Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009 Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học HK I của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng ngh
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học
HK I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ saucác dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bảnnghệ thuật)
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bàitập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II Đồ dùng D-H:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗtrống
III Các hoạt động D-H:
1 Giới thiệu bài
- T giới thiệu nội dung học tập của tuần 18: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểmtra kết quả học môn Tiếng Việt của HS trong 9 tuần qua
- T giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp)
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bàikhoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- T đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- T cho điểm theo hướng dẫn của Thông tư 30
3 Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- T nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Có chí thì nên vàTiếng sáo diều”?
- HS lập bảng thống kê các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm “Cóchí thì nên” và “Tiếng sáo diều”
Ông Trạng
Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.
“Vua tàu
thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
Từ điển nhânvật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Trang 2- Biết cách thực hiện phép chia hết cho 9.
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
1 Hướng dẫn thực hiện phép chia
- HS nêu những số nào chia hết cho 9 ?
- HS nêu những số nào không chia hết cho 9 ?
- HS nêu bảng chia 9
+ Vậy theo em những số nào thì chia hết cho 9 ?
+ Theo em những dấu hiệu nào cho biết các số đó chia hết cho 9 ?
- T chốt lại và ghi bảng, HS nhắc lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9thì chia hết cho 9
Trang 3- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
*Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ?
- HS: Tự làm bài vào vở và nêu kết quả
*Bài 4: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề toán
- T cho HS thực hiện hoạt động nhóm đôi
- -LUYỆN ĐỌC
I Mục đích yêu cầu
- HS ôn luyện lại các bài tập đọc đã học trong học kì I
- HS yếu luyện đọc một số đoạn trong một số bài
II Các hoạt động D-H
1 Đối với HS khá giỏi
- T giao nhiệm vụ: Đọc lại các bài tập đọc đã học, trả lời lại các câu hỏi dướimỗi bài đó và đọc diễn cảm
- HS: Tự luyện đọc và trả lời câu hỏi
2 Đối với HS trung bình, yếu
- T: Lấy một số đoạn trong các bài tập đọc đã học
- HS: Tự nhẩm đọc: 5 phút
- HS: Nối tiếp đọc đoạn được chỉ định
- T: Nhận xét và nâng yêu cầu đọc với những em yếu
- T hỏi thêm câu hỏi đơn giản để kiểm tra nội dung
3 Thi đọc giữa các đối tượng
- T tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm đối tượng
Trang 4- HS: Tự làm bài vào vở, sau đó 6 em lên chữa bài bảng lớp.
* Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ:
a) Hãy nêu các cạnh song song với cạnh AB
b) Hãy nêu các cạnh vuông góc với AB
c) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD biết chiều dài gấp đôi chiều rộng
A B
2cm
M N
2cm
C D
- HS: Trao đổi trong nhóm và nêu cách làm
- HS: Làm bài vào vở, 3 em làm 3 câu trên bảng lớp
- T: Cùng cả lớp nhậ xét và chốt kết quả đúng
a) Các cạnh song song với cạnh AB: MN và CD
b) Các cạnh vuông góc với AB: AC, BD, AM, BN
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 5- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác”như cờ, vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy.
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- HS: Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- T phổ biến nội dung Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- HS khởi động: Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân trường
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản
a Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyểnsang chạy
+ Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của T hoặc cán sự lớp Tập phối hợpcác nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+ T chia tổ cho HS tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng tại các khu vực
đã phân công
+ HS thực hiện dưới hình thức thi đua do cán sự điều khiển cho các bạn tập + HS lần lượt từng tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang và đinhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống
+ HS nhận xét và đánh giá
b Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
- T tập hợp HS theo đội hình chơi, cho HS khởi động lại các khớp cổ chân
- Nêu tên trò chơi
- T huớng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi
- Những trường hợp phạm quy
* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi bạn chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi cờ trong khi chạy hoặc quên không thựchiện tuần tự theo các khu vực đã quy định
- HS chơi thử
- HS thi đua chơi chính thứctheo tổ
- Sau các lần chơi T quan sát, nhận xét, biểu dương những tổ HS chơi chủđộng
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- T cùng học sinh hệ thống bài học
- T nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- T giao bài tập về nhà ôn luyện các bài tập“Rèn luyện tư thế cơ bản” đã học ởlớp
Trang 6- Biết cách thực hiện phép chia hết cho 3.
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm các bài tập
I Các hoạt động D-H
A KTBC:
- HS: Làm lại bài tập 3 tiết trước
- Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ?
B Bài mới :
1 Hướng dẫn thực hiện phép chia
- HS: HS nêu những số chia hết cho 3?
- HS nêu những số không chia hết cho 3 ?
- HS nêu bảng chia 3
- Vậy theo em những số nào thì chia hết cho 3 ?
- Theo em những dấu hiệu nào cho biết các số đó chia hết cho 3 ?
*T chốt, HS nhắc lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho3
*Bài 1: HS làm miệng nối tiếp
* Bài 2: - HS nêu yêu cầu
- T: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Tìm những số không chia hết cho 3)
- HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số không chia hết cho 3 là : 502; 6823; 55553; 641311
+ HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3
*Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS làm bảng con
- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài
- Viết ba số có ba chữ số và đều chia hết cho 3: 234; 603; 810
*Bài 4: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề toán
- HS thực hiện hoạt động nhóm đôi sau đó đại diện 1 cặp làm bảng lớp, Tchấm bài cả lớp và chữa bài
Trang 7- -Tiếng Việt
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (Yêu cầu như tiết 1)
*Cách kiểm tra : (6 - 8 em)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- T đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- T cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo HS nào đọc khôngđạt yêu cầu, T cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3 Hướng dẫn chính tả
- T đọc toàn bài chính tả “Đôi que đan” một lượt
- Hai chị em bạn nhỏ đã làm gì?
- Sản phẩm gì được tạo ra từ hai bàn tay của chị của em ?
- HS đọc thầm lại toàn bài, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (chăm chỉ, giản dị,dẻo dai)
- T nhắc HS ngồi viết cho đúng tư thế
- Những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà nhớ luyện đọc để hôm sau kiểm tra
- Ôn lại các bài luyện từ và câu
Trang 8- -Tiếng Việt
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu
- Tiếp tục kiểm tra lấyđiểm tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật qua cácbài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
- Ôn các thành ngữ tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữhợp với tình huống đã cho
II Các hoạt động D-H
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III Các hoạt động D-H
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra tập đọc và HTL (tiến hành như tiết 1)
b/ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danhhoạ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiêntài và khổ công rèn luyện…
c/ ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường…
Xi T nhận xét sửa sai
*Bài tập 3: Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác.
c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
Trang 9- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
- Đứng núi này trông núi nọ
- T nhận xét cho điểm những em thực hiện tốt
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
- Kiểm tra đọc lấy điểm (như tiết 1)
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Đồ dùng D-H
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
III Các hoạt động D-H
1 Giới thiệu bài:
- T giới thiệu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và HTL
- T tiến hành như tiết 1
3 Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên bảng
+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luậnthêm về câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bìnhluận thêm về câu chuyện
- HS làm việc cá nhân: Viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài mở rộngcho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- HS trình bày
a/ Mở bài gián tiếp:
+ Ông cha ta thường nói “Có chí thì nên”, câu nói đó thật đúng với NguyễnHiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưngnhờ có chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
+ Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp củachú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ýchí vươn lên ông đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vàođời vua Trần Nhân Tông
b/ Kết bài mở rộng :
Trang 10+ Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũngnguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền “Tuổi nhỏ tài cao”.
+ Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấmthía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, có công mài sắt, có ngàynên kim
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận câu
- HS làm bài vào vở, 2 em làm vào phiếu đính bảng, lớp cùng T nhận xét, chốtlời giải đúng:
- Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, một
mí, em bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần áo, sân
- Động từ: dừng lại, đeo, chơi đùa
- Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
- HS đặt câu cho bộ phận in đậm:
+ Buổi chiều, xe làm gì ?
+ Nắng phố huyện như thế nào ?
+ Ai đang chơi đùa trước sân
- HS trình bày
- T nhận xét sửa sai
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 11* T: Tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa bài, củng cố kiến thức.
