Bài mới: a Giới thiệu bài: b Nội dung: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật - Chia lớp thành 4 nhóm - Yêu cầu quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi [r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Toán:
Tiết 116
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số
2 Kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất này để giải bài toán
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính
? 7
2 4
3
8
3 16
5
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập và giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép cộng
- Nhận xét
3 +
5
19 5
4 5
15 5
4 1
3 5
4
Ta có thể viết gọn như sau:
3 +
5
19 5
4 5
15 5
4
- Cho HS làm bài vào nháp
- Kiểm tra, nhận xét
Đáp án:
a) 3 +
3
11 3
2 3
9
3
2
b)
4
23 4
20 4
3
5
4
3
Bài 2: Tính chất kết hợp
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thực hiện phép tính
- Gọi HS nêu kết quả
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân số (SGK)
- Chốt đáp án:
- Hát
- 2 HS lên bảng
- Lắng nghe
- Nêu cách thực hiện
- Theo dõi
- Làm bài theo mẫu
- Lắng nghe
- Làm bài ra nháp
- Nêu kết quả, nêu nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 2và
8
1
8
2
8
3
8
1 8
2 8 3
8
6 8
1 8
5 8
1
8
2
8
3
8
6 8
3 8
3 8
1
8
2
8
3
8
1 8
2
8
3
8
1 8
2 8 3
Bài 3:
- Cho HS nêu bài toán
- Tóm tắt trên bảng
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, nửa chu vi hình
chữ nhật
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm, chữa bài
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
(m)
15
29 30
58 2 30
29 2 30
9 30
20 2
10
3
3
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
(m) 30
29 30
9 30
20 10
3 3
2
Đáp số: m
30
29
4 Củng cố:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm bài 1c
- Nêu bài toán
- Theo dõi
- 1 HS nhắc lại cách tính
- Làm bài vào vở
- Theo dõi
Tập đọc:
Tiết 47
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung chính của bản tin: cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
- Hiểu các từ ngữ mới có trong bài
2 Kỹ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF Biết đọc đúng một bản tin giọng rõ ràng, rành mạch, vui, nhanh
3 Thái độ: Có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài đọc (SGK)
Trang 3- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ”
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Ghi bảng hướng dẫn HS đọc UNICEF
- Giải thích về tổ chức này
- Cho HS đọc 6 dòng đầu
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS xem tranh SGK
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới được chú giải trong bài,
lưu ý ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? (Chủ đề “Em muốn sống an
toàn”)
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời:
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào? (Trong 4
tháng có 50.000 bức tranh của thiếu nhi khắp cả nước gửi
về ban tổ chức)
- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc
thi? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức
của thiếu nhi về an toàn đặc biệt là an toàn giao thông rất
phong phú …)
- Cho HS đọc đoạn 4 trả lời:
+ Những nhận xét nào đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của
các em? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp màu
sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong
sáng mà sâu sắc)
- Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì? (Những
dòng in đậm trên bản tin có tác dụng gây ấn tượng nhằm
hấp dẫn người đọc; tóm tắt gọn giúp người đọc nắm
nhanh thông tin)
- Yêu cầu HS đọc thầm 6 dòng in đậm, gợi ý cho HS nêu ý
chính
- Nhận xét, chốt lại:
- 2 HS đọc
- 4 – 5 HS đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 4 HS nối tiếp đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
- 1 HS đọc
- Trả lời
- 1 HS đọc
- Trả lời
- Trả lời
- HS nêu
Trang 4Ý chính: Cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được thiếu
nhi cả nước hưởng ứng
* Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc lại toàn bài, nêu giọng đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
- Cho HS luyện đọc và thi đọc thông tin
- Cùng cả lớp nhận xét
4 Củng cố:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc bài
- 1 HS đọc, nêu giọng đọc
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo nhóm 2
- 3 HS đọc
Lịch sử:
Tiết 24
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức từ bài 7 đến bài 19, biết trình bày bốn
giai đoạn lịch sử trong phần này
2 Kỹ năng: Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày
tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Yêu thích và tự hào về truyền thống lịch sử Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Băng thời gian, một số tranh ảnh lấy từ bài 7 – bài 19
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu của văn học thời
Hậu Lê?
