1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuần 15

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 15
Tác giả Tạ Duy Anh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 90,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài và gợi ý quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết kết quả quan sát vào VBT - HS trình bày kết quả - nhận xét - GV và cả lớp nhận xét từng em theo [r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018

Buổi sáng Tập đọc

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

Theo Tạ Duy Anh

- Giáo dục HS yêu thích các trò chơi, có ước mơ đẹp về tương lai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp 4 đoạn bài “Chú Đất

Nung” ?

- 2 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 2 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu …vì sao sớmĐoạn 2: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 2 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

nâng lên, trầm bổng, sao sớm,

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng

- Luyện đọc câu

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đôi - Đọc bài theo cặp đôi

- Giải nghĩa từ: mục đồng, huyền ảo,khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao

- Tìm từ gần nghĩa: khát vọng, khátkhao

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

Trang 2

d GV đọc diễn cảm toàn bài

(HD giọng đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều ?

+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm, trên cánh có nhiều loại sáo:sáo đơn, sáo kép, sáo hè… tiếng sáo

vi vu trầm bổng

+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào ?

+ … bằng tai và mắt

=> Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Tả vẻ đẹp của cánh diều

+ Trò chơi thả diều đem lại cho các em

niềm vui lớn như thế nào ?

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những ước mơ đẹp như thế nào ?

+ Nhìn lên bầu trời nhung huyền ảođẹp như một tấm thảm nhung khổng

lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháymãi khát vọng…

=> Nội dung đoạn 2 là gì ? Trò chơi thả diều mang lại niềm vui

và những ước mơ đẹp

- Yêu cầu HS đọc câu mở bài, kết bài - HS tìm và đọc câu mở bài, kết bài

- Qua các câu hỏi mở bài và kết bài tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

b Cánh diều đã khơi gợi những ước

mơ đẹp cho tuổi thơ

2.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm - Đọc nối tiếp 2 đoạn

- Tìm giọng đọc

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - Thi đọc diễn cảm - bình chọn

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Rèn kĩ năng thực hành chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, bảng con

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách chia nhẩm cho 10, 100, 1000 ? - Trả lời câu hỏi, cho ví dụ

- Nêu tính chất chia một số cho một tích ? - Trả lời câu hỏi, cho ví dụ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Trang 3

2.2 Các hoạt động

a HĐ 1: Giới thiệu trường hợp số bị

chia và số chia đều có một chữ số 0 ở

b HĐ 2: Giới thiệu trường hợp số chữ

số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn

- Nêu nhận xét: 32000 : 40 = 320 : 4 ? - Có thể cùng xóa hai chữ số 0 ở tận

cùng của số bị chia và số chia đểđược 320 : 4, rồi chia như thường

=> Kết luận chung: Khi thực hiện phép

chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta

có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0 ở

tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia

như thường

- Đọc kết luận

- Cho ví dụ

* Lưu ý: Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận

cùng của số chia thì phải xóa bấy nhiêu

chữ số 0 ở tận cùng của số chia Sau đó

Trang 4

thực hiện phép chia như thường.

- Yêu cầu HS làm bài ra vở nháp - HS làm bài

+ Em có nhận xét gì về số bị chia sau khi

cùng xóa chữ số 0 ở số bị chia và số chia ?

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Nêu cách tìm thừa số chưa biết ? - Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài vào vở - Đổi vở KT

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm bài ra vở - HS tự làm bài vào vở

- 1 HS làm trên bảng lớp

a Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấnhàng thì cần số toa xe là:

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_

Thể dục

SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG

Buổi chiều Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I MỤC TIÊU

Trang 5

- HS biết nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.

- Giải thích được lý do phải tiết kiệm nước Vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nước

- HS có ý thức tiết kiệm nước

- GD BVMT: Giáo dục HS ý thức tiết kiệm nước, vận động tuyên truyền mọi người

cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh minh họa (SGK)

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các biện pháp bảo vệ nguồn nước ?

