1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Châu Âu.” Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011 Thể dục GV bộ môn dạy Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tập đọc Tiết 42: Tiếng rao đêm I.Mục tiêu: 1.Kién thức: - Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng [r]

Trang 1

Tuần 21 Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011

Chào cờ Tập trung toàn trường

Tập đọc Tiết 41: Trí dũng song toàn

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước

2.Kĩ năng:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, dọc phân biệt được giọng đọc của các nhân vật 3.Thái độ:Tự hào về truyền thống dân tộc của cha ông

II Đồ dùng dạy học:

- GV:Tranh SGK, bảng phụ.

III Hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Goị HS đọc nối tiếp đoạn bài Nhà

tài trợ đặc biệt của Cách

mạng.Nêu nội dung.

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc.

- GV tóm tắt nội dung câu truyện

và nêu giọng đọc toàn bài

Chia đoạn (4 đoạn)

GV:sửa lỗi, phát âm, ngắt giọng

(bảng phụ câu luyện đọc)

- Hát

- HS thực hiện

- 1HS đọc

- Đoạn 1:từ đầu…cho ra lẽ Đoạn 2: tiếp đến….Liễu Thăng Đoạn 3 :đến ám hại ông

Đoạn 4 :phần còn lại

HS: nối tiếp nhau đọc đọan (2lượt)

- Đọc ngắt nghỉ đúng

Đồng trụ/ đến giờ/rêu vẫn mọc Bạch Đằng/thuở trước/ máu còn loang

HS: luyện đọc trong nhóm HS: đọc chú giải SGK

- 1,2HS đọc toàn bài

Trang 2

- Giải nghĩa một số từ khó trong

bài

GV: đọc mẫu

3.3 Tìm hiểu bài

GV:cho HS đọc thầm bài trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi

CH:Sứ thần Giang Văn Minh làm

cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ

góp giỗ Liễu Thăng?

- Giải nghĩa từ:

tiếp kiến; gặp mặt

hạ chỉ; ra chiếu chỉ,ra lệnh

than; than thở

CH:Giang Văn Minh đã khôn khéo

như thế nào khi đẩy nhà vua vào

tình thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu

Thăng?

CH:Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp

giữa ông Giang Văn Minh với đại

thần nhà Minh?

CH:Vì sao vua nhà Minh sai người

ám hại ông Giang Văn

Minh?(HSG)

CH:Vì sao có thể nói ông Giang

Văn Minh là người trí dũng song

toàn?

CH:Nội dung chính của bài là gì?

GV: gọi nhiều HS nhắc lại nội

dung

3.4 Đọc diễn cảm.

- Gọi 4HS đọc nối tiếp bài

GV:hướng dẫn giọng đọc đoạn1,2

GV:nhận xét

4.Củng cố:

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV nhắc lại nội dung bài và nhận

+Cống nạp: nộp

- Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà

để cúng giỗ cụ tổ năm đời…vau Minh đã biết mắc mưu đành phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng

- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mình nên phải bỏ lệ này

Đại thần nhà Minh ra vế đối;Đông trụ đến

giờ rêu vẫn mọc Ông đối lại ngay:Bạch Đằng thuở trước máu còn loang

-Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh,phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông…

- Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất, biết dùng mưu để thuyết phục người khác.Dũng cảm không sợ chết,dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc

*Nội dung: Ca ngợi Giang Văn Minh trí

dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước

HS: nhắc lại giọng đọc

HS:luyện đọc trong nhóm HS:thi đọc diễn cảm (HSG)

- HS trả lời

Trang 3

xét giờ.

5.Dặn dò:

- Về nhà luyện đọc và đọc trước bài

mới “Tiếng rao đêm”

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

Toán Tiết 101: Luyện tập về diện tích

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Tính được diện tích một hình được cấu tạo từ các hình đã học

2.Kĩ năng:Thực hành tính diện tích của các hình đã học

3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ

II.Đồ dùng dạy học:

- GV:-Hình vẽ SGK

III.Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại cách tính diện tích

hình vuông và diện tích hình chữ

nhật?

