1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giáo án lớp 5 Tuần 16

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong cuộc sống và công việc, chúng ta cần phải hợp tác với nhau.Việc hợp tác sẽ giúp công diễn ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình.. - Hợp tác v[r]

Trang 1

TUẦN 16

Ngày soạn:20/12/2018

Ngày giảng:Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018

KHOA HỌC Bài 31: CHẤT DẺO

I M C TIÊU Ụ

1.Kiến thức

- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng Biết được nguồn gốc và tính chất của chất dẻo Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

2.Kĩ năng

- HS nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo; phân biệt

được nhựa tái chế và nhựa không tái chế được

-Có ý thức giữ gìn các sản phẩm được làm từ chất dẻo GD các em phải biết tiết kiệm tài nguyên

3.Thái độ

- Yêu thích môn học

* KNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra

-Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.

- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK Giấy khổ to, bút dạ

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y-H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động khởi động

-Kiểm tra bài cũ:4p

- GV gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu

học sinh trả lời các câu hỏi về nội dung

bài trước, sau đó nhận xét và cho điểm

cho học sinh

-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng

nhựa mang tới lớp

-Giới thiệu: Những đồ vật em mang tới

lớp chúng được làm từ chất dẻo công

dụng của chất dẻo

-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau: +) HS 1: Nêu tính chất của cao su?

+) HS 2: Cao su thường được sử dụng để làm gì?

+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng ta cần lưu ý điều gì?

-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó

-Lắng nghe

Hoạt động 1( 8p)

Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

-Yêu cầu học sinh làm việc theo từng

cặp

? Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và nêu

-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận, nói đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa

Trang 2

đặc điểm của chúng?

-Gọi học sinh trình bày trước lớp

? Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm gì

chung?

*Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa

mà chúng ta thường dùng được làm ra

từ chất dẻo

-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày

- Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng có loại mềm, có loại cứng nhưng không đều, không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt

-Lắng nghe

Hoạt động 2( 12p) Tính chất của chất của chất dẻo.

-Tổ chức cho học sinh hoạt động dưới

sự điều khiển của lớp trưởng

-Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông tin

trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang

này, trả lời từng câu hỏi ở trang này

-GV chỉ là người định hướng, cung cấp

câu hỏi cho người điều khiển và làm

trọng tài khi cần

1.Chất dẻo được làm ra từ nguyên

liệu nào?

2.Chất dẻo có tính chất gì?

3.Có mấy loại chất dẻo? Là những

loại nào?

* KNS: 4.Khi sử dụng đồ dùng bằng

chất dẻo cần lưu ý điều gì?

5.Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế

những vật nào để chế tạo ra những sản

phẩm thường dùng hằng ngày? tại sao?

- Nhận xét, khen ngợi những HS thuộc

bài ngay tại lớp

-GV : Chất dẻo không có sẵn trong tự

nhiên Nó được làm ra từ than đá và

dầu mỏ chúng dần thay thế các sản

phẩm bằng gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải

- HS có thể hoạt động cá nhân để tìm hiểu các thông tin, sau đó tham gia hoạt động dưới sự điều khiển của các chủ toạ

- HS đọc thông tin

- Lớp trưởng trả lời câu hỏi, các thành viên trong lớp xung phong phát biểu

1 Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ

2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất

bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao

3.Có 2 loại: loại có thể tái chế và loại không thể tái chế

4.Khi sử dụng song các đồ dùng bằng chât dẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ

5.Ngày nay có sản phẩm được làm ra từ chất dẻo được sử dụng rộng rãi để thay thế các

đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầu sắc đẹp

- Lắng nghe

Hoạt động 3(10p)

Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo

-GV tổ chức trò chơi “thi kể tên các đồ

dùng được làm bằng chất dẻo”

-Cách tiến hành

+) Chia nhóm học sinh theo tổ

+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng

nhóm

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các đồ

dùng bằng chất dẻo ra giấy

+) Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được

-Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên

Ví dụ các đồ dùng: Những đồ dùng được làm bằng chất dẻo: chén, cốc, đĩa, khay đựng thức

ăn, mắc áo…

- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của đội bạn

+) Các nhóm đọc tên đồ dùng mà các nhóm tìm được, yêu cầu các nhóm khác đếm các đồ dùng

Trang 3

đúng và tên đồ dùng.

