- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết [r]
Trang 1II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- GV HD HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ
đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu qúy và có ý thưc BVMT
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 1
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn
Ba - la - lai - ca trên sông Đà
- Tìm những hình ảnh được nhân hoá
- >Kết hợp giải nghĩa từ khó cuối bài
- GV đọc mẫu Giới thiệu tranh trong
SGK và giọng đọc của từng đoạn
- Bài văn được chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Lớp đọc bài theo cặp (2’)
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Vạt nấm rừng như một thành phố nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của
…liên tưởng
Trang 2- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
+ Đoạn 1 cho biết gì?
* Sự kỳ thú của động vật
- Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
+ Em hiểu thế nào là vàng rợi?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn trên?
+ ND đoạn 3:
- Qua đoạn văn, em cảm nhận được
những gì?
-Liên hệ: Rừng có một vẻ đẹp kỳ vĩ
như vậy thì chúng ta phải làm gì để vẻ
đẹp đó được tồn tại mãi với thời gian?
=> GV nhắc nhở bảo vệ rừng, giữ gìn
môi trường trong sạch
c) Luyện đọc diễn cảm: (8’)
+ Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?
+Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?
+Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?
- >Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ , những con chồn sóc với lông đuôi to , những con mang vàng
-> Cảnh rừng trở nên sống động đầy những điều bất ngờ và kì thú
-> Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn -> Là màu vàng ngời sáng,rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt
-> Đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp được vào rừng tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng
=> HS nêu theo ý hiểu=> HS nhận xét
- HS trả lời=> HS nhận xét
- 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn
- Lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cá nhân đọc diễn cảm cả bài
=> HS nhận xét bạn đọc
- HS nêu lại ý nghĩa bài đọc
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN
TiÕt 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc
bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, VBT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Chuyển các phân số thập phân sau
thành số thập phân: 1000
2167
; 100
1954
; 10
45
=> GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
2 Số thập phân bằng nhau : (10’)
* Phát hiện đặc điểm của số thập phân
khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu
có) ở tận cùng bên phải của số thập
* GV kết luận: Nếu viết thêm chữ số 0
vào bên phải phần thập phân thì được
một số thập phân bằng nó
VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 =8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
- Lưu ý: Số tự nhiên được coi là số
thập phân đặc biệt (có phần thập phân
2167
; 54 , 19 100
1954
; 5 , 4 10
Trang 43 Thực hành:
*Bài 1 (4’)
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS viết ở dạng gọn
* Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của các số thập phân
sau để các phần thập phân của chúng
- Yêu cầu về nhà học bài và chuẩn bị
bài: So sánh hai số thập phân
Bỏ đi các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn
- Lớp tự làm bài
- 3 Cá nhân lên bảng chữa
a 17,0300 = 17,0320,0600 = 20,06
- >HS nêu yêu cầu BT.
- Lớp tự làm bài rồi chữa bài
a 2,1=2,100 b, 60,3=60,300
1, 04= 1,04 4,36=4,360 72=72,000
- HS đọc bài tập 3
- Thảo luận nhóm 3 (2’)
- Các nhóm phát biểu ý kiến Lớp nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Trang 5- Nêu ghi nhớ bài trước?
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân để được số thập phân
- GV ghi bảng kết luận : Trong hai số
thập phân có phần nguyên khác nhau,
số thập phân nào có phần nguyên lớn
=> GV kết luận: Trong hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau, số
thập phân nào có hàng phần mười lớn
- HS đọc tiếp nối kết luận
=> HS nhận xét
- 3-> 4 HS đọc KL - SGK
Trang 6+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS giải thích cách so sánh
- Yêu cầu về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- HS nêu cách so sánh hai số thập phân
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
- Nắm được một số thành ngữ miêu tả thiên nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
Trang 7- GV kết hợp cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- PHT BT 3, 4 cho các nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đặt câu với từ “đi, chạy” để phân
biệt nghĩa của các từ đó?
=> GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (5’)Dòng nào dưới đây giải
thích đúng nghĩa từ “thiên nhiên”
-> GV nhận xét, chữa
*Bài 2: (8’) Tìm những từ chỉ các sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên
- Yêu cầu HS gạch chân các từ chỉ sự
vật, hiện tượng trong thiên nhiên
- >GV nhận xét, chữa
=> Các từ đó thuộc loại từ gì? ( Danh
từ)
=> Những từ như thế nào được gọi là
danh từ?( ….chỉ sự vật, hiện tượng)
hai yêu cầu
=> Những từ ngữ miêu tả không gian
thuộc loại từ nào?
