Giáo viên nhận xét bổ sung. Giáo viên ghi bảng nội dung bài. * Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn thơ... -[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
- Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tân kì, vượn bạc má, khợp con nang
- Nội dung: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ
đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng
- GD HS tình yêu thiên nhiên, có ý thức trồng rừng và bảo vệ rừng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh; Bảng chiếu có đoạn 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
3 Bài mới Gi i thi u b i.ớ ệ à
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
tác giả miêu tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng đem lại vẻ đẹp
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Tác giả thấy vạt nấm rừng như mộtthành phố nấm; mỗi chiếc nấm như mộtlâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mìnhnhư một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí honvới những đền đài, miếu mạo, cung điệnlúp xúp dưới chân
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở lên lãng mạn, thần bí nhưtrong truyện cổ tích
- Những con vượn bạc ôm con gọn ghẽchuyển nhanh như tia chớp, … nhữngchiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng
- Sự xuất hiện thoát ẩn, thoát hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nênsống động, đầy những điều bất ngờ và kìthú
+ Vàng rợi là màu vàng ngợi sáng rựcđều khắp rất đẹp mắt
Trang 2- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài
văn trên?
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên bao quát giúp đỡ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Nêu nội dung bài
+ Rừng khợp được gọi là giang sơnvàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiềusắc vàng trong một không gian … nắngcũng rực vàng
- Đoạn văn làm cho em càng háo hứcmuốn có dịp được vào rừng, tận mắtngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên Học sinh đọc nối tiếp toàn bài
2 Kiểm tra bài cũ - Học sinh làm bài tập 4/b, c
3 Bài mới Gi i thi u b i.ớ ệ à
Trang 3- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét.
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm
cá nhân vào vở
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: Cho học sinh làm, trả lời,
b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
- Học sinh làm trình bày
5,612
17, 200480,500
b) 24,500 80,010 14,678
- Học sinh tự làm
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
0, 100 = 1000
100 = 101
0, 100 = 100
10 = 101
0, 100 = 0,1 = 10
1Bạn Hùng viết sai vì bạn đã viết:
0,100 = 0,1 = 10
1 nhưng thực ra 0,100 = 10
- Học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện (mẩu chuyện)
đã nghe đã đọc về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- GD HS tình yêu thiên nhiên thông qua các câu chuyện kể Có ý thức bảo vệ thiên
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng d n h c sinh k chuy n.ẫ ọ ể ệ
Trang 4- Giáo viên dán đề lên bảng gạch chân
những từ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người
với thiên nhiên
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã
nêu gợi ý là những truyện đã học, các em
- Giáo viên uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm
nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà
b) “Loanh quanh trong rừng, chúng
tôi đi vào một lối đầy nấm dại, mộtthành phố nấm lúp xúp dưới bóngcây thưa Những chiếc nấm to bằngcái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên Mỗichiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân
kì Tôi dưới chân.”
Trang 5Ngày mai đầu tiên”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Ba câu thơ sau sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào: “Cả công trường say ngủ
cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên
trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sóng
Bài 2 Sự kì diệu của rừng xanh được
tác giả miêu tả qua những sự vật chủ yếu nào ? Khoanh tròn chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất
a Thế giới nấm – Thế giới động vật– Rừng khộp
b Thế giới nấm – Những con vượnbạc má – Những con mang
c Những con vượn bạc má – Nhữngcon sóc – Những con mang
d Thế giới nấm – Rừng khộp - Thếgiới động vật
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày
kết quả
- Nhận xét, sửa bài
- Các nhóm thực hiện, trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
Trang 6- GD tính tự giác, chính xác trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh chữa bài tập 3.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bảng.
nguyên khác nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
Vậy: trong 2 số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên
- Thực hiện tương tự như ví dụ 1
Vậy: Trong 2 số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có phần mười
lớn hơn thì số đó lớn hơn
* Hoạt động 3: Quy tắc (SGK)
* Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1: So sánh hai số thập phân
- Khi làm nên cho học sinh giải thích cách
- Học sinh tự làm và chữa bài.Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.6,375 ; 6,735; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- Học sinh tự làm bài vào vở.Viết theo thứ tự từ lớn đến bé.0,4 ; 0,32 ; 0,321 ; 0,197 ; 0,187
3 Củng cố - dặn dò - Nội dung bài học Nhận xét giờ học.
Trang 72 Nắm được 1 số từ ngữ miêu tả thiên nhiên.