Liên hệ thực tế ở địa phương em ?

- Trả lời câu hỏi

- Liên hệ thực tế

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động

a HĐ 1: Tại sao phải tiết kiệm nước và

làm thế nào để tiết kiệm nước ?

- Quan sát hình vẽ và trả lời câuhỏi

- Mô tả điều em thấy trong bức tranh ?

- Theo em, những việc nào nên làm và việc

nào không nên làm để tiết kiệm nước ?

- HS làm việc theo cặp đôi

+ Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc

xong, khóa máy ngay

Những việc không nên làm đểtiết kiệm nguồn nước là:

+ Hình 2: Nước chảy tràn khôngkhóa máy

+ Hình 4: Bé đánh răng để nướctràn, không khóa máy

+ Hình 6: Tưới cây, để nước chảytràn lan

- Vì sao cần phải tiết kiệm nước ? - HS thảo luận nhóm 4

- Gia đình, trường học và địa phương em có

đủ nước dùng không ?

- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý

thức tiết kiệm nước chưa ?

- Liên hệ thực tế địa phương

=> KL: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức,

tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất

nước sạch Trên thực tế, không phải địa

phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt

khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có

thể dùng được là có hạn Vì vậy, chúng ta

cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa

tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa để có nước

cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ

Trang 6

nguồn tài nguyên nước.

b HĐ 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh

+ Phân công từng thành viên của nhóm để

viết, vẽ bức tranh

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm

- Các nhóm treo sản phẩm củanhóm mình, cử đại diện phát biểucam kết của nhóm về việc thựchiện tiết kiệm nước

- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương các

sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người

cùng tiết kiệm nước

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp 4 đoạn bài “Chú Đất Nung” ? - 2 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 2 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu …vì sao sớmĐoạn 2: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 2 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc: nâng

Trang 7

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đôi - Đọc bài theo cặp đôi

- Giải nghĩa từ: mục đồng, huyền

ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà,khát khao

- Đặt câu với từ: huyền ảo

- Tìm từ gần nghĩa: khát vọng,khát khao

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

d GV đọc diễn cảm toàn bài

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS

- HS phải biết kính trọng, biết ơn yêu quý thầy giáo, cô giáo Biết bày tỏ sựkính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

- Giáo dục HS kính yêu thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bút màu, giấy vẽ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô

giáo ? Liên hệ bản thân ?

- Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS kể tên các bài thơ, bài hát,

truyện, ca dao, tục ngữ nói về công lao của

các thầy cô giáo

- Trình bày, giới thiệu các tư liệusưu tầm được

- Cả lớp nhận xét, bình luận

- GV nhận xét, khen ngợi

+ Các câu tục ngữ, ca dao, bài hát, câu

chuyện khuyên ta điều gì ?

+ Phải biết yêu quý, kính trọng, biết

ơn thầy cô giáo

b HĐ 2: Thi kể chuyện

Trang 8

- Nêu nội dung: Kể một câu chuyện về chủ

đề kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

- HS thi kể chuyện

- Nhận xét – bình chọn bạn kể hay

- GV nhận xét, khen ngợi

c HĐ 3: Làm bưu thiếp chúc mừng

thầy giáo, cô giáo cũ

- GV nêu yêu cầu: Làm bưu thiếp chúc

mừng thầy, cô giáo cũ

- HS làm việc cá nhân hoặc theonhóm

- GV nhắc HS gửi tặng các thầy giáo, cô

giáo cũ những tấm bưu thiếp mình đã làm

=> Kết luận chung:

+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy

giáo, cô giáo

+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện

của lòng biết ơn

- 2 – 3 HS nêu lại nhận xét

- Liên hệ bản thân

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018 Buổi sáng Chính tả

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

- Giáo dục HS yêu thích trò chơi, tính nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng

s/x ?

- HS nối tiếp tìm từ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS tìm hiểu bài viết chính tả

+ Cánh diều đẹp như thế nào ? + Cánh diều mềm mại như cánh

bướm+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui

sướng như thế nào ?