Bài 4: (8’)Tìm và ghi lại những từ tả
sông nước Đặt câu
- Lớp đặt câu ra nháp 2 HS trả lời miệng
=> HS nhận xét
- HS đọc nội dung BT 1
- Lớp suy nghĩ và trả lời
+ ý b : Tất cả những gì không do con người tạo ra
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc yêu cầu
- Lớp thảo luận nhóm 4 Ghi nhanh những từ ngữ tìm được, mỗi em đặt một câu
Trang 8( Tiến hành như bài 3)
+ Các từ đó thuộc từ loại nào?
3 Củng cố – dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài: Kì diệu rừng xanh
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phóng to tranh minh hoạ BT 4
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
*Hướng dẫn HS nghe – viết (18’)
- GV đọc đoạn viết “Nắng trưa cảnh
=>Những tiếng có âm đệm và có âm
cuối, nguyên âm đôi iê được viết
yê.Dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ
hai của âm chính ê
*Bài 3: Tìm tiếng có vần uyên thích
- Cá nhân lên bảng Lớp viết nháp
- Cá nhân lên bảng viết:
khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Những tiếng có âm đệm, không có âm cuối, nguyên âm đôi iê được viết ya, không có dấu thanh
- HS trả lời
=> HS nhận xét, bổ sung
Trang 9- Chuẩn bị bài chính tả tuần sau.
- HS nêu yêu cầu Quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- HS đọc lần lượt câu thơ, khổ thơ Điền tiếng có vần uyên thích hợp
- Nêu miệng kết quả
+ Thuyền, thuyền, khuyên
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh
- HS lên bảng viết tên các loài chim tương ứng với tranh
+ Yểng, hải yến, đỗ quyên
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ thơ mộng vừa ấm cúng thân thương của bức tranh vùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng , khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Thuộc lòng một số câu thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung khổ 2
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Đọc bài: Kì diệu rừng xanh
- Nêu đại ý của bài?
Trang 10* Địa điểm miêu tả
- ?Vì sao địa điểm tả trong bài thơ
được gọi là “cổng trời”?
* Vẻ đẹp của cảnh vật
- ?Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh
thiên nhiên trong bài thơ?
=> GV nhận xét, giảng
- ?Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
-? Điều gì đã khiến cảnh rừng sương
giá ấy như ấm lên?
- ?Bài văn nói lên nội dung gì?
GV nhận xét, kết luận, ghi bảng đại ý
c) Luyện đọc diễn cảm: (10’)
- 3 HS đọc lại 3 khổ
- GV treo bảng phụ ghi nội dung khổ
2 Đọc mẫu Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Giọng sâu lắng ngân nga, thể hiện cảm
xúc của tác giả trước vẻ đẹp của vùng
cao
=> Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò:(2’)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà HTL bài thơ Chuẩn
bị bài tập đọc tuần sau
-Luyện đọc tiếp nối tiếp khổ lần 1
- >HS đọc tiếp nối đại ý
- HS lắng nghe, nêu cách đọc của từng đoạn
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PHT BT 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Yêu cầu về nhà ôn tập và chuẩn bị
bài: Luyện tập chung
+ 7,61< 7,62 (vì phần nguyên bằng nhau,hàng phần mười bằng nhau, hàng phần trăm 1 < 2)
+ 64,70 = 64,700 (vì phần nguyên bằng nhau,bỏ các c/s 0 ở tận cùng của các stp
ta được 64,7=64,7)
- 2, 3 HS
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp tự làm bài, chữa bài
83,56; 83,62; 83,65; 84,18; 83,56
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp thảo luận cặp Nêu ý kiến
-> Ta thấy phần nguyên và hàng phần mười của 2 số thập phân bằng nhau
=> Để 9,6x< 9,62 thì x< 2 => x= 0,1
Ta có 9,60< 9,62 9,61< 9,62
- HS nêu yêu cầu BT
- Thảo luận nhóm vào PHT
- Các nhóm dán bảng, giải thích kết quả
a x = 1 vì 0,8 < 1 < 1,5
b x = 5 4vì 53,99 < 54 < 54,01
- HS hệ thống lại những kiến thức đã luyện
Trang 12A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Bài yêu cầu gì?
+ Nêu cách viết số thập phân?
=> Củng cố giá tri các chữ số trong số
- Chốt nội dung bài
- Yêu cầu về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Viết các số đo độ dài
- Cá nhân nêu yêu cầu
- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp
- Cá nhân trả lời
=> HS nhận xét
- Cá nhân nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Lớp viết nháp:Lấy bút chì ghi số thứ tựtừng số rồi sắp xếp
74,296,74,692;74,926;74,962;
=> HS nhận xét
- Cá nhân nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận theo tổ vào phiếu bài tập
- Dán kết quả
a
7 9 7 8 8 9
63 56
Trang 13TẬP LÀM VĂN
TiÕt 15: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương
- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (Thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy Tôki, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Đọc đoạn văn tả cảnh sông nước (đã
cảnh đẹp ở địa phương em
- Hướng dẫn HS dựa trên kết quả đã
qua sát, lập dàn ý chi tiết với đủ 3
phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Chọn một đoạn trong phần thân bài
để chuyển thành đoạn văn
+ Mỗi đoạn có một câu mở đầu bao
trùm ý của cả đoạn Các câu trong
đoạn cùng làm nổi bật ý đó
+ Đoạn văn phải có hình ảnh Chú ý sử
dụng biện pháp so sánh, nhân hoá cho
- HS nêu một vài cảnh đẹp ở địa phương
- HS lắng nghe để tham khảo
- Lớp lập dàn ý vào nháp
- 1 HS làm trên giấy Tôki
- Cá nhân đọc dàn ý của mình vừa lập
- HS dán giấy Tôki
- Lớp sửa lại dàn ý
- HS nêu yêu cầu BT
- Cá nhân lần lượt đọc gợi ý
- HS tự viết đoạn văn ra nháp
- Cá nhân tiếp nối đọc đoạn văn do mình viết
Trang 143.Củng cố – dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà làm lại bài tập 2
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tả cảnh
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- HS Kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi trường thien nhiên, nâng cao ý thức BVMT
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghi sẵn đề bài lên bảng
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa
con người với thiên nhiên
- GV nhấn mạnh gợi ý Nhắc HS nên
kể chuyện ngoài SGK
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về
nội dung ý nghĩa câu chuyện:
- GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo
gợi ý 2 Đối với câu chuyện dài chỉ
- HS nói tên câu chuyện sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi về nộidung ý nghĩa câu chuyện
- Cá nhân thi kể chuyện trước lớp Trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
Trang 15=> GV nhận xét, đánh giá.
3 Củng cố – dặn dò:(2’)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà tập kể chuyện Chuẩn
bị tiết kể chuyện tuần 9
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Giáo dục ý thức hướng về cội nguồn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS sưu tầm tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- GV : các câu ca dao, tục ngữ, thơ nói về lòng biết ơn tổ tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức:(2’)
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Em đã làm được những việc gì thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên? Và có những
việc nào chưa làm được?
- Nêu ghi nhớ bài ở tiết 1?
=> GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1’)
HĐ 1: Bài tập 4 (8’)Tìm hiểu về
ngày giỗ tổ Hùng Vương (10’)
- Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các
thông tin trên?
- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày 10/ 3 hàng năm
thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, kết luận về ý nghĩa của
ngày Giỗ tổ Hùng Vương
HĐ 2: Bài tập 2 (8’) Giới thiệu
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
- HS nêu cảm nghĩ
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS tiếp nối lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
- HS phát biểu ý kiến
Trang 16-Biết cách nấu cơm.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
-Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng
Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Gạo tẻ Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện Bếp ga du lịch
-Dụng cụ đong gạo Rá, chậu để vo gạo
-Đũa dùng để nấu cơm Xô chứa nước sạch
-Phiếu học tập:
1.Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng :
2.Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng và cách thực hiện:
3.Trình bày cách nấu cơm bằng :
4.Theo em, muốn nấu cơm bằng đạt yêu cầu (chín đều, dẻo), cần chú ý nhất khâu nào?