-Tổng kết cuộc thi thưởng cho nhóm

thắng cuộc

Hoạt động kết thúc:3p

? Chất dẻo có tính chất gì?

? Tại sao ngày nay các sản phẩm được làm ra từ chất dẻo có thể thay thế các sản phẩm khác?

-Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài

-Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và mỗi học sinh chuẩn bị một mảnh vải để học bài Tơ sợi

Ngày soạn:20/12/2018

Ngày giảng:Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2018

ĐẠO ĐỨC Bài 8: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.( tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trong cuộc sống và công việc, chúng ta cần phải hợp tác với nhau.Việc hợp tác sẽ giúp công diễn ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình

- Hợp tác với người xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu trách nhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc

2 Thái độ

- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với người khác

- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những người xung quanh

-Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồng tình, nhắc nhở các bạn không hợp tác trong công việc

3 Hành vi

- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những người xung quanh trong công việc

- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt

* QTE: hs có quyền được tự do kết giao,quyền được tham gia, hợp tác với những

người xung quanh trong công việc

* KNS: - KN hợp tác với bạn bố và mọi người xung quanh trong cụng việc chung.

- KN đảm nhận trách nhiệm

- KN tư duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi khụng thiếu tinh thần hợp tác)

- KN RQĐ (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh như SGK, phóng to Bảng phụ Phiếu bài tập Bảng nhóm, bút dạ

Trang 4

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Hoạt đông khởi động( 5p)

- GV cho cả lớp hát bài bát “ Lớp chúng mình”

- GV giới thiệu: Các bạn HS trong bài hát và cả

lớp ta luôn biết đoàn kết giúp đỡ nhau… cùng

nhau tìm hiẻu bài “ Hợp tác với những người

xung quanh”

2 Hoạt động 1( 7p)

- GV treo tranh tình huống trong SGK lên

bảng Yêu cầu HS quan sát

- GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A

được giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn trường

Cô giáo yêu cầu các cây trồng xong phải ngay

ngắn, thẳng hàng

? Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây ở

tổ 1 và tổ 2 như thế nào?

? Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ?

- GV nêu: Tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các bạn

hợp tác làm việc với nhau Ngược lại ở tổ 1,

việc ai nấy làm cho nên kết quả công việc

không được tốt…

? Theo em trong công việc chung, để công việc

đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc như thế

nào?

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

3 Hoạt động 2: ( 9p)

* QTE :Thảo luận làm bài tập số 1.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận

trả lời bài tập số 1 trang 20

-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả:

- Cả lớp hát bài

- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh.

-Lắng nghe.

- Tổ 1 cây trồng không thẳng đổ xiêu xẹo, tổ 2 trồng được cây đứng ngay ngắn, thẳng hàng.

- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 các bạn cùng giúp nhau trồng cây.

- HS lắng nghe.

- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh.

-3,4 HS đọc.

- HS làm việc cặp đôi, những việc làm thể hiện sự hợp tác thì đánh Đ vào phía trước.

- Đại diện các nhóm nêu.

Việc làm thể hiện sự hợp tác. Việc làm không hợp tác.

a biết phân công nhiệm vụ cho nhau

d Khi thực hiện công việc chung luôn bàn bạc

với mọi người

đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc

chung

b Việc ai người ấy làm.

c làm thay công việc cho người khác.

e để người khác làm còn mình thì đi chơi.

-Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả

? Hãy kể thêm một số biểu hiện của việc làm

hợp tác?

-1học sinh đọc lại kết quả.