+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét, vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời

- Tìm và viết ra nháp các từ khó viết, khi - HS tự viết từ

Trang 9

viết dễ lẫn - 2 HS lên bảng viết

b Tổ chức cho HS viết bài - HS nghe - viết đoạn văn

- Đổi vở - soát lỗi

c GV nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét một số bài viết của HS

- Chữa lỗi sai chính tả cho HS

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a: Bài tập yêu cầu gì ? Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi

chứa tiếng bắt đầu bằng ch/ tr…

- Tổ chức cho HS thi tìm từ (tiếp sức) - 2 nhóm HS thi tìm từ

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

- Hoàn thành lời giải đúng vào VBT

* Ch: + Đồ chơi: chong chóng, chó bông,

chó đi xe đạp, que chuyền

+ Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả

chim, chơi thuyền

Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập ? Miêu tả một trong các đồ chơi hoặc

trò chơi nói trên

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài – nối tiếp nhau miêu

tả đồ chơi trước lớp (kết hợp cử chỉ,điệu bộ)

- Biết kể tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có hại, có lợi

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

- Giáo dục HS ý thức dùng từ đúng, đặt câu hay, giàu hình ảnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ: khen,

chê, sự khẳng định, phủ định hoặc nêu

yêu cầu, mong muốn ?

- HS nối tiếp đặt câu

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Trang 10

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập1:

- Nêu yêu cầu bài tập ?

Nói tên các đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong các bức tranh sau:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ tranh nói đúng,

đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi

trong mỗi tranh

- Đồ chơi: dây thừng - búp bê - bộ xếp

hình nhà cửa – đồ chơi nấu bếp

Trò chơi: nhảy dây cho búp bê ăn bột

-xếp hình nhà cửa - thổi cơm

- Nhận xét, kết luận những từ đúng: - Viết các từ ngữ tìm được vào VBT+ Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ,

súng, phun nước, đu cầu trượt, tàu hỏa,

máy bay,

+ Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấukiếm, cờ tướng, bắn súng, phunnước, đu quay, chơi ô ăn quan, cưỡingựa,…

*Bài tập 3:

- Bài tập yêu cầu gì ?

Trong các đồ chơi kể trên: …

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận những từ đúng: - Viết lời giải vào VBT

a - Trò chơi các bạn trai ưa thích là: Đá

bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái máy bay

trên không, lái môtô…

- Trò chơi các bạn gái ưa thích là: búp bê,

nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa,

chơi chuyền, …

- Trò chơi cả bạn trai và bạn gái ưa thích

là: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử,

xếp hình, cắm trại, đu quay,…

b - Những trò chơi có ích: Thả diều(vui khoẻ); rước đèn ông sao (vui);bày cỗ (vui, rèn khéo tay); chơi búp

bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng); nhảydây (nhanh, khỏe); trò chơi điện tử(rèn trí thông minh),…

- Nếu ham chơi quá, quên ăn, quênngủ, quên học,…

- Những đồ chơi, trò chơi có hại:súng phun nước (làm ướt ngườikhác); đấu kiếm (dễ làm tổn thươngbạn); …

Trang 11

Bài tập 4:

- Nêu yêu cầu bài tập ?

Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham

thích, hào hứng…

- Nối tiếp đặt câu:

+ Nguyễn Hiền rất ham thích tròchơi thả diều

+ Hùng rất say mê điện tử…

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và giải bài toán có lời văn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ Tính:

- HS nối tiếp nêu KQ

- Thực hiện chia theo thứ tự nào ? - Thứ tự từ trái sang phải

- Hướng dẫn HS thực hiện phép chia

 Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3

Trang 12

trong mỗi lần chia:

67 : 21 được 3, có thể lấy 6 : 2 được 3

42 : 21 được 2, có thể lấy 4 : 2 được 2

- Phép chia 672 : 21 là phép chia hết hay

chia có dư ? Vì sao ?