- GV:Nhận xét, sửa sai

2.Bài mới:

2.1 Giơí thiệu bài

2.2 Hướng dẫn cách tính.

GV: đưa ra ví dụ SGK

GV:thao tác trên hình

+ Chia hình đã cho thành hình quen

thuộc( 2 hình vuông và một hình

chữ nhật)

+Xác định kích thước cuả hình chữ

nhật mới tạo thành

GV:Hướng dẫn HS thực hiện.Tính

diện tích từng phần nhỏ,từ đó suy ra

tính toàn bộ mảnh đất

GV: chốt lại kết quả đúng.

- 2 HS thực hiện

HS: quan sát hình

* Chia mảnh đất hình chữ nhật ABCD và

2 hình vuông bằng nhau EGKH, MNPQ,

HS: nhận xét thấy: hình vuông có cạnh là

20cm; hình chữ nhật có kích thước là 70

m và 40,1m

HS :làm việc nhóm 2

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

* Độ dài cạnh DC là:

25 + 20 + 25 = 70 (m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

70 x 40.1 = 2807 (m2) Diện tích của hai hình vuông EGKH và

Trang 4

2.3 Thực hành:

Bài tập 1.

- GVHD nắm yêu cầu

- GVHD bài tập 2

- Giao nhiệm vụ

GV:nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài tập 2:

- GVHD: - HCN có kích thước là

141 và 80m bao phủ khu đất

- Khu đất đã cho chính là HCN bao

phủ bên ngoài khoét đi 2 HCN nhỏ

bên phải và gíc dưới bên trái

- Diện tích khu đất bằng diện tích

của cả HCN bao phủ trừ đi diện tích

của 2 HCN nhỏ với kích thước là

50m và 40,5m

GV:kết luận bài giải đúng

3.Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung

bài, nhận xét giờ

4.Dặn dò: Về nhà làm lại bài tập

và chuẩn bị bài sau: “Luyện tập về

diện tích” (tiếp)

MNPQ là:

20 x 20 x 2 = 800 (m2) Diện tích mảnh đất là:

2807 + 800 = 3607 (m2)

HS đọc yêu cầu , quan sát hình vẽ

HS: giải thích cách làm (HSG)

HS: làm bài vào vở,1em làm bài vào

bảng phụ, HS làm xong bài 1 làm bài 2 vào nháp

- Nhận xét bài ở bảng phụ

Bài giải

Diện tích của hình ABCD là (3,5 + 4,2 +3,5) x 3,5 =39,2(m2) Diện tích hình MNPQ là:

6,5 x 4,2 =27,3(m2) Diện tích của mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5(m2) Đáp số: 66,5(m2)

- HS khá nêu kết quả

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật to là: (50 + 30) x (100,5 – 40,5) = 4800 (m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là: 40,5 x 30 x 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số: 7630 m2

Đạo đức Tiết 21: Uỷ ban nhân dân xã( phường) em (Tiết 1) I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 5

Bước đầu biết vai trò của UBND xã phường.Cần phải tôn trọng UBND xã (phường)

2.Kĩ năng: Kể được một số công việc của UBND xã (phường)

- Thực hiện các quy định của UBND xã (phường); tham gia các hoạt động do UBND xã (phường) tổ chức

3.Thái độ: Có ý thức tổn trọng UBND xã (phường)

II.Đồ dùng dạy học.

- GV:Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em đã làm gì thể hiện tình yêu

quê hương?

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Tìm hiểu truyện

GV: Gọi HS đọc truyện trong

SGK

CH:Bố Nga đến UBND phường để

làm gì?

CH:UBND phường làm các công

việc gì?

CH:Mỗi người dân cần có thái độ

như thế nào đối với UBND?

2.3 Làm bài tập1

GV: Chia nhóm và giao nhiện vụ

cho HS

Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

GV: kết kuận.

Bài 3.

GV: gọi HS nối tiếp nhau nêu ý

kiến

GV: kết luận :

Hoạt động nối tiếp:Tìm hiểu về

UBND xã phường nơi mình ở

3.Củng cố:

- Gia đình em đã từng đến UBND

xã để làm gì? Để làm việc đó cần

đến gặp ai?

- Nhắc lại nội dung bài HS liên hệ

- HS trả lời

- HS đọc truyện

HS :thảo luận nhóm đôi trả lời các

câu hỏi +làm giấy khai sinh cho em bé

+…xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, tổ chức tiêm chủng mở rộng,…

+Tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành công việc

ý : b, c, d, đ,e, h, i

HS:đọc yêu cầu và tự làm

HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

Lời giải : b),(c) là hành vi và việc làm đúng.a

là hành vi không nên làm

- HS trả lời

Trang 6

thực tế.

4.Dặn dò:

- Về nhà học bài và tìm hiểu

UBND ở địa phương mình đang

sinh sống

Khoa học Tiết 41: Năng lượng mặt trời

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản suất

2.Kĩ năng:

- Kể tên một số phương tiên, máy móc,hoạt động,…của con người sử dụng năng lượng mặt trời

3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học :

- GV:Thông tin và hình SGK (HĐ2)

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nội dung ghi nhớ bài trước.

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Thảo luận.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Quan sát tranh và đọc các thông

tin SGK và trả lời câu hỏi

CH: Mặt trời cung năng lượng cho

Trái Đất ở những dạng nào?

CH:Nêu vai trò năng lượng mặt

trời đối với sự sống?

GV: kết luận và chốt lại ý đúng

2.3.Quan sát – thảo luận

GV:cho HS quan sát hình 2,3,4 và

thảo luận các câu hỏi sau:

CH:Kể một số ví dụ về việc sử

dụng năng lương mặt trời trong

cuộc sông hàng ngày?

1 HS nêu

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- ánh sáng và nhiệt

-Năng lượng mặt trời dùng để chiếu sáng sưởi ấm, làm khô, đun nấu ,phát điện

Ví dụ: phơi thóc, phơi ngô không được công nhận

Trang 7

CH:Kể tên một số công trình, máy

móc sử dụng năng lượng mặt

trời.Giới thiệu máy móc chạy bằng

năng lượng mặt trời

CH:Kể một số ví dụ về việc sử

dụng năng lượng mặt trời ở gia

đình và ở địa phương

2.4 Trò chơi

GV: chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi

nhóm 8 em)

GV: vẽ hình mặt trời lên

bảng,nhóm cử các thành viên luân

phiên nhau lên bảng ghi những vai

trò, ứng dụng của mặt trời đối với

sự sống trên Trái Đất nói chung và

đối với con người nói riêng sau đó

nối với hình vẽ mặt trời

GV: làm trọng tài có thể cho cả

lớp bổ sung thêm

3.Củng cố:

- Trình bày tác dụng của năng

lượng mặt trời trong tự nhiên?

- GV nhắc lại nội dung bài, nhận

xét giờ học

4.Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau “Sử dụng năng lượng chất

đốt”

- Máy tính bỏ túi,…

- phơi khô quần áo, bình nước nóng năng lượng mặt trời,…

- Ghi vai trò năng lượng của mẳt trời bằng hình vẽ

Chiếu sáng

Sưởi ấm

- HS trả lời

Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011

Toán Tiết 102: Luỵện tập về diện tích (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Tính được diện tích một hình được cấu tạo từ các hình đã học 2.Kĩ năng:Thực hành tính diện tích của các hình đã học

3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học:

GV:Các hình vẽ trong SGK, thước.

III Hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức: Hát+Kiểm tra sĩ số

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tính diện tích hình

thang?