- Em hãy nêu tên các công trình khoa học tiêu biểu và các
tác giả của công trình đó ở thời Hậu Lê?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Gắn băng thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận ghi nội dung của từng giai đoạn
tương ứng với thời gian
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Cùng cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị hai nội dung (mục 2, 3
SGK)
- Hát
- 3 HS nêu
- Thảo luận theo nhóm 6, xác định nội dung từng giai đoạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét
- Thảo luận theo nhóm 2
Trang 5- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Kết luận
* Ghi nhớ: ( SGK)
4 Củng cố:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- Đại diện nhóm báo cáo
- Theo dõi
Đạo đức:
Tiết 24
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
và mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
2 Kỹ năng: Biết cách bảo vệ, giữ gìn các tài sản chung, các công trình công cộng
3 Thái độ: Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu điều tra (theo mẫu ở bài tập 4)
- HS: 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ bài 11 (T1)
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 2: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4
SGK)
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả điều tra về
những công trình công cộng ở địa phương
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo
- Kết luận
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3)
- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các tình huống, yêu cầu các
nhóm thảo luận, xử lý tình huống
- Các nhóm thảo luận xử lí tình huống rồi trình bày
- Nhận xét, bổ sung
+ Ý kiến a là đúng
+ Ý kiến b, c là sai
- Hát
- HS đọc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Thảo luận thực hiện yêu cầu
- Bàn cách bảo vệ, giữ gìn sao cho thích hợp
- Thảo luận theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
Trang 6* Ghi nhớ: (SGK)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động tiếp nối:
- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ công trình công cộng
- 2 HS đọc
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán:
Tiết 117
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết phép trừ phân số cùng mẫu số
2 Kỹ năng: Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
3 Thái độ: Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: 2 băng giấy 12 × 4 cm, thước chia vạch, keo
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính
3 + ?
4
6
4
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Ví dụ:
- Yêu cầu HS lấy 2 băng giấy
- Chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau, lấy 1
băng, cắt 5 phần
+ Có bao nhiêu phần băng giấy? (có băng giấy)
6 5
- Cho HS cắt từ băng giấy, đặt phần còn lại lên
6
3 6
5
băng giấy nguyên
- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy?
- Từ đó gợi ý cho HS thực hiện phép trừ để được kết
quả:
6
2
* Phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- = = 6
5 6
3
6
3
5
6
2
- Cho HS nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp
- Thực hành trên băng giấy theo hướng dẫn
- Quan sát, trả lời
- Thực hành theo hướng dẫn
- Trả lời
- Nghe gợi ý, thực hiện
Trang 7* Ghi nhớ (SGK) :
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
c) Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, chốt đáp án:
a)
2
1 16
8 16
7
16
15
b) 1 c)
4
4
4
3
4
7
5
6 5
3 5
9
Bài 2: Rút gọn rồi tính
- Nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS: Cần đưa 2 phân số về 2 phân số có
cùng mẫu số rồi trừ
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
a)
3
1 3
1 3
2
9
3
3
2
b)
5
4 5
3 5
7 25
15
5
7
2
2 2
1 2
3
8
4
2
3
Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt và cách làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài giải Tổng số huy chương là huy chương
19
19
Số huy chương bạc và huy chương đồng của đoàn Đồng
Tháp chiếm số phần trong tổng số huy chương:
- = (huy chương) 19
19 19
5 19 14
Đáp số: (huy chương)
19
14
4 Củng cố:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị mỗi em 2 băng giấy (1 băng giấy màu, 1
băng giấy trắng), thước có vạch, keo
- Về nhà học bài, làm bài 1d, 2d
- HS nêu cách trừ
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
- Làm vào bảng con
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Làm ra nháp, 2 HS lên bảng
- Theo dõi
- Đọc bài toán, tóm tắt, nêu cách làm
- Làm bài vào vở
- Theo dõi
Trang 8Luyện từ và câu:
Tiết 47
CÂU KỂ: AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể: Ai làm gì?
2 Kỹ năng: Biết tìm câu kể: Ai làm gì? Trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai làm gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Ghi sẵn 3 câu văn ở phần Nhận xét
- HS: 1 tấm ảnh gia đình
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ ở bài tập 1, nêu trường
hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ đó
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:
* Phần nhận xét:
- Cho HS nêu yêu cầu 1 và yêu cầu 2
- Cho cả lớp suy nghĩ, làm bài
- Chốt lại ý đúng:
Câu 1,2: Giới thiệu về Diệu Chi
Câu 3: Nêu nhận định về bạn ấy
- Hướng dẫn HS tìm bộ phận trả lời các câu hỏi: Ai? Là
gì? Trong mỗi câu
- Gọi HS phát biểu
- Chốt lại lời giải đúng:
+ Câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta?
(Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta)
+ Câu 2: Ai là học sinh cũ của trường Thành Công?
(Bạn Diệu Chi ……)
+ Câu 3: Ai là họa sĩ nhỏ?
(Bạn ấy … )
+ Bạn ấy là ai? (Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy)
- Yêu cầu HS so sánh, xác định sự khác nhau giữa kiểu
câu Ai là gì? và Ai làm gì? Ai thế nào?
- Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận nào?
- Bộ phận vị ngữ khác nhau thế nào?
- Hát
- 1 – 2 HS nêu
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe, suy nghĩ làm bài
- Theo dõi
- Lắng nghe
- 1 số HS nêu
- Suy nghĩ, tìm và nêu nhận xét
- Trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
Trang 9- Bộ phận vị ngữ:
+ Kiểu câu Ai làm gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì?
+ Kiểu câu Ai thế nào? Vị ngữ trả lời câu hỏi như thế
nào?
+ Kiểu câu Ai là gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi là gì? (là ai?)
* Ghi nhớ: (sgk)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Lưu ý cho HS tìm các câu kể Ai là gì?, nêu tác dụng của
nó
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
a) Thì ra đó là … chế tạo
- Đó là chiếc … hