HS nghe, xác định yêu cầu giờ học HS đọc thuộc lại bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả.. - Mọi vật sinh ra trên trái đất này đều vì trẻ em, hãy dành cho trẻ em mọi đi[r]
Trang 1Tuần 21 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Sáng: Tiết 21: Chào cờ
Tiết 41 : Tập đọc
1-Mục tiêu : - HS đọc l#$ loát, trôi chảy toàn bài, đọc đúng các số từ chỉ thời gian, các tên riêng #1! ngoài, đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
- Rèn kĩ năng đọc hiểu : + Từ : Anh hùng Lao động, tiện nghi
+ Nội dung: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất #1!
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị : Bảng phụ #1 dẫn đọc
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc bài: Trống đồng Đông Sơn.
TLCH trong bài
HS đọc bài
HS nhận xét cách đọc của bạn
HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: (qua tranh)
b, Nội dung chính:
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
GV #1 dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn , đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp luyện đọc câu khó khó, từ khó
Giọng đọc : # phần yêu cầu)
Bài đọc có bốn đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV tổ chức cho HS đọc, thảo luận về nội dung từng câu hỏi trong bài
- Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa?
- Nêu ý nghĩa của bài đọc?
HĐ 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.
GV cho HS luyện đọc theo đoạn, đọctoàn bài
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo h#1 dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn
*Sửa lỗi phát âm : Vĩnh Long, thiêng liêng, súng ba-dô-ca, lô cốt
Câu : Ông #:! Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 2HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc.
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc
HS đọc từng đoạn, đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- tên thật là Phạm Quang Lễ
** Thi đọc diễn cảm toàn bài
HS nghe, bình chọn giọng đọc hay, đọc đúng
3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học
– Chuẩn bị bài : Bè xuôi sông La
Chiều:
Tiếng việt ( ôn ) Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa I.Mục tiêu:
- HS đọc thành thạo toàn bài tập đọc ( HS yếu )
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho( HS khá giỏi)
- Rèn kĩ năng nghe viết thành thạo cho HS
II.Đồ dùng dạy học :
- GV chép sẵn một số từ cần #1 dẫn HS luyện viết
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS đọc bài
2 #1 dẫn HS luyện tập
a, Luyện đọc ( chia lớp làm 2 nhóm ; nhóm 1rèn HS yếu ; nhóm 2 rèn HS KG)
- Mỗi nhóm cử ra một nhóm #q để điều khiển
GV là #/ #1 dẫn , kiểm tra
Các nhóm #q báo cáo kết quả luyện tập của nhóm mình
GV nhận xét đánh giá sự tiến bộ của từng thành viên
b, Luyện viết ( Đoạn Từ Năm 1946………….lô cốt giặc)
- Gọi 2 HS đọc đoạn viết
- #1 dẫn viết từ khó và độ cao một số con chữ
- HS thực hành viết bài
- Chấm chữa bài – Nhận xét cho điểm
IV Củng cố Dặn dò
- GV nhận xét tiết học – giao bài tập về nhà
- Dặn chuẩn bị bài cho giờ sau
Trang 3
Sáng : Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
Tiết 41: Luỵên từ và câu
Câu kể : Ai thế nào ? (SGK tr/ 23)
1.Mục tiêu: - HS nhận biết #:! câu kể Ai thế nào? , xác định #:! bộ phận chủ ngữ trong câu
- Biết viét đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? để giới thiệu về các bạn trong tổ
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Chuẩn bị: Ghi sẵn đoạn văn / tr 23
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Đặt một câu kể Ai làm gì? Xác định vị ngữ trong câu vừa đặt
VD : - Buổi sáng, tôi /đi học
CN VN
B.Nội dung chính:
I – Nhận xét : GV tổ chức cho HS đọc, xác định, thực hiện yêu cầu phần nhận
xét, xây dựng nội dung bài học
- Tìm các từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật ?
- Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm #:!
- Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong mỗi câu
- Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm #:!c
II – Ghi nhớ : SGK/tr 24.
III – Luyện tập :
Bài 1 : Tìm câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau
GV cho HS đọc đoạn văn, làm việc cá nhân, báo cáo
- Xác định chủ ngữ trong câu vừa tìm #:!
- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm #:!
Bài 2 : Kể về các bạn trong tổ em sử dụng câu kể Ai thế nào?
GV cho HS kể theo cặp, trình bày #1! lớp, viết vào VBT
HS nghe, phát hiện câu kể Ai thế nào?
HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hiện lần l#: từng yêu cầu
HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bên #/ & cây cối xanh um
- Nhà cửa # thớt dần
- Chúng thật hiền lành
- Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
VD : Cái gì # thớt dần? (Nhà cửa # thớt dần)
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành, chữa các bài tập SGK/tr 24
Câu 1, 2, 4, 5, 6
VD : Căn nhà / trống vắng
CN VN
Trang 4- Anh Đức / lầm lì, ít nói
CN VN
HSKG có thể đặt câu hỏi gợi ý tìm chủ ngữ, vị ngữ cho HS TB, yếu
VD : Tổ em có bẩy bạn Trong tổ, Thành là #/ nghịch ngợm nhất Giờ nào
cũng vậy, Thành hay trêu tròng các bạn nữ Hoa là tổ #q # bạn ấy rất
hiền Dũng thông minh hơn cả Tùng thì hay nói chuyện trong lớp
C Củng cố, dặn dò:- Nêu ý nghĩa và cấu tạo của câu kể Ai thế nào? Cho ví dụ minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Tiết 21: Chính tả (Nhớ – viết)
Bài viết : Chuyện cổ tích về loài người (SGK tr 22)
1-Mục tiêu : - HS nhớ - viết đúng, trình bày đẹp bài viết : Chuyện cổ tích về loài
người.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị : VBT thay cho phiếu học tập
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ chứa tiếng có âm đầu n/l
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc bài viết
-Nêu nội dung chính của đoạn văn?
GV #1 dẫn HS viết từ khó trên bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ loại)
Từ : trụi trần, lời ru
- Những chữ nào trong bài #:! viết hoa?
GV yêu cầu học sinh gấp SGK, viết bài
GV chấm, chữa một số bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2 : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài, chọn chữ cần điền, hoàn chỉnh khổ thơ, đọc lại khổ thơ đã chọn điền chữ đúng
Bài 3 : GV cho HS điền chữ đúng, đọc lại bài tập, nêu vẻ đẹp của cây mai tứ quý
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, O#y thức cấu tạo từ
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc thuộc lại bài chính tả, HS đọc thầm, định #1 nội dung chính tả
- Mọi vật sinh ra trên trái đất này đều vì trẻ em, hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt
Trang 5đẹp nhất.
HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ (từ điển Tiếng Việt thông dụng)
VD : trụi trần : vắng vẻ, !# có gì
- Viết hoa những chữ đầu câu
HS nhớ, viết bài
HS đổi vở, chữa lỗi trong bài
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
* Kết quả : # giăng, theo gió, rải tím.
- dáng thanh, thu dần, một điểm, rắn chắc, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần mẫn
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết !# đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Sầu riêng
Chiều:
Tiếng Việt( ôN )
Luyện tập câu kể : Ai làm gì?
1.Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố , hệ thống hoá kiến thức về câu kể Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng thực hành xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì, đặt câu, viết đoạn văn trong đó có câu kể Ai làm gì?
- Giáo dục ý thức học tập tự giác , tích cực
2.Chuẩn bị : Vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 tham khảo
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HĐ 2 : GV nêu định hướng ôn tập.
- Ôn tập về câu kể Ai làm gì?
- Thực hành làm các bài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, đặt câu, viết đoạn văn
HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài:
Bài1 : a, Gạch chân 2#1 câu kể Ai làm gì?
b, Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
(VBT trắc nghiệm Tiếng Việt 4 / tr 103)
GV đọc cho HS viết đoạn văn, thực hành, chữa bài
Bài 2 : Viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu theo mẫu Ai làm gì?
a, Đêm giao thừa, cả nhà
b, Buổi sáng, mẹ
c, Chiều thứ bẩy, lớp em
Bài3 : Viết một đoạn văn ngắn gồm năm đến bảy câu nói về hoạt động của mỗi
#/ trong gia đình em vào ngày nghỉ cuối tuần
GV cho HS KG nói mẫu một "#:& cho hai HS viết vào bảng nhóm, HS viết vào
Trang 6vở, chữa bài.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- Câu kể Ai làm gì gồm hai bộ phận : bộ phận chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? ; bộ phận chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành, chữa bài
Thuyền chúng tôi / xuôi dòng về #1
CN VN
Năm Căn .Càng đến gần, những đàn chim / bay kín trời, cuốn theo sau
CN VN
những luồng gió vút làm tôi hoa cả mắt
HS nêu miệng, viết câu trong vở
a, Đêm giao thừa, cả nhà ngồi quây quần bên nồi bánh #
b, Buổi sáng, mẹ # em đến #/
c, Chiều thứ bẩy, lớp em tổ chức liên hoan
VD : Ngày cuối tuần thực sự ý nghĩa với tất cả thành viên trong gia đình Bố giúp
mẹ việc nhà Em cùng ông chăm sóc cây cảnh Bé Bi đọc chuyện cho bà nghe
Mẹ chuẩn bị những món ăn #y ngon nhất để cải thiện bữa ăn trong những ngày nghỉ Ai cũng vui vì #:! ở bên những #/ mình yêu #y nhất
4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Ôn bài , chuẩn bị bài sau
Sáng: Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
Tiết 21: Kể chuyện
1.Mục tiêu: - HS chọn và kể đ#:! một câu chuyện về một #/ có sức khoẻ đặc
biệt
- Rèn kĩ năng kể tự nhiên, chân thực, nghe và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung câu chuyện
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, biết trân trọng sức khoẻ và tài năng của con
#/
2.Chuẩn bị:- S#$ tầm truyện kể theo chủ đề
HS : Ghi chép nội dung có liên quan đến truyện kể
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học tr#1!