- Cá nhân học sinh phát biểu:

Hoạt động 3(9p)

* KNS: Bày tổ thái độ đối với các việc làm.

Trang 5

-GV treo lên bảng nội dung sau: - Học sinh quan sát, đọc nội dung.

Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dưới đây bằng cách đánh X vào ô phù

hợp.

Đồng ý phân vân không đồng ý

a Nếu không biết hợp tác thì công việc

chung luôn gặp khó khăn

b Chỉ hợp tác với người khác khi mình cần

họ giúp đỡ

c Chỉ người khác kém cỏi mới cần giúp

đỡ

d Hợp tác khiến con người trở nên ỷ lại,

dựa dẫm vào người khác

i Hợp tác với người khác là hướng dẫn

người khác mọi việc

g Chỉ làm việc, hợp tác với người giỏi hơn

mình

e Hợp tác trong công việc giúp học hỏi

được điều hay từ người khác

- Cho học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân để

bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu học sinh cho biết kết quả

-HS suy nghĩ và đánh dấu ra nháp những ý kiến của mình.

- HS trả lời.

ý a,b, h đồng ý.

ý c,d,g,i không đồng ý hoặc phân vân.

4 Hoạt động 4: ( 7p)

Kể tên những việc trong lớp cần hợp tác

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm hoàn

thành phiếu bài tập:

- HS chia nhóm nhận phiếu bài tập và cùng trả lời.

Kể tên những việc làm trong lớp mà em hợp tác.

Tên công việc Người phối hợp Cách phối hợp

VD: Thảoluận trả lời

câu hỏi

Các bạn trong nhóm

Bàn bạc nhau, sau đó thống nhất câu trả lời, mỗi người cùng tham gia công việc được giao

Trực nhật lớp, chia

cơm giờ bán trú, chuẩn

bị văn nghệ tập thể

Các bạn trong tổ Phân công mỗi nhóm để mọi người đều có

công việc phù hợp, giúp đỡ nhau khi cần

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xét, góp ý cho học sinh

- GV kết luận: Trong lớp chúng ta có nhiều

công việc chung Do đó các em cần biết hợp tác

với nhau để cả lớp cùng tiến bộ

- Đại diện mỗi lớp nêu ý kiến (mỗi nhóm một ý kiến) Các nhóm khác theo dõi bổ sung.

-Học sinh lắng nghe.

-Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nối tiếp.(3p)

? Hãy nêu ích lợi của làm việc hợp tác?

-Yêu cầu học sinh về nhà thực hành hợp tác

trong công việc và hoàn thành bài tập số 5

-1 HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Trang 6

trang 27 SGK.

TẬP ĐỌC Bài 32: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cơn đau của cụ ún ; sự bất lực của các học trò khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm ; thái

độ khẩn khoản của người con trai, sự tận tình của các bác sĩ, sự dứt khoát bỏ nghề thầy cúng của cụ ún Đọc lưu loát toàn bài phù hợp với diễn biến truyện

2 Kĩ năng

- Hiểu được các từ : thuyên giảm,

- Hiểu được nội dung bài: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức bài trừ những hủ tục mê tín dị đoan

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ trang 158, SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y - H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Thầy

thuốc như mẹ hiềnvà trả lời câu hỏi

+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là thầy

thuốc như thế nào ?

+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: 32p

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét.

1 Giới thiệu bài( 2p)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô

tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu : Em có biết cụ già trong tranh

là ai không ? Cụ là thầy cúng chuyên đi

cúng để đuổi ma Vậy mà thầy phải nhờ

đến bệnh viện để chữa bệnh cho mình …

của chúng ta

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc( 7p)

- GV hướng dẫn chia đoạn đọc

- GV sửa phát âm

- Tranh vẽ hai người đàn ông đang dìu một cụ già Cụ già nhăn nhó và đau đớn -Lắng nghe.

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm.

- 4 HS nối tiếp đọc lần 1.

- 4 HS nối tiếp đọc lần 1.