5.Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng :
6.Nếu được lựa chọn một trong hai cách nấu cơm, em sẽ chọn cách nào khi giúp đỡ gia đình? vì sao?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra đồ dùng các tổ
B Bài mới:
1 Hoạt động 3:Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
nồi cơm điện: (25’)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan
sát H4(SGK)
- Y/C Hs so sánh nguyên liệu và dụng cụ
chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun và nồi
cơm điện
HS nhắc lại những nội dung đã học ở T1
+ giống nhau: cùng phải chuẩn bịgạo,nước sạch,rá và chậu để vo gạo.+ khác nhau: dụng cụ nấu và nguồn cungcấp nhiệt khi nấu cơm
Trang 17GV tóm tắt lại nội dung mục 2
2 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
(7’)
Gv nêu câu hỏi 6 ở phần chuẩn bị
Gv nêu nhận xét-kết luận
3 Củng cố - dặn dò. (5’)
Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa
phải để tiết kiệm năng lượng Sử dụng
bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng
- Ôn lại bảng đơn vị đo độ dài
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đợ vị đo thông dụng
- Luyện tập viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PBT 3 cho 3 tổ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:( 5)
x x
x x
=> GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
2.Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài:
Trang 181m =100 cm;1cm = 100
1
m = 0,01 m1m =1000 mm;
( Tiến hành tương tự bài 1)
mười (0,1) đơn vị liền trước nó
- Cá nhân lần lượt nêu quan hệ giữa một
số đơn vị đo thông dụng
=> HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu cách làm
6 m 4 dm = 10
4 6
dm = 8,3 dm
8 m 23 cm = 100
23 8
m = 8,23 m
8 m 4 cm = 100
4 8
m = 8,04 m
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp làm bào vào VBT Cá nhân lên bảng chữa
a 4dm 5cm = 10
5 4
d m = 4,5d m
b 12 m 23 cm = 100
23 12
m = 12,23 m
c 7 m 3 cm = 100
3 7
m = 7,03 m
d 8 m 57 mm = 8100
57
m = 8,057 m
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp tự làm bài, chữa bài
=> HS nhận xét bài bạn
- HS nêu yêu cầu BT
Trang 19km = 8,832 km
7 km 37 m = 1000
37 7
km = 7,037 km6k m 4m= 1000
4 6
- Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa Mối quan hệ giữa chúng
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa và tính từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+a Chín 1 và chín 3 thể hiện 2 nghĩa
khác nhau của 1 từ nhiều nghĩa Chúng
đồng âm với từ chín (STT) ở câu 2
b Đường 1 (chất kết tinh vị ngọt)
Đường 2 (vật nối liền 2 đầu)
Đường 3 (lối đi)
- HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài tập vào vở bài tập
- Cá nhân trả lời miệng
=> Từ đường ( dây) với từ (ngoài )
đường từ nào mang nghĩa gốc?
Trang 20vạt (đẽo xiên)
* GV nhận xét chốt.: ->2 nghĩa khác
nhau của một từ đồng âm
Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa của
- Yêu cầu về nhà ôn tập và chuẩn bị
bài: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
- Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp
- Mẹ em cho em vào xem hội chợ hàng chất lượng cao
- HS so sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
TẬP LÀM VĂN
TiÕt 16: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH DỰNG ĐOẠN MỞ, ĐOẠN KẾT
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết trong bài văn tả cảnh
- Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn tả cảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ lớn, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Đọc bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên
ở địa phương (bài tập 2 giờ trước)
luận nhóm và trả lời câu hỏi?
- Đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp?
Đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp?
- 2 HS đọc bài
=> HS nhận xét
- HS đọc nội dung bài tập
- HS nhắc lại kiến thức đã học về 2 kiểu
mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào việc (bàivăn kể chuyện) hoặc giới thiệu ngay đối tượng được tả (bài văn miêu tả)
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện (hoặc vào đối tượng) định kể (hoặc tả)
- Thảo luận nhóm 4
- Đoạn a: Kiểu mở bài trực tiếp
- Đoạn b: Kiểu mở bài gián tiếp
Trang 21Nêu cách viết mỗi kiểu mở bài đó?
Bài 2: (7’)
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
về 2 kiểu kết bài (không mở rộng, mở
rộng)
- Yêu cầu lớp đọc thầm 2 kiểu mở bài
và tả lời câu hỏi
- Cho biết điểm giống và khác nhau
giữa 2 đoạn kết bài không mở rộng (a)
và kết bài mở rộng (b)?
=> GV nhận xét chốt
Bài 3: (12’)
Viết 1 đoạn mở bài kiểu gián tiếp và 1
đoạn mở bài kiểu mở rộng cho bài văn
ta cảch thiên nhiên ở địa phương em
- Gợi ý:
+ Viết đoạn mở bài gián tiếp, có thể
nói về cảnh đẹp nói chung, sau đó giới
thiệu về cảnh đẹp cụ thể của địa
phương
+ Viết kết bài mở rộng, có thể kể
những việc làm của mình nhằm giữ
gìn, tô đẹp thêm cho cảnh vật quê
- Yêu cầu chuẩn bị bài: Luyện tập
thuyết trình tranh luận
- HS đọc bài tập 2
+ Kết bài không mở rộng: Sau khi cho biết kết cục, không có lời bình luận thêm+ Kết bài mở rộng: cho biết kết cục, có lời bình luận thêm
- Giống: Đều nói về tình cảm yêu quí, gắn bó thắm thiết của bạn HS với con đường
- Khác:
+ Kết bài không mở rộng: Khẳng điịnh con đường rất thân thiết với bạn HS.+ Kết bài mở rộng: Vừa nói về tình cảm yêu quí con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ con đường luôn sạch, đẹp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại kiến thức về kiểu mở bài gián tiếp, kiểu kết bài mở rộng
- Cá nhân làm bài vào nháp 2 HS làm bài vào giấy
Trang 22- HS hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng.
- HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người
1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV giới thiệu mục tiêu của bài và
viết lên bảng bài học - chủ đề 1 :
“Tôi là một đứa trẻ”
2 Hoạt động 1 : Kể chuyện : “
Đứa trẻ không tên” (5’)
- GV gọi HS kể lại câu chuyện cho
cả lớp nghe
- Ai là nhân vật chính trong câu
truyện này?
- Tại sao đứa trẻ không tên luôn buồn
bã, không thích chơi đùa với các bạn
cùng lứa tuổi?
- Vì sao mọi người thay đổi thái độ
đối với đứa trẻ không tên sau sự việc
em nhảy xuống hồ cứu bé gái bị ngã?
- Em cảm thấy sẽ như thế nào nếu
em không có tên gọi ?
- Nếu em phải xa bố mẹ, xa gia đình
như Kà Nu em sẽ như thế nào ?
- Em có thể rút ra bài học gì qua câu
chuyện này ?
3 Hoạt động 3 : Trả lời trên phiếu
học tập (5’)
GV chia nhóm , YC học sinh thảo
luận., điền dấu(x) vào các ô trống
những quyền nào của trẻ em mà các
- Vì em là một người tốt, dám sẵn sàng xả thân cứu người khác
- HS nối tiếp trả lời
- HS lắng nghe
Trang 23YC các nhóm trả lời
KL GV nhắc lại các ý đúng và nhấn
mạnh : Đó là các quyền cơ bản của
trẻ em mà mọi người cần tôn
trọng
4 Hoạt động 3 : Chuyện kể (5’)
- GV gọi HS kể chuyện về bạn Ngân
- GV cho HS thảo luận
Các bạn trong lớp lúc đầu đã có
thái độ như thế nào đối với Ngân ?
- Bạn Ngân có đáng bị các bạn đối
xử như thế không ? Tại sao ?
- Bạn Ngân có quyền được giữ
giọng quê hương của mình
không?
GVKL: Trẻ em có quyền được tôn
trọng, không bị phân biệt đối xử,
không bị lăng mạ, xúc phạm đến
nhân phẩm, danh dự, có quyền giữ
bản sắc dân tộc, tiếng nói riêng của
dân tộc mình…
5 Hoạt động 4 – Trò chơi : Hái
hoa dân chủ (5’)
GV chuẩn bị trước mảnh giấy làm
“bông hoa” để cài trên cành cây
Gv nhận xét, khen ngợi HS
6 Củng cố - dặn dò : (1’)
GV tóm tắt, nhấn mạnh nội dung của
bài học về quyền và bổn phận của trẻ
em qua chủ đề 1 : Tôi là một đứa
- HS thảo luận và báo cáo kết quả
- Một số bạn nhại lại và trêu trọc Ngân Các bạn còn gọi Ngân là “Người thổ”
- HS nối tiếp trả lời
- Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình
- Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần học qua
- Rút kinh nghiệm cho tuần học tới
Trang 24hoạt động trong tuần
- Các tổ trưởng, tổ phó bổ sung, đánh giá
- Gọi HS tham gia biểu diễn các tiết mục
văn nghệ theo chủ đề “Nhà trường”
+ Học bài, làm bài đầy đủ
+Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp
Trang 25- Tranh minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Cho HS đọc thuôc khổ thơ 2 bài Trước
cổng trời và trả lời câu hỏi
+ Vì sao người ta gọi là “ cổng trời”?
Trong những cảnh vật được miêu tả
trong bài em thích nhất cảnh vật nào? Vì
sao ?
- Gv nhận xét
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Cái gì quý nhất
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài :
a/ Luỵên đọc (8’)
- HS đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp nhau (chia làm 3
đoạn ) kết hợp luyện đọc từ khó đọc: sôi
nổi, quý, hiếm
Đoạn 1 :Từ đầu sống được không
Đoạn 2 : Tiếp ……phân giải
- Lý lẽ của mỗi bạn đưa ra bảo vệ ý kiến
của mình như thế nào ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Hùng : lúa gạo nuôi sống con người Quý : có vàng là có tiền, co tiền sẽ muađược lúa gạo
Nam : có thì giờ mới làm ra được lúa