Mục đích yêu cầu : - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút... Thuộc đợc ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I.- Hiểu nội dung chính của từng đoạ
Trang 1Lớp 1B trực tuần chuẩn bị nội dung.
HS kê bàn ghế Mỗi lớp một tiết mục văn nghệ
-Tập trung toàn khu ngoài sân
VI- Tiến hành hoạt động:
- Chào cờ ( Toàn trờng hát quốc ca)
- Nhận xét những u, khuyết điểm trong tuần 17 của toàn khu
- Sơ kết công tác thi và chất lợng học kì I
- Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 18
-Văn nghệ: ( Mỗi lớp tham gia một tiết mục)
VII - Kết thúc hoạt động:
Xếp hàng vào lớp thực hiện tuần học mới
………
Tiết 2 : Tập đọc
$35 : ôn tập (tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
Trang 2- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; Nhận biết đợc các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần
- 1 số phiếu khổ to kẻ sẵn bài 2
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng và nêu nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Gv nêu MĐYC của bài
2 Ôn tập
Bài 1 : Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/ 6 số HS trong lớp):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng) 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS trả lời
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Bộ giáo dục
* Bài 2 : HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm làm vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Ngời tìm
… sao
Lê Quang LongPhạm Ngọc Toàn Xi - ôn – cốp – xki kiên trì theo đuổi ớc mơ đã tìm đợc đờng
Trang 33 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, ôn bài giờ sau kiểm tra tiếp
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản Làm đợc các bài tập 1,2
II Đồ dùng:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Gv nêu MĐYC của giờ học
2 Hớng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
- GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số
chia hết cho 9, các số không chia hết cho
* Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và nêu cách làm
Trang 4- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả * Các số không chia hết cho 9 là:
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và chia hết cho 9
vậy chữ số thích hợp cần viết vào là 5
Tiết 5: Kể chuyện
$18 : ôn tập (tiết 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
- Bớc đầu viết đợc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộngcho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu viết tên bài tập đọc, bảng phụ
- HS hoạt động theo nhóm 2, Nhóm 4
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:Gv nêu MĐYC của giờ học
2 Ôn tập
* Bài tập 1 :Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS)
* Bài tập 2:
HS: Đọc yêu cầu của bài
- 1 em đọc yêu cầu của đề, cả lớp đọc thầm truyện “Ông Trạng thả diều”
- 1 em đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (SGK)
* Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
* Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn
vào câu chuyện định kể
5
Trang 5* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục
của câu chuyện có lời bình luận thêm về câu
chuyện đó
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết
cục của câu chuyện không bình luận gì
- Lần lợt từng HS nối nhau đọc các mở bài, kết bài của mình
- GV và cả lớp nhận xét
VD:
a Mở bài gián tiếp:
- Nớc ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trờng hợp chú bé Nguyễn Hiền nhà nghèo Phải bỏ học nh-
ng vì nhà nghèo có ý chí vơn lên Đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.Câu chuyện sảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Kết bài kiểu mở rộng: - Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất
nớc ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của ngời xa: “ Có chí thì nên”,
“có công mài sắt có ngày nên kim”
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học
………
2010
t
iết 1 : Đạo đứcGiáo viên bộ môn dạy
Tiết 2 : toán
$ 87 : dấu hiệu chia hết cho 3I.Mục tiêu:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS biết nhẩm số nào chia hết cho 3.Làm đợc các bài tập 1,2.(Bài3,4 HSG)
II Đồ dùng dạy học :
-SGK, Bảng phụ
III.Các bớc lên lớp:
Trang 6- GV cho HS nêu vài ví dụ về các số chia hết
cho 3, các số không chia hết cho 3, viết thành 2
cột
-Cho HS thảo luận bàn để rút ra dấu hiệu chia
hết cho 3 (Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý
để HS xét tổng của các chữ số.)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả lớp cùng bàn luận và đi đến kết luận
“Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3”
- 5 HS đọc
-HS nhẩm tổng các chữ số ở cột bên phải và nêu nhận xét “Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và cùng HS làm
502; 6823; 55 553; 641 311.
-Hai HS nêu cách làm
-HS thi làm nhanh-HS trình bày kết quả
-Hai HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
-Dặn HS về làm bài và xem trớc bài “Luyện
tập”.
-Nhận xét tiết học
Trang 7Tiết 3: Khoa học Bài 35: Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu:
- HS biết làm thí nghiệm chứng minh
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải đợc lu thông
- Nói về vai trò của không khí ni – tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng:
- Hình trang 70, 71 SGK
- Lọ thủy tinh, hai cây nến …
II Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô -
xi đối với sự cháy.