- Trả lời câu hỏi

b HĐ 2: Trường hợp có dư (779 : 18 = ?)

- GV viết bảng: 779 : 18 = ? - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp(Hướng dẫn HS tương tự như trên)

779 18

72 43 59

54 5

- Hướng dẫn HS ước lượng tìm thương

trong mỗi lần chia

- Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện chia

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài vào vở - HS tự tóm tắt và làm bài vào vở

Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗiphòng là:

240 : 15 = 16 (bộ)Đáp số: 16 bộ bàn ghế

Bài 3: Tìm x

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Búp bê của ai ?” - Kể lại câu chuyện

- Liên hệ bản thân

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a HD hiểu yêu cầu đề bài

trọng

- GV gạch dưới những từ quan trọng Hãy kể một câu chuyện mà em

đã được đọc hay được nghe cónhân vật là những đồ chơi củatrẻ em hoặc những con vật gầngũi với trẻ em

+ Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi

của trẻ em ? Là con vật gần gũi với trẻ em ?

+Chú lính dũng cảm, Chú ĐấtNung, Võ sĩ Bọ Ngựa

- Một số HS nối tiếp nhau giớithiệu tên câu chuyện của mình.Nói rõ nhân vật trong truyện là

đồ chơi hay con vật

* Lưu ý: Bài Cánh diều tuổi thơ không phải

là truyện kể, không có nhân vật là đồ chơi,

là con vật gần gũi với trẻ em

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV gợi ý kể toàn bộ câu chuyện hoặc theo - Kể theo đoạn

Trang 14

đoạn (với các câu chuyện dài)

- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa truyện - Nêu ý nghĩa truyện

+ Nêu các tiêu chí đánh giá

+ Nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

Buổi chiều Trải nghiệm sáng tạo

SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG

_

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018

Buổi sáng Tập đọc

TUỔI NGỰA Xuân Quỳnh

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,hào hứng, trải dài ( khổ thơ 2, 3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (tuổi Ngựa, đại ngàn)

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiềunơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS tình yêu gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp theo cặp bài “Cánh diều

tuổi thơ”

- Đọc nối tiếp theo cặp

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia các khổ thơ ? - Chia bài thành 4 khổ thơ theo mỗi

lần xuống dòng hết khổ thơ

b Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

núi đá, lóa, xôn xao,

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng

- Luyện đọc câu

c Luyện đọc các khổ thơ theo nhóm

Trang 15

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo cặp đôi

- Giải nghĩa từ: tuổi Ngựa, đại ngàn

- Đặt câu với từ: đại ngàn

- Đại diện các cặp đôi đọc - thi đọc

d GV đọc diễn cảm toàn bài

(HD giọng đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? + Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ,

là tuổi thích đi chơi

=> Nêu nội dung chính của khổ thơ 1 ? Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa.

+ Ngựa con theo ngọn gió đi chơi đâu ? + Ngựa con rong chơi qua miền

trung du xanh ngắt, qua những caonguyên đất đỏ, những đại ngàn đentriền núi đá

+ Đi chơi với mẹ nhưng Ngựa con vẫn

nhớ mẹ như thế nào ?

+ Ngựa con vẫn nhớ mang về cho

mẹ ngọn gió của trăm miền

=> Nội dung của khổ thơ 2 là gì ? Kể lại chuyện Ngựa con rong chơi

=> Khổ thơ thứ ba tả cảnh gì ? Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà Ngựa

con vui chơi

+ Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ

mẹ điều gì ?