3.GD tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập tiết trước: bài tập 4.
2 Dạy bài mới
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Hướng dẫn cách làm như bài tập 3
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Hướng dẫn đặt câu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
a) Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh conngười
- Học sinh nêu yêu câu bài tập 2
- Người gặp nhiều gian lao, vất vả
- Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn, đoànkết sẽ tạo nên sức mạnh
- Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làmxong
- Khoai trồng ở đất lạ, đất mới thì mớitốt, mạ trồng nơi đất quen, đất cũ mới tốt
- Thác, ghềnh, gió bão, sông, khoai, đất,lạ
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng lên trình bày
a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bátngát, vô tận
b) Tả chiều dài: tít tắt, tít mù, thăm thẳm,vời vợi, ngun ngút, ngút ngàn…
c) Tả chiều cao: cao vút, cao chat vót,cao ngất trời, cao vời vợi, …
d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâuthẳm, sâu hoăm hoắm
- Bầu trời cao vời vợi
- Vực sâu thăm thẳm
- Biển rộng mênh mông
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, …
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dậpdềnh …
+ Tả sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điêncuồng, dữ dội, …
- Học sinh đặt câu với mỗi từ vừa tìmđược
Lắng nghe
3 Củng cố - dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 8Buổi chiều Tiếng việt
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ nhiều nghĩa.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng chiếu có nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Bài 1 Trong những câu sau, từ ngọt nào
mang nghĩa gốc, từ ngọt nào mang nghĩa
chuyển? Ghi ý kiến của em vào chỗ trống
trong ngoặc đơn cuối mỗi câu
d) Từ ngọt mang nghĩa chuyển
Bài 2 Hãy xác định nghĩa của các từ được in
nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây rồi
phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và
nghã chuyển:
a) miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há
miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát,
miệng túi, nhà 5 miệng ăn.
b) xương sườn, sườn núi, hích vào sườn,
sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào
Đáp án
a) Từ miệng:
- Nghĩa gốc : Miệng cười ,miệng
rộng chỉ bộ phận của người hay
động vật; há miệng chờ sung: ám chỉ kẻ lười biếng; trả nợ miệng: nợ
về việc ăn uống
- Nghĩa chuyển : miệng bát, miệng
túi là phần trên cùng, bên ngoài của
Trang 9sườn địch vật; nhà 5 miệng ăn: nhà có 5
người
b) Từ sườn:
- Nghĩa gốc : xương sườn, hích vào
sườn: các xương bao quanh lồng
Bài 3 Trong các từ in nghiêng dưới đây, từ
nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
- Giá vàng trong nước tăng đột biến.
- Lá vàng: Từ đồng âm
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
-Tự hào về tinh thần đấu tranh của nhân dân
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời?
3 Bài mới Gi i thi u b i.ớ ệ à
a) Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930 và
tinh thần cách mạng của nhân dân
- Học sinh thảo luận, trình bày, nhậnxét vở và bổ sung
Trang 10Nghệ Tĩnh trong những năm 1930
-1931.
- Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12/ 9/ 1930 ở Nghệ An
- Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930 cho
biết tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An – Hà Tĩnh như thế nào?
b) Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng.
- Nêu những chuyển biến mới ở những
nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được
- Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và
bè lũ tay sai
- Học sinh quan sát hình vẽ sgk (18) vàđọc SGK
Thảo luận, trình bày
- Không hề xảy ra chộm cắp
- Các hủ tục lạc hậu như mê tín dịđoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đảphá
- Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
- Nhân dân được nghe giải thích chínhsách và được bàn bạc công việc chung
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khảnăng cách mạng của nhân dân laođộng
- Khích lệ cổ vũ tinh thần yêu nướcvới nhân dân ta
- Học sinh tiếp nối đọc
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Liên hệ, nhận xét
_
Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết dựa và bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta
- Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số nước ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu được 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam á năm 2004
- Biểu đồ dân số Việt Nam
Trang 11b) Giảng bài.