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu HS: Các nhóm chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm
- Đọc mục thực hành trong SGK để biết cách làm
- Các nhóm làm thí nghiệm nh chỉ dẫn trong SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Ghi lại những nhận xét và ý kiến giải thích về kết quả của thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV giúp HS rút ra kết luận chung sau thí
nghiệm
=> KL: Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự
cháy và ứng dụng trong cuộc sống:
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu HS: Các nhóm báo cáo về sự chuẩn bị đồ
Trang 8I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học Bớc đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu viết tên bài tập đọc, 1 số phiếu khổ to viết bài 3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC của giờ học
a * Nguyễn Hiền rất có chí
* Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vợt khó rất cao
b Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi, kiên nhẫn khổ công luyện vẽ mới thành tài
c Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ
d Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Trang 9- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này ta bày keo khác
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ngời
khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho
2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn
giản Làm đợc các bài tập 1,2,3.(Bài 4 HSG)
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu 1 số HS nhắc lại dấu hiệu chia
a Giới thiệu bài : Hôm nay cô hớng dẫn các
em luyện tập lại các bài toán có dấu hiệu
chia hết cho 2; 5; 9; 3 bài “Luyện tập”.
b Thực hành
Hoạt động của HS
-Hát
- 4 HS nêu -HS khác nhận xét-3 HS lên viết, HS khác nhận xét
-Một em đọc đề-3HS làm bảng lớp, HS khác làm vào vở.-Cả lớp nhận xét -sửa bài
Trang 10Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó cho HS
tự làm bài vào vở nháp
-GV cùng cả lớp nhận xét và rút ra kết quả
đúng
+ Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 66816
+ Các số chia hết cho 9 là:4563 ; 66816.+ Số 2229 chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9
-GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- HDHS làm bài vào bảng con
- HS làm bài vào bảng con
- Kết quả :
a.162; 261; 621.
b 201
Tiết 2: Thể dụcGiáo viên bộ môn dạy
Tiết 3: Tập đọc
$ 36 : ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu:
• Kiểm tra đọc, hiểu – yêu cầu nh tiết 1
• Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan.
II Đồ dùng dạy học:
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (nh tiết 1)
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
Trang 11a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
- Đọc bài thơ Đôi que đan
-Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chị
+Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu
th-ơng những ngời thân trong gia đình
-Các từ ngữ: mủ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ợng, que tre, ngọc ngà, …
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que đan và chuẩn bị bài sau.
………
Tiết 4: Địa lýBài 18: Kiểm tra định kì Học kì I (Đề của nhà trờng)
Tiết 5: Mỹ thuật Giáo viên bộ môn dạy
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc học thuộc lòng
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận của câu dẫ học: Làm gì? Thế nào? Ai?
Trang 12II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- GV ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
vào phiếu HS: Lên gắp thăm phiếu, về chuẩn bị 2 – 3 phút sau đó lên bảng trình bày
- GV nghe và cho điểm
b Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in
- GV gọi HS đứng tại chỗ đặt câu hỏi cho
bộ phận in đậm của từng câu sau:
+ Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
Tiết 2: Toán Bài 89: Luyện tập chungI.Mục tiêu:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
II. Đồ dùng dạy học :
SGK, Bảngphụ
III.Các bớc lên lớp:
1.ổn định
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 1số HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho: 2; 3; 5; 9 -Yêu cầu cho ví dụ về số chia hết 2; 3; 5; 9
-GV nhận xét –ghi điểm
3. Bài Mới
a Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
b Thực hành
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu cách
làm, sau đó đại diện nhóm lên trình bày
-GV cho hS tự làm bài rồi cho HS kiểm
tra chéo lẫn nhau
-HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 5;
I Mục tiêu:
Nêu đợc con ngời, động vật ,thực vật phải có không khí để thở thì mới sống đợc
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 14Hình trang 72, 73 SGK…
III Các hoạt động dạy học:–
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con ngời.
- GV nêu nhiệm vụ: HS: Làm theo nh hớng dẫn mục thực hành
trang 72 SGK và phát biểu nhận xét: HS thấy luồng không khí ấm chạm vào tay do các em thở ra
- GV yêu cầu HS nín thở mô tả cảm giác của
mình khi nín thở?
- Nêu vai trò của không khí đối với đời sống
con ngời?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
không khí đối với đời sống thực vật và
động vật.
- GV yêu cầu: HS: Quan sát hình 3, 4 và trả lời câu hỏi
? Vì sao sâu bọ và cây trong hình bị chết - Vì không có không khí
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số trờng hợp
phải dùng bình ôxi.
