“Châu Âu.” Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011 Thể dục GV bộ môn dạy Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tập đọc Tiết 42: Tiếng rao đêm I.Mục tiêu: 1.Kién thức: - Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng [r]
Trang 1Tuần 21 Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Chào cờ Tập trung toàn trường
Tập đọc Tiết 41: Trí dũng song toàn
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước
2.Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, dọc phân biệt được giọng đọc của các nhân vật 3.Thái độ:Tự hào về truyền thống dân tộc của cha ông
II Đồ dùng dạy học:
- GV:Tranh SGK, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Goị HS đọc nối tiếp đoạn bài Nhà
tài trợ đặc biệt của Cách
mạng.Nêu nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc.
- GV tóm tắt nội dung câu truyện
và nêu giọng đọc toàn bài
Chia đoạn (4 đoạn)
GV:sửa lỗi, phát âm, ngắt giọng
(bảng phụ câu luyện đọc)
- Hát
- HS thực hiện
- 1HS đọc
- Đoạn 1:từ đầu…cho ra lẽ Đoạn 2: tiếp đến….Liễu Thăng Đoạn 3 :đến ám hại ông
Đoạn 4 :phần còn lại
HS: nối tiếp nhau đọc đọan (2lượt)
- Đọc ngắt nghỉ đúng
Đồng trụ/ đến giờ/rêu vẫn mọc Bạch Đằng/thuở trước/ máu còn loang
HS: luyện đọc trong nhóm HS: đọc chú giải SGK
- 1,2HS đọc toàn bài
Trang 2- Giải nghĩa một số từ khó trong
bài
GV: đọc mẫu
3.3 Tìm hiểu bài
GV:cho HS đọc thầm bài trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
CH:Sứ thần Giang Văn Minh làm
cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ
góp giỗ Liễu Thăng?
- Giải nghĩa từ:
tiếp kiến; gặp mặt
hạ chỉ; ra chiếu chỉ,ra lệnh
than; than thở
CH:Giang Văn Minh đã khôn khéo
như thế nào khi đẩy nhà vua vào
tình thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu
Thăng?
CH:Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp
giữa ông Giang Văn Minh với đại
thần nhà Minh?
CH:Vì sao vua nhà Minh sai người
ám hại ông Giang Văn
Minh?(HSG)
CH:Vì sao có thể nói ông Giang
Văn Minh là người trí dũng song
toàn?
CH:Nội dung chính của bài là gì?
GV: gọi nhiều HS nhắc lại nội
dung
3.4 Đọc diễn cảm.
- Gọi 4HS đọc nối tiếp bài
GV:hướng dẫn giọng đọc đoạn1,2
GV:nhận xét
4.Củng cố:
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhắc lại nội dung bài và nhận
+Cống nạp: nộp
- Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để cúng giỗ cụ tổ năm đời…vau Minh đã biết mắc mưu đành phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mình nên phải bỏ lệ này
Đại thần nhà Minh ra vế đối;Đông trụ đến
giờ rêu vẫn mọc Ông đối lại ngay:Bạch Đằng thuở trước máu còn loang
-Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh,phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông…
- Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất, biết dùng mưu để thuyết phục người khác.Dũng cảm không sợ chết,dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc
*Nội dung: Ca ngợi Giang Văn Minh trí
dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước
HS: nhắc lại giọng đọc
HS:luyện đọc trong nhóm HS:thi đọc diễn cảm (HSG)
- HS trả lời
Trang 3xét giờ.
5.Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc và đọc trước bài
mới “Tiếng rao đêm”
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán Tiết 101: Luyện tập về diện tích
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Tính được diện tích một hình được cấu tạo từ các hình đã học
2.Kĩ năng:Thực hành tính diện tích của các hình đã học
3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:-Hình vẽ SGK
III.Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại cách tính diện tích
hình vuông và diện tích hình chữ
nhật?
- GV:Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới:
2.1 Giơí thiệu bài
2.2 Hướng dẫn cách tính.
GV: đưa ra ví dụ SGK
GV:thao tác trên hình
+ Chia hình đã cho thành hình quen
thuộc( 2 hình vuông và một hình
chữ nhật)
+Xác định kích thước cuả hình chữ
nhật mới tạo thành
GV:Hướng dẫn HS thực hiện.Tính
diện tích từng phần nhỏ,từ đó suy ra
tính toàn bộ mảnh đất
GV: chốt lại kết quả đúng.
- 2 HS thực hiện
HS: quan sát hình
* Chia mảnh đất hình chữ nhật ABCD và
2 hình vuông bằng nhau EGKH, MNPQ,
HS: nhận xét thấy: hình vuông có cạnh là
20cm; hình chữ nhật có kích thước là 70
m và 40,1m
HS :làm việc nhóm 2
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
* Độ dài cạnh DC là:
25 + 20 + 25 = 70 (m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
70 x 40.1 = 2807 (m2) Diện tích của hai hình vuông EGKH và
Trang 42.3 Thực hành:
Bài tập 1.