1 Dân s :ố
* Hoạt động 1: (hoạt động cá nhân)
- Giúp học sinh hoàn thiện câu trả
lời
- Năm 2004 nước ta có bao nhiêu
dân? Đứng thứ mấy ở Đông Nam á
2 Gia tăng dân số
* Hoạt động 2: (Hoạt động cá nhân)
- Giúp học sinh hoàn thiện câu trả
lời
- Cho biết số dân từng năm của nước
ta? Nhận xét về sự tăng dân số của
nước ta?
* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- Giúp học sinh hoàn thiện phần trả
lời
- Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì
trong việc nâng cao đời sống của
- Năm 2004 nước ta có 82 triệu người
- Dân số nước ta đứng thứ ba ở ĐôngNam á và là 1 trong những nước đông dântrên thế giới
- Học sinh quan sát biểu đồ qua các năm,trả lời câu hỏi
- Số dân tăng qua các năm
+ Năm 1979: 52,7 triệu người
+ Năm 1989: 64,4 triệu người
+ Năm 1999: 76,3 triệu người
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quânmỗi năm thêm hơn 1 triệu người
- Học sinh dựa vào tranh ảnh và vốn hiểubiết để trả lời câu hỏi
- Dân số tăng nhanh trong khi đó diện tíchđất không tăng do đó nhu cầu về thựcphẩm, nhu cầu về lương thực, thực phẩm,nhu cầu về nhà ở, may mặc gặp nhiều khókhăn ảnh hưởng nhiều đến đời sống vàsản xuất của nhân dân ta
- HS đọc nội dung bài học SGK
Nguyễn Đình Ánh
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của bức tranhvùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi cóthiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương,chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Học thuộc lòng 1 số câu thơ
Trang 124 Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiênnhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK trên Bảng chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Kì diệu rừng xanh”
2 Dạy bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi bài:
b, Hướng d n h c sinh luy n ẫ ọ ệ đọ àc v tìm hi u b i.ể à
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học
sinh tìm hiểu các từ khó và giải
nghĩa thêm từ: áo chàm (áo nhuộm
màu lá chàm màu xanh đen mà
đồng bào miền núi thường mặc)
- Nhạc ngựa (chuông đeo ở cổ
ngựa)
- Thung (thung lũng)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ
được gọi là “cổng trời”
Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- Trong những cảnh vật được miêu
tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì
sao?
- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương
gió ấy như ấm lên!
Giáo viên nhận xét bổ sung
Giáo viên ghi bảng nội dung bài
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm 1 đoạn thơ
- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn
- Một, hai học sinh khá, giỏi đọc 1 lượttoàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Lắng nghe
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo caogiữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìnthấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mấy bay, cógió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để
đi lên trời
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời:Màn sương khói huyền ảo, những cánhrừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc màu cỏhoa, khoảng trời bồng bềnh mây trôi …
- Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửađầu nhìn lên thấy khoảng không có gióthoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đilên trời, đi vào thế giới chuyện cổ tích
- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi cóhình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràngvới công việc: gặt lúa, trồng rau, tìm măng,hái nấm …
- Học sinh đọc lại
Trang 13cảm và đoạn học thuộc lòng.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi luyện đọc diễn cảm trướclớp
- Học sinh nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại lớp
3 Củng cố - dặn dò
- Nội dung giờ học NX giờ học
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp học sinh ôn cách so sánh 2 số thập phân
- Biết cách sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Bài 1: Điền dấu
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé
- Học sinh tự giải rồi chữa
84,2 > 84, 196,843 < 6,8547,5 = 47,50090,6 > 89,6
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh giải vào vở
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- Nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
x = 0 vì: 9,708 < 9,718
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
4 Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học.