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới

3.1 Giới thiệu

3.2 Luyện tập

GV: vẽ hình ABCDE như SGK

lên bảng( chưa vẽ các nét đứt để

chia hình)

-Yêu cầu HS quan sát hình và

hướng dẫn tính như SGK

GV :hướng dẫn cách làm

- Nối A với D,khi đó mảnh đất

được chia thành 2 hình:

Hình thang ABCD Và hình tam

giác ADE.Kẻ các đoạn thẳng BM

và NE vuông góc với AD

Ta có:BC = 30m, AD = 55m

BM = 22m, EN = 27 m

Diện tích hình thang ABCD là

( 55 + 30) x 22 : 2 = 935(m2)

Diện tích hình tam giác ADE là

55 x 27 : 2 = 742,5(m2)

Diện tích hình thang ABCDE là

935 + 742,5 = 1677,5(m2)

Đáp số: 1677,5m2

Bài tập 1.

GV: gợi ý cách làm

+Tính diện tích 2 hình tam giác

ABE, BCG, hình chữ nhật

AEGD, sau đó tính diện tích hình

tứ giác ABCD

CH: Để tính được diện tích của

mảnh đất có dạng như hình

ABCD, chúng ta làm như thế

nào?(HSG)

- GVHD bài 2

- GV giao nhiệm vụ

GV: Nhận xét và kết luận

- 2 HS nêu

HS :quan sát hình và theo dõi

HS :đọc bài và quan sát hình SGK.

- HS khá trả lời

HS: thực hiện vào vở.1HS lên bảng, HS làm

xong bài 1 làm tiếp bài 2 vào nháp

- HS chữa bài trên bảng

Bài giải

Độ dài cạnh BG là

28 + 63 = 91 (m)

Trang 9

Bài tập 2.

- Dành cho HS khá

GV:Nhận xét ,chữa bài

4.Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung bài

5.Dặn dò:

- Về nhà ôn bài và làm lại các bài

tập đã học ở lớp Chuẩn bị bài

sau“Luyện tập chung.”

Diện tích tam giác BCG là

91 x 30 : 2 = 1365(m2) Diện tích của hình tam giác AEB là

84 x 28 : 2 = 1176(m2) Diện tích hình chữ nhật ADGE là

84 x63 = 5292 (m2) Diên tích mảnh đất là:

1365 + 1176 + 5292 = 7833(m2) Đáp số: 7833m2

- HS khá nêu bài giải

Bài giải.

Diện tích tam giác ABM là

24,5 x 20,8 : 2 = 254,8(m2) Diện tích của hình thang BMNC là 37,4 x ( 20,8 + 38 ):2 =1099,56(m2) Diện tích tam giác CND là

38 x 25,3 :2= 480,79 (m2) Diện tích mảnh đất đó là

254,8+1099,56+480,7=1835,06(m2) Đáp số: 1835,06 m2

Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

Chính tả (Nghe - viết)

Tiết 21: Trí dũng song toàn

I.Mục tiêu:

1.Kiên thức:

- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn của truyện Trí dũng song toàn

- Làm đúng các bài tập chính tả

2.Kĩ năng:Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

3.Thaí độ: Rèn chữ viết đúng và đẹp

I.Đồ dùng dạy học:

-HS: VBT Tiếng Việt 5.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Viết đúng các từ:giữa dòng, rò rỉ,

giấu giếm, tức giận

-Nhận xét, sửa sai

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

(2HS lên bảng)

Trang 10

2.2.Hướng dẫn nghe, viết

GV: Gọi 1HS đoạn văn cần viết

CH:Đoạn văn kể về điều gì?

*Hướng dẫn viết từ khó.

*Viết chính tả.

GV: đọc cho HS viết

GV:chấm, chữa bài.

2.3 Luyện tập

Bài 2a.

GV:Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

GV: Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 3

GV:Gọi HS đọc yêu cầu

GV:Tổ chức cho HS thi điền từ

tiếp sức

CH:Bài thơ cho em biết điều gì?