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV cho HS đọc , phân tích yêu cầu của đề, gạch chân d#1 từ ngữ quan trọng
HĐ 2 : Gợi ý kể chuyện:
GV cho HS đọc phần gợi ý, phân tích theo đề bài :
Trang 7- Đề bài yêu cầu gì?
- Thế nào là có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt?
- Tìm #:! những #/ có sức khoẻ đặc biệt ở đâu?
GV cho HS KG đọc phần gợi ý, nói mẫu từng phần.(SGK/tr 25)
- Đặt tên cho câu chuyện?
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành kể chuyện.
GV cho HS KG kể mẫu tr#1! lớp, GV #ớng dẫn HS TB – yếu nói từng phần dựa trên dàn ý đã chuẩn bị
GV tổ chức cho HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện:
GV cùng HS đánh giá, nhận xét truyện kể
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định #ớng nội dung chuyện kể
HS đọc lại đề bài, phân tích yêu cầu của đề : Kể chuyện về một #/ có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
HS nghe h#1 dẫn, TLCH, tập kể chuyện
HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng đoạn
- Kể về một #/ có sức khoẻ hoặc tài năng đặc biệt
- Học toán, làm thơ, kể chuyện giỏi chơi thể thao, võ thuật giỏi
- có thể trong bạn bè, cuộc sống hoặc qua đài, báo
HS nghe, học tập cách kể
HS thực hành tập kể chuyện
HS kể chuyện theo cặp
HS kể chuyện tr#1! lớp HS thảo luận về ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục về ý thức giữ gìn sức khoẻ, trân trọng, rèn luyện tài năng
HS thi kể chuyện, bình chọn câu chuyện hay, chân thực
HS bình chọn giọng kể hay
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
Sáng : Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011
Tiết 41: Tập làm văn
Trả bài văn miêu tả đồ vật
1 Mục tiêu: - HS nắm đ#:! #$& khuyết điểm trong mỗi bài làm, biết sửa lỗi trong bài
- Rèn kĩ năng thực hành, nghe, phân tích và sửa lỗi
- Giáo dục ý thức thi đua , 4#ơn lên trong học tập
2.Chuẩn bị : Hệ thống kết quả bài làm của học sinh
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài : - GV cho HS nhắc lại nội dung đề bài KT tiết #ớc
B Nội dung chính :
Trang 8HS nhắc lại đề bài và yêu cầu khi làm bài.
a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ trả bài
b, GV trả bài cho HS, nhận xét chung kết quả bài làm :
c, GV tổ chức cho HS đọc bài, nêu lỗi viết trong bài, đề xuất cách sửa lỗi
GV cùng HS sửa lỗi :
- Đọc lại bài làm, lời phê của cô giáo trong bài, đọc chỗ mắc lỗi
- Nêu nội dung từng phần?
- Tham gia chữa lỗi chung
- Tự chữa lỗi của bài làm
- Đổi bài cho bạn để cùng chữa lỗi
GV cho HS nói lại từng phần của bài văn kể chuyện sau khi đã sửa lỗi
*Lỗi dùng từ : tôi – em
Chiếc cặp rất xinh đẹp.