- GVHD nắm yêu cầu
- GVHD bài tập 2
- Giao nhiệm vụ
GV:nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 2:
- GVHD: - HCN có kích thước là
141 và 80m bao phủ khu đất
- Khu đất đã cho chính là HCN bao
phủ bên ngoài khoét đi 2 HCN nhỏ
bên phải và gíc dưới bên trái
- Diện tích khu đất bằng diện tích
của cả HCN bao phủ trừ đi diện tích
của 2 HCN nhỏ với kích thước là
50m và 40,5m
GV:kết luận bài giải đúng
3.Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung
bài, nhận xét giờ
4.Dặn dò: Về nhà làm lại bài tập
và chuẩn bị bài sau: “Luyện tập về
diện tích” (tiếp)
MNPQ là:
20 x 20 x 2 = 800 (m2) Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2)
HS đọc yêu cầu , quan sát hình vẽ
HS: giải thích cách làm (HSG)
HS: làm bài vào vở,1em làm bài vào
bảng phụ, HS làm xong bài 1 làm bài 2 vào nháp
- Nhận xét bài ở bảng phụ
Bài giải
Diện tích của hình ABCD là (3,5 + 4,2 +3,5) x 3,5 =39,2(m2) Diện tích hình MNPQ là:
6,5 x 4,2 =27,3(m2) Diện tích của mảnh đất là:
39,2 + 27,3 = 66,5(m2) Đáp số: 66,5(m2)
- HS khá nêu kết quả
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật to là: (50 + 30) x (100,5 – 40,5) = 4800 (m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là: 40,5 x 30 x 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:
4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số: 7630 m2
Đạo đức Tiết 21: Uỷ ban nhân dân xã( phường) em (Tiết 1) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Trang 5Bước đầu biết vai trò của UBND xã phường.Cần phải tôn trọng UBND xã (phường)
2.Kĩ năng: Kể được một số công việc của UBND xã (phường)
- Thực hiện các quy định của UBND xã (phường); tham gia các hoạt động do UBND xã (phường) tổ chức
3.Thái độ: Có ý thức tổn trọng UBND xã (phường)
II.Đồ dùng dạy học.
- GV:Tranh minh hoạ SGK
III.Hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Em đã làm gì thể hiện tình yêu
quê hương?
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu truyện
GV: Gọi HS đọc truyện trong
SGK
CH:Bố Nga đến UBND phường để
làm gì?
CH:UBND phường làm các công
việc gì?
CH:Mỗi người dân cần có thái độ
như thế nào đối với UBND?
2.3 Làm bài tập1
GV: Chia nhóm và giao nhiện vụ
cho HS
Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
GV: kết kuận.
Bài 3.
GV: gọi HS nối tiếp nhau nêu ý
kiến
GV: kết luận :
Hoạt động nối tiếp:Tìm hiểu về
UBND xã phường nơi mình ở
3.Củng cố:
- Gia đình em đã từng đến UBND
xã để làm gì? Để làm việc đó cần
đến gặp ai?
- Nhắc lại nội dung bài HS liên hệ
- HS trả lời
- HS đọc truyện
HS :thảo luận nhóm đôi trả lời các
câu hỏi +làm giấy khai sinh cho em bé
+…xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, tổ chức tiêm chủng mở rộng,…
+Tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành công việc
ý : b, c, d, đ,e, h, i
HS:đọc yêu cầu và tự làm
HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
Lời giải : b),(c) là hành vi và việc làm đúng.a
là hành vi không nên làm
- HS trả lời
Trang 6thực tế.
4.Dặn dò:
- Về nhà học bài và tìm hiểu
UBND ở địa phương mình đang
sinh sống
Khoa học Tiết 41: Năng lượng mặt trời
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản suất
2.Kĩ năng:
- Kể tên một số phương tiên, máy móc,hoạt động,…của con người sử dụng năng lượng mặt trời
3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học :
- GV:Thông tin và hình SGK (HĐ2)
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung ghi nhớ bài trước.
-Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Thảo luận.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
Quan sát tranh và đọc các thông
tin SGK và trả lời câu hỏi
CH: Mặt trời cung năng lượng cho
Trái Đất ở những dạng nào?
CH:Nêu vai trò năng lượng mặt
trời đối với sự sống?
GV: kết luận và chốt lại ý đúng
2.3.Quan sát – thảo luận
GV:cho HS quan sát hình 2,3,4 và
thảo luận các câu hỏi sau:
CH:Kể một số ví dụ về việc sử
dụng năng lương mặt trời trong
cuộc sông hàng ngày?