* Bài 1: - HS nối tiếp làm miệng
- T: Nhận xét kết quả và yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, dầu hiệuchia hết cho 9
* Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm bài vào vở, nối tiếp nêu bài làm củamình
- Lớp: Nhận xét, chốt các kết quả đúng
* Bài 3, 4: - HS làm bài vào vở
- T: Chấm bài cả lớp rồi chữa bài
* Bài 3:
a/ Số 13465 không chia hết cho 3 a/ Đúng
b/ Số 70009 chia hết cho 9 b/ Sai
c/ Số 78435 không chia hết cho 9 c/ Sai
d/ Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 d/ Đúng
* Bài 4: (Nếu còn thời gian)
a/ Hãy viết ít nhất ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và chia hết cho 9.612; 621; 126; 162; 261; 216
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
- Ôn luyện về văn tả đồ vật: Quan sát một đồ vật, chuyển kết quả quan sátthành dàn ý Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn
II Đồ dùng D-H
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng lớp viết sẵn nội dung cần ghi nhớ của bài văn miêu tả đồ vật
III Các hoạt động D-H
Trang 121 Kiểm tra tập đọc và HTL
- T tiến hành kiểm tra như tiết 1
2 Bài tập
* Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu
- HS đọc phần ghi nhớ về văn miêu tả
- T yêu cầu HS tự làm bài
*T Lưu ý:
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm những đặc điểm riêng mà không thể lẫnvới bút của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- HS trình bày bài làm của mình
a/ Mở bài gián tiếp:
+ Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày luôn chứng kiến những buồn vuitrong học tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh Đây là món quà em được bốtặng khi vào năm học mới
b/ Kết bài mở rộng:
+ Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên đậy nắp
Em luôn cảm thấy có bố em ở bên mình, động viên em học tập
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâuhơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuykhông duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quánhanh
- Nêu ứng dụng thực tế
II Đồ dùng D-H
- Lọ thuỷ tinh và nến
III Các hoạt động D-H
1 Giới thiệu bài
- T giới thiệu chương trình học kì 2
2 Hoạt động 1: Vai trò của ô-xi đối với sự cháy
- T tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- HS nêu yêu cầu của mục thực hành trang 70
Trang 13- HS thực hiện và quan sát các ngọn nến, nêu kết quả Giải thích các hiệntượng trên.
- T giúp HS rút ra kết luận và giảng thêm về vai trò của khí ni-tơ: giúp cho sựcháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh
3 Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống
- HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- HS nêu cách làm thí nghiệm
- Trong nhóm thảo luận cách trình bày
- HS: Mỗi nhóm cử một đại diện để báo cáo kết quả thực hiện,các nhóm kháclắng nghe và bổ sung
- T kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí
4 Củng cố, dặn dò:
- T nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học và chuẩn bịtốt cho bài tiết sau
Buổi chiều Tiếng Việt
- T: Nêu yêu câu luyện đọc: Luyện đọc các bài Trung thu độc lập, Mẹ ốm
- HS: Luyện đọc trong nhóm: HS khá giỏi hướng dẫn bạn yếu đọc
- T: Gọi HS đọc yếu đọc trước lớp, nhận xét kĩ về kết quả đọc của từng em
- HS: Trả lời một số câu hỏi sau khi đọc xong bài đọc
2 Làm bài tập luyện từ và câu
* Bài 1: So sánh hai từ ghép sau Nêu chúng thuộc loại từ ghép nào?
+ xe cộ: (chỉ chung các loại xe - từ ghép tổng hợp)
+ xe đạp: (chỉ loại xe có hai bánh, di chuyên bàng sức đạp của con người - từghép có nghĩa phân loại)
- HS: Nhắc lại từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại
- HS: Suy nghĩ, làm bài và nêu kết quả
- Lớp cùng T nhận xét, chốt lời giải đúng
* Bài 2: Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp
Cây nhút nhátGió rào rào nổi lên Có một tiếng động gì lạ lắm Những chiếc lá khô lạt xạttrên cỏ Cây xấu hổ co rúm mình lại Nó bỗng thấy xung quanh lao xao He hé mắtnhìn: không có gì lạ cả Lúc bấy giờ nó mới bừng những con mắt lá và quả nhiênkhông có gì lạ thật
a) Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu:
b) Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: