuộc đắp đê?

-Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho

sản xuất và đời sống nhân dân ta?

-Nghề nông là chủ yếu

- Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt,

có nhiều sông như sông Hồng, sông Lô,sôngĐà, sông Đuống, sông Cầu, sông

Mã, sông Cả…

- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng tới mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân

Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê

- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khácở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ

- Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ

Ngày đăng: 10/11/2017, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w