- HS luyện đọc cặp đôi.

Trang 7

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó.

- GV đọc mẫu diễn cảm

b) Tìm hiểu bài( 12p)

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các

nhóm cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GV một HS khá điều khiển cả lớp thảo

luận, GV theo dõi, giảng thêm khi thấy cần

thiết

? Cụ ún làm nghề gì ?

? Những chi tiết nào cho thấy cụ ún được

mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng

? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách

nào ? Kết quả ra sao ?

? Cụ ún bị bệnh gì ?

? Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu

mổ, trốn viện về nhà ?

? Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh ?

- Giảng : Cụ ún khỏi bệnh là nhờ có khoa

học, các bác sĩ tận tâm chữa bệnh

? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào ?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- 4 HS đại diện 4 cặp đọc nối tiếp từng đoạn

-1 HS đọc lại cả bài.

-Theo dõi GV đọc mẫu.

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm

và trả lời các câu hỏi của bài.

- 1 HS khá lên điều khiển lớp thảo luận,

+ Cụ ún làm nghề thầy cúng.

+ Khắp bản gần xa, nhà nào có người

ốm cũng nhờ cụ đến cúng Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề.

+ Khi mắc bệnh, cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình cũng không thuyên giảm.

+ Cụ ún bị sỏi thận.

+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái + Cụ ún khỏi bệnh nhờ các bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ.

+ Câu nói của cụ ún chứng tỏ cụ đã hiểu

ra rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó.

* Bài học phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan của một số bà con dân tộc và giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.

- 2 HS nhắc lại nội dung chính.

c) Đọc diễn cảm(10p)

- Nêu giọng đọc toàn

bài. Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3 Đọc

mẫu

Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét HS.

- 4HS nối tiếp đọc và nêu cách đọc đoạn.

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu và nêu cách đọc - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe.

- 3 HS thi đọc diễn cảm.

Trang 8

C Củng cố, dặn dò: 3p

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học và đọc bài Ngu Công

xã Trịnh Tường.

- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau.

KỂ CHUYỆN

Bài 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

ĐƯỢC THAM GIA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được nội dung chủ đề và nội dung ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng

- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

- Yêu quý mọi người trong gia đình

*QTE: Các em có quyền sống trong không khí gia đình sum họp đầm ấm và bổn

phận phải chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS kể lại 1 câu chuyện em đã được

nghe hoặc đọc về những người góp sức mình

chống lại đói nghèo vì hạnh phúc của nhân

dân

- Nhận xét

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài( 2p)

- Các em đã được biết thế nào là một gia

đình hạnh phúc Của một gia đình họ hàng,

hàng xóm mà em có dịp được biết

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài( 6p)

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ ngữ: một buổi sum họp

đầm ấm trong gia đình

? Đề yêu cầu gì ?

- Gợi ý : Em cần kể chuyện về một buổi sum

họp đầm ấm ở một gia đình mà khi sự việc

sảy ra, em là người tận mắt chứng kiến hoặc

em cũng tham gia vào buổi sum họp đó

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện HS dưới lớp theo dõi

- Nhận xét

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gđ.

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõi

- Yêu cầu kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý trong SGK

? Em định kể một câu chuyện về một buổi

sum họp nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn

cùng nghe?

b) Kể trong nhóm (10p)

- HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu

cầu các em kể câu chuyện của mình và nói

lên suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Nêu được lời nói, việc làm của từng người

trong buổi sum họp

+ Lời nói việc làm của từng nhân vật thể

hiện sự quan tâm, yêu thương đến nhau

+ Em làm gì trong buổi sum họp đó ?

*QTE: Việc làm của em có ý nghĩa gì ?

+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó?

c) Kể trước lớp ( 14p)

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét từng HS

3 Củng cố - dặn dò: 2p

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã đọc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu

về câu chuyện mình sẽ kể

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa của chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể chuyện của mình

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:51

w