3.Củng cố:

- Bài viết hôm nay có nội dung gì?

GV nhận xét giờ học

4.Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại và rèn

viết chữ.Chuẩn bị bài sau “Nghe-

viết: Hà Nội.”

- 1 HS thực hiện -Kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông.Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là người hùng thiên cổ

HS :nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

HS :đọc viết ra nháp các từ vừa tìm.

- thảm hại, giận quá, linh cữu,…

HS: viết bài HS: tự soát lỗi

HS :làm việc theo cặp.

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến

HS :đọc thành tiếng các từ vừa tìm được

+để dành, dành dụm, dành tiền.

+rành, rành rẽ, rành mạch,

+cái rổ, cái giành,

HS: đọc toàn bài thơ

+Tả gió như một con ngưới rất đáng yêu,rất có ích.Gió biết hát,dạo nhạc quạt dịu nắng trưa,cõng nước làm mưa rào,đẩy cánh buồm…Nhưng hình ảnh

- HS trả lời

Luyện từ và câu.

Tiết 41: Mở rộng vốn từ: công dân

I.Mục tiêu:

Trang 11

1Kiến thức:.

- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về công dân.

- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về công dân: ý thức, quyền lợi, nhĩa vụ của công dân.

2.Kĩ năng:- Viết được đoan văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân, dựa vào câu nói của Bác Hồ

3.Thái độ: Yêu sự trong sáng của Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học.

- GV:Bảng phụ bài 2

III Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

HS: Lên bảng đặt câu ghép và phân

tích các vế câu

GV:Nhận xét, ghi điểm.

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu

2.2 Luyện tập

Bài 1.

GV: yêu cầu HS tự làm bài

GV:Nhận xét, kết kuận lời giải

đúng

Bài 2.(bảng phụ)

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn

GV:Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

GV: cho HS đặt câu với mỗi cụm

từ ở côt B

GV:Nhận xét khen HS có câu hay.

Bài 3 Viết một đoạn văn khoảng 5

câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

của mỗi công dân

- 1 HS thực hiện

HS :đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- 1HS lên bảng thực hiện, HS làm vào vở, đổi chéo để kiểm tra

HS: nhận xét bài làm của bạn HS: đọc các cụm từ đúng.

- Chữa bài:Các cụ từ; nghĩa vụ công dân,

quyền công dân,ý thức công dân, bổn phận công dân,trách nhiệm công dân,danh

dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự

HS :đọc yêu cầu và nội dung bài

HS :tự làm.Nhắc HS dùng mũi tên nối các

ô với nhau cho phù hợp

Đáp án:1A-2B; 2A- 3B ; 3A – 1B

*đặt câu:

VD: Mỗi người công dân đều có quyền công dân của mình

HS :đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

HS :tự làm

Trang 12

GV: cho HS viết bài vào bảng

nhóm trưng lên bảng lớp(1HS)

GV cùng HS sửa lỗi bài làm của

bạn

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn

của mình

GV:Sửa chữa, nhận xét

3.Củng cố:

- Hãy nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ

quốc của công dân?

- GV nhắc lại nội dung bài, nhận

xét giờ

4.Dặn dò:

Về nhà ôn bài và làm bài ở trong

VBT Chuẩn bị bài sau “Nối các

vế câu ghép bằng quan hệ từ.”

- HS đọc bài

- HS trả lời

Địa lý Tiết 21: Các nước láng giềng của việt nam

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu và nêu được: +Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp

+Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống

2.Kĩ năng:

- Dựa vào lược đồ, đọc và nêu được vị trí địa lý của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc

3.Thái độ: yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học.

- GV: Bản đồ nước Châu Á , hình minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Dân cư Châu Á tập trung chủ yếu

ở vùng nào? Tại sao?

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Cam-pu- chia

GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ

và đọc thông tin để tìm hiểu về đất

nước đó

- 1 HS trả lời

- HS quan sát lược đồ

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:44

w