- GV yêu cầu: HS: Quan sát hình 5, hình 6 SGK theo cặp
Hai HS quay lại chỉ và nói:
- Tên dụng cụ giúp ngời thợ lặn có thể lặn lâu ở dới nớc? (Bình ôxi ngời thợ lặn đeo ở lng)
- Tên dụng cụ giúp nớc trong bể cá có nhiều không khí hòa tan? (Máy bơm không khí vào nớc)
- GV gọi 1 vài HS trình bày kết quả quan sát
H5, H6 trang 73
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
? Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự
sống của ngời, động vật và thực vật
? Thành phần nào trong không khí quan
trọng nhất đối với sự thở - Ôxi.
? Trong trờng hợp nào ngời ta phải thở bằng
ôxi - Những ngời thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, ngời bị bệnh nặng cần cấp
Tiết 4: Luyện từ và câu
Bài36: Ôn tập cuối học kì I (Tiết 6)
Trang 15I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra và lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát quả quan sát, viết đợc đoạn mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy học:–
1 Giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- GV kiểm tra nốt số HS còn lại trong lớp
quả quan sát thành dàn ý HS: Xác định yêu cầu của đề:“Miêu tả đồ dùng học tập của em”
- Một em đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Chọn đồ dùng học tập để quan sát
- Từng HS quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả quan sát vào vở nháp sau
đó chuyển thành dàn ý
- Một số em trình bày dàn ý của mình Chẳng hạn dàn ý tả cái bút
- GV và cả lớp nhận xét
+ Mở bài: - Giới thiệu cái bút do ông em tặng nhân ngày sinh nhật
+ Hình dáng thon mảnh, vát lên ở cuối
nh đuôi máy bay
+ Chất liệu gỗ rất thơm, chắc tay
+ Màu nâu đen, không lẫn với bút của ai
+ Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy rất kín.+ Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre
Trang 16- GV và cả lớp nhận xét b Viết phần mở bài kiểu dán tiếp, kết bài kiểu mở rộng.
HS: Viết bài, lần lợt từng em nối nhau đọc các mở bài
VD: + Mở bài kiểu dán tiếp: → Sách, vở, bút, giấy mực là những ng… ời
bạn giúp ta trong học tập Trong những
ng-ời bạn ấy tôi muốn kể về cây bút thân thiết mấy năm nay cha bao giờ rời xa tôi
+ Kết bài kiểu mở rộng: → Cây bút này gắn bó với kỷ niệm về ông
tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trờng tiểu học Có lẽ rồi cây bút sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng nhiều cây bút khác, nhng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi nh một kỷ niệm tuổi thơ
4 Củng cố dặn dò:–
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập viết bài
Đánh dấu x vào ô trống trớc câu trả lời đúng nhất:
1 Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già:
Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ
Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ
Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lng đã còng
2 Tập hợp nào dới đây liệt kê đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh:
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm ………….nghỉ ngơi
Trang 17 Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm mến thơng.
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, che chở cho cháu
3 Thanh có cảm giác nh thế nào khi trở về ngôi nhà của bà:
Có cảm giác thong thả, bình yên
Có cảm giác đợc bà che chở
Có cảm giác thong thả, bình yên, đợc bà che chở
4 Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đã che chở cho mình:
Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà
Vì Thanh là khách của bà, đợc bà chăm sóc yêu thơng
Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến tin cậy bà và đợc bà săn sóc yêu
th-ơng
4 GV thu bài kiểm tra;
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài giờ sau học
Tiết 2: Toán Kiểm tra định kì học kì
I Mục tiêu:
- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Các hoạt động dạy học:–
1 GV phát đề cho HS làm bài:
Bài 1: Viết các số sau:
a Ba mơi lăm triệu bốn trăm sáu mơi hai nghìn
b Một trăm sáu mơi hai triệu bai trăm bảy mơi sáu nghìn bốn trăm tám mơi chín.Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a 518946 + 72529 c 237 x 23
Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
468 : 3 + 61 x 4Bài 4: Trong các số 45; 39; 172; 270
a Số nào chia hết cho 5?
b Số nào chia hết cho 2?
c Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
d Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
Bài 5: Trong hai ngày cửa hàng bán đợc 3450 kg xi măng Biết ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai là 150 kg Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán ? kg xi măng?
2 GV thu bài chấm:
3 Củng cố dặn dò:–
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Kỹ thuật
Bài18: Cắt,khâu,thêu sản phẩm tự chọn (tiết4)