+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cáchsông biển con cũng nhớ đường tìm

- HS nối tiếp phát biểu VD:

+ Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánhđồng đầy hoa, hướng về phía mộtngôi nhà, nơi có một người mẹ đangchờ cậu

+ Vẽ một cậu bé đứng bên một conngựa trên cánh dồng đầy hoa, đangnâng trên tay một bông hoa cúcvàng,…

- Nêu nội dung bài thơ ? - Nêu nội dung bài thơ

Trang 16

2.4 HD đọc diễn cảm và HTL - 4 HS nổi tiếp đọc, tìm giọng đọc

- Nhận xét về tính cách của cậu bé tuổi

Ngựa trong bài thơ ?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

_

Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số và giải

các bài toán có liên quan

- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học toán.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính - HS đặt tính rồi tính

- Hướng dẫn HS thực hiện phép chia

* Đặt tính

* Tính từ trái sang phải

- Nêu cách thực hiện phép chia

8192 64

64 128179

128 512 512 0

- Hướng dẫn HS tập ước lượng thương trong

các lần chia:

179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 (dư 5)

Trang 17

512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)

b HĐ 2: Trường hợp chia có dư (1154 :

62)

- GV viết bảng: 1154 : 62 = ?

(Tiến hành tương tự như trên) - HS nêu cách chia

- Hướng dẫn HS tập ước lượng thương trong

các lần chia:

115 : 62 có thể ước lượng 11 : 6 = 1 (dư 5)

534 : 62 có thể ước lượng 53 : 6 = 8 (dư 5)

1154 62

62 18 534 496 38

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện chia

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài vào vở - HS tự tóm tắt và làm bài vào vởTóm tắt:

231 tá bút chì và thừa ra 8 bút chì Đáp số: 231 tá bút chì

và thừa ra 8 bút chì

Bài 3: Tìm x

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Nêu cách tìm thừa số chưa biết, cách tìm

số chia ?

- Nêu cách tìm các thành phầnchưa biết

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

_

Trang 18

Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I MỤC TIÊU

- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bàibăn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả

- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen

kẽ của lời tả với lời kể

- Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả (tả chiếc áo em mặc đến lớp hômnay)

- Giáo dục HS có ý thức viết những câu, đoạn văn hay

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả ? - Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: Bài tập yêu cầu gì ? Đọc bài văn sau và TLCH

- Gọi 1 HS đọc toàn bộ bài văn - 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài văn

“Chiếc xe đạp của chú Tư”

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - HS trao đổi theo cặp

- Đại diện các cặp trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải: - Viết lời giải vào VBT

a Mở bài: “Trong làng tôi … chiếc xe của

chú”

- Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vậtđược tả) => Mở bài trực tiếp

- Thân bài: “Ở xóm … nó đá nó” - Tả chiếc xe và tình cảm của chú

Tư với chiếc xe

- Kết bài: “Đàn con nít … của mình” - Nêu kết thúc của bài (niềm vui của

đám con nít và chú Tư bên chiếc xe)

=> kết bài tự nhiên

b Chiếc xe được miêu tả theo trình tự:

+ Tả bao quát chiếc xe ? + Xe đẹp nhất không có chiếc xe

nào bằng

+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật ? + Xe màu vàng, hai cái vành … hoa

+ Giữa tay cầm … hoa

+ Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc

xe ?

+ Bao giờ dừng xe ……sạch sẽ

+ Chú âu yếm gọi … ngựa sắt

c Tác giả quan sát chiếc xe bằng các giác

quan nào ?

bóng Giữa tay cầm là hai con bướmbằng thiếc với hai cánh vàng lấm

Trang 19

tấm cỏ, có khi là một cành hoa.

êm tai

d Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả

trong bài văn nói lên tình cảm của chú Tư

với chiếc xe đạp: chú yêu quý chiếc xe, rất

hãnh diện vì nó

Bài tập 2: Nêu yêu cầu bài tập ? Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo

em mặc đến lớp hôm nay.

- Nhắc HS chú ý:

+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

+ Dựa theo dàn ý các bài văn mẫu trước

- Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, vải, )

- Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nép,

khuy áo,…)

* Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Chuẩn bị bài giờ sau

_

Kĩ thuật CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

- Tranh quy trình mẫu khâu, thêu đã học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 B i m i à ớ

a Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương 1.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại mũi - Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:24

w