** Lỗi ngữ pháp : VD : Chiếc cặp hình chữ nhật Có một chú gấu trúc in ở ngoài
***Lỗi trình bày : Các đoạn văn liền mạch, không tách đoạn theo nội dung
d, Giới thiệu bài văn tham khảo (Bài văn đạt điểm khá giỏi của lớp hoặc của HS năm #ớc)
HS nghe, xác định yêu cầu của giờ học
HS đọc lại bài, thực hiện yêu cầu của GV, chữa bài trong VBT, nêu lỗi viết trong bài, cách sửa lỗi, giúp bạn cùng sửa lỗi
- Mở bài : Giới thiệu đồ vật miêu tả
- Thân bài : Tả bao quát đến chi tiết, tả từ trong ra ngoài đồ vật, công dụng của
đồ vật
- Kết bài : Nêu cảm nghĩ về đồ vật miêu tả
- Nhất quán trong cách x# hô khi miêu tả : Ví dụ : đầu năm học mới, mẹ mua tặng em một chiếc cặp mới
Chiếc cặp hình chữ nhật
Em rất yêu quý chiếc cặp của mình
VD : Chiếc cặp hình chữ nhật Nắp cặp có in hình chú gấu trúc xinh xắn, dễ
#y
Chia đoạn theo bố cục bài văn : Mở bài, thân bài, kết luận
HS đọc bài văn tham khảo
HS chọn một đoạn văn trong bài , viết lại cho hay hơn
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tinh thần học tập, thái độ trong giờ học
- Chuẩn bị giờ sau : Cấu tạo bài văn miêu tả câu cối
Tiết 42: Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (SGK tr/ 29)
Trang 91.Mục tiêu: - HS nắm #:! đặc điểm về ý nghĩa, cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Rèn kĩ năng thực hành : xác định câu kể Ai thế nào? ; xác định vị ngữ trong câu
kể Ai thế nào?, biết đặy câu theo đúng mẫu
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu cấu tạo của câu kể Ai thế nào? Cho VD minh hoạ
HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
B.Nội dung chính:
I – Nhận xét : GV tổ chức cho HS đọc, xác định, thực hiện yêu cầu phần nhận
xét, xây dựng nội dung bài học
- Tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn?
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm #:!c
- Vị ngữ trong mỗi câu trên biểu hiện nội dung gì? Chúng do những từ ngữ # thế nào tạo thành?
II – Ghi nhớ : SGK/tr 24.
III – Luyện tập :
Bài 1 : Tìm câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau
GV cho HS đọc đoạn văn, làm việc cá nhân, báo cáo
- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm #:!
- Vị ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
Bài 2 : Đặt ba câu kể Ai thế nào?, mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích
GV cho HS nêu miệng, viết trong vở, HS nghe, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu nêu trên
HS đọc, xác định yêu cầu, thực hiện lần "#: từng yêu cầu
- Câu 1, 2, 4, 6, 7 là câu kể Ai thế nào?
VD : Về đêm, cảnh vật / thật im lìm
VN VN
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật
#:! nói đến ở chủ ngữ
- Vị ngữ #/ do tính từ, cụm tính từ , động từ, cụm động từ chỉ trạng thái tạo thành
HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành, chữa bài
- Câu 1, 2, 3, 4, 5 là câu kể Ai thế nào?
VD : Cánh đại bàng / rất khoẻ
CN VN (cụm TT)
VD : Mỏ đại bàng / dài và cứng
CN VN (hai TT)
VD :
- Hoa nhà thoang thoàng #y #
- Những nụ hồng chúm chím xinh # cánh môi nàng thiếu nữ
- Địa lan khiêm tốn, dịu dàng
Trang 10C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài : Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Tiếng việt ( ôn )
Luyện tập : Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
1 Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về cấu tạo và ý nghĩa của vị ngữ trong câu
kể Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng xác định câu kể Ai làm gì, xác định thành phần câu, đặt câu, viết
đoạn văn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: Vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ 2 : Định hướng nội dung:
- Nêu ý nghĩa và cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Vận dụng làm các bài tập thực hành
HĐ 3 :Tổ chức cho HS thực hành.
Bài 1 : Đọc đoạn văn sau và ghi lại câu kể Ai làm gì?
Sáng nào mẹ cũng gọi em dậy từ lúc sáu giờ Việc đầu tiên của em là vệ sinh cá nhân Sau đó em đi tập thể dục cho #/ khoan khoái, dễ chịu Ăn sáng xong,
em đi học ngay cho kịp giờ Em thấy rất vui khi mình hoàn thành mọi công việc của ngày
Bài 2 : Xác định vị ngữ trong mỗi câu kể vừa tìm
Bài 3 : Một buổi sáng thức dậy, em thấy vạn vật thật sôi động Hãy viết đoạn văn ngắn nói về sự sôi động đó trong đó có sử dụng mẫu câu Ai làm gì?
HS TB yếu có thể chỉ cần đặt câu
GV cho HS KG viết vào bảng nhóm, chữa bài
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì chỉ hoạt động của #/& vật Vị ngữ có thể là
động từ hoặc cụm động từ
HS đọc bài văn, thực hành trong vở viết, chữa bài
HS thực hiện kết hợp bài 1, 2 HS đặt câu hỏi giúp bạn tìm vị ngữ, chủ ngữ
- Sáng nào mẹ / cũng gọi em dậy từ lúc sáu giờ
- Sau đó em / đi tập thể dục cho #/
CN VN
khoan khoái, dễ chịu
- Ăn sáng xong, em / đi học ngay cho kịp giờ
VD : Sáng ra thức dậy, bé thấy vạn vật thật sôi động Bầy chim nhỏ lích rích