1 HS nêu
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- ánh sáng và nhiệt
-Năng lượng mặt trời dùng để chiếu sáng sưởi ấm, làm khô, đun nấu ,phát điện
Ví dụ: phơi thóc, phơi ngô không được công nhận
Trang 7CH:Kể tên một số công trình, máy
móc sử dụng năng lượng mặt
trời.Giới thiệu máy móc chạy bằng
năng lượng mặt trời
CH:Kể một số ví dụ về việc sử
dụng năng lượng mặt trời ở gia
đình và ở địa phương
2.4 Trò chơi
GV: chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi
nhóm 8 em)
GV: vẽ hình mặt trời lên
bảng,nhóm cử các thành viên luân
phiên nhau lên bảng ghi những vai
trò, ứng dụng của mặt trời đối với
sự sống trên Trái Đất nói chung và
đối với con người nói riêng sau đó
nối với hình vẽ mặt trời
GV: làm trọng tài có thể cho cả
lớp bổ sung thêm
3.Củng cố:
- Trình bày tác dụng của năng
lượng mặt trời trong tự nhiên?
- GV nhắc lại nội dung bài, nhận
xét giờ học
4.Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau “Sử dụng năng lượng chất
đốt”
- Máy tính bỏ túi,…
- phơi khô quần áo, bình nước nóng năng lượng mặt trời,…
- Ghi vai trò năng lượng của mẳt trời bằng hình vẽ
Chiếu sáng
Sưởi ấm
- HS trả lời
Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Toán Tiết 102: Luỵện tập về diện tích (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tính được diện tích một hình được cấu tạo từ các hình đã học 2.Kĩ năng:Thực hành tính diện tích của các hình đã học
3.Thái độ: Có ý thức học tập chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học:
GV:Các hình vẽ trong SGK, thước.
III Hoạt động dạy học.
1.Ổn định tổ chức: Hát+Kiểm tra sĩ số
Trang 82.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính diện tích hình
thang?
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
3.1 Giới thiệu
3.2 Luyện tập
GV: vẽ hình ABCDE như SGK
lên bảng( chưa vẽ các nét đứt để
chia hình)
-Yêu cầu HS quan sát hình và
hướng dẫn tính như SGK
GV :hướng dẫn cách làm
- Nối A với D,khi đó mảnh đất
được chia thành 2 hình:
Hình thang ABCD Và hình tam
giác ADE.Kẻ các đoạn thẳng BM
và NE vuông góc với AD
Ta có:BC = 30m, AD = 55m
BM = 22m, EN = 27 m
Diện tích hình thang ABCD là
( 55 + 30) x 22 : 2 = 935(m2)
Diện tích hình tam giác ADE là
55 x 27 : 2 = 742,5(m2)
Diện tích hình thang ABCDE là
935 + 742,5 = 1677,5(m2)
Đáp số: 1677,5m2
Bài tập 1.
GV: gợi ý cách làm
+Tính diện tích 2 hình tam giác
ABE, BCG, hình chữ nhật
AEGD, sau đó tính diện tích hình
tứ giác ABCD
CH: Để tính được diện tích của
mảnh đất có dạng như hình
ABCD, chúng ta làm như thế
nào?(HSG)
- GVHD bài 2
- GV giao nhiệm vụ
GV: Nhận xét và kết luận
- 2 HS nêu
HS :quan sát hình và theo dõi
HS :đọc bài và quan sát hình SGK.
- HS khá trả lời
HS: thực hiện vào vở.1HS lên bảng, HS làm
xong bài 1 làm tiếp bài 2 vào nháp
- HS chữa bài trên bảng
Bài giải
Độ dài cạnh BG là
28 + 63 = 91 (m)
Trang 9Bài tập 2.
- Dành cho HS khá
GV:Nhận xét ,chữa bài
4.Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
5.Dặn dò:
- Về nhà ôn bài và làm lại các bài
tập đã học ở lớp Chuẩn bị bài
sau“Luyện tập chung.”
Diện tích tam giác BCG là
91 x 30 : 2 = 1365(m2) Diện tích của hình tam giác AEB là
84 x 28 : 2 = 1176(m2) Diện tích hình chữ nhật ADGE là
84 x63 = 5292 (m2) Diên tích mảnh đất là:
1365 + 1176 + 5292 = 7833(m2) Đáp số: 7833m2
- HS khá nêu bài giải
Bài giải.
Diện tích tam giác ABM là
24,5 x 20,8 : 2 = 254,8(m2) Diện tích của hình thang BMNC là 37,4 x ( 20,8 + 38 ):2 =1099,56(m2) Diện tích tam giác CND là
38 x 25,3 :2= 480,79 (m2) Diện tích mảnh đất đó là
254,8+1099,56+480,7=1835,06(m2) Đáp số: 1835,06 m2
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 21: Trí dũng song toàn
I.Mục tiêu:
1.Kiên thức:
- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn của truyện Trí dũng song toàn
- Làm đúng các bài tập chính tả
2.Kĩ năng:Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
3.Thaí độ: Rèn chữ viết đúng và đẹp
I.Đồ dùng dạy học:
-HS: VBT Tiếng Việt 5.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Viết đúng các từ:giữa dòng, rò rỉ,
giấu giếm, tức giận
-Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
(2HS lên bảng)
Trang 102.2.Hướng dẫn nghe, viết
GV: Gọi 1HS đoạn văn cần viết
CH:Đoạn văn kể về điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó.
*Viết chính tả.
GV: đọc cho HS viết
GV:chấm, chữa bài.
2.3 Luyện tập
Bài 2a.
GV:Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
GV: Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 3
GV:Gọi HS đọc yêu cầu
GV:Tổ chức cho HS thi điền từ
tiếp sức
CH:Bài thơ cho em biết điều gì?
3.Củng cố:
- Bài viết hôm nay có nội dung gì?
GV nhận xét giờ học
4.Dặn dò:
Về nhà làm bài tập còn lại và rèn
viết chữ.Chuẩn bị bài sau “Nghe-
viết: Hà Nội.”
- 1 HS thực hiện -Kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông.Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là người hùng thiên cổ
HS :nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
HS :đọc viết ra nháp các từ vừa tìm.
- thảm hại, giận quá, linh cữu,…
HS: viết bài HS: tự soát lỗi
HS :làm việc theo cặp.
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
HS :đọc thành tiếng các từ vừa tìm được
+để dành, dành dụm, dành tiền.
+rành, rành rẽ, rành mạch,
+cái rổ, cái giành,
HS: đọc toàn bài thơ
+Tả gió như một con ngưới rất đáng yêu,rất có ích.Gió biết hát,dạo nhạc quạt dịu nắng trưa,cõng nước làm mưa rào,đẩy cánh buồm…Nhưng hình ảnh
- HS trả lời
Luyện từ và câu.
Tiết 41: Mở rộng vốn từ: công dân
I.Mục tiêu:
Trang 111Kiến thức:.
- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về công dân.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về công dân: ý thức, quyền lợi, nhĩa vụ của công dân.
2.Kĩ năng:- Viết được đoan văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân, dựa vào câu nói của Bác Hồ
3.Thái độ: Yêu sự trong sáng của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học.
- GV:Bảng phụ bài 2
III Hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng đặt câu ghép và phân
tích các vế câu
GV:Nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu
2.2 Luyện tập
Bài 1.
GV: yêu cầu HS tự làm bài
GV:Nhận xét, kết kuận lời giải
đúng
Bài 2.(bảng phụ)
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
GV:Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
GV: cho HS đặt câu với mỗi cụm
từ ở côt B
GV:Nhận xét khen HS có câu hay.
Bài 3 Viết một đoạn văn khoảng 5
câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
của mỗi công dân
- 1 HS thực hiện
HS :đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- 1HS lên bảng thực hiện, HS làm vào vở, đổi chéo để kiểm tra
HS: nhận xét bài làm của bạn HS: đọc các cụm từ đúng.
- Chữa bài:Các cụ từ; nghĩa vụ công dân,
quyền công dân,ý thức công dân, bổn phận công dân,trách nhiệm công dân,danh
dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự
HS :đọc yêu cầu và nội dung bài
HS :tự làm.Nhắc HS dùng mũi tên nối các
ô với nhau cho phù hợp
Đáp án:1A-2B; 2A- 3B ; 3A – 1B
*đặt câu:
VD: Mỗi người công dân đều có quyền công dân của mình
HS :đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
HS :tự làm
Trang 12GV: cho HS viết bài vào bảng
nhóm trưng lên bảng lớp(1HS)
GV cùng HS sửa lỗi bài làm của
bạn
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
GV:Sửa chữa, nhận xét
3.Củng cố:
- Hãy nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ
quốc của công dân?
- GV nhắc lại nội dung bài, nhận
xét giờ
4.Dặn dò:
Về nhà ôn bài và làm bài ở trong
VBT Chuẩn bị bài sau “Nối các
vế câu ghép bằng quan hệ từ.”
- HS đọc bài
- HS trả lời
Địa lý Tiết 21: Các nước láng giềng của việt nam
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu và nêu được: +Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp
+Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống
2.Kĩ năng:
- Dựa vào lược đồ, đọc và nêu được vị trí địa lý của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc
3.Thái độ: yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học.
- GV: Bản đồ nước Châu Á , hình minh hoạ SGK
III.Hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Dân cư Châu Á tập trung chủ yếu
ở vùng nào? Tại sao?
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Cam-pu- chia
GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ
và đọc thông tin để tìm hiểu về đất
nước đó
- 1 HS trả lời
- HS quan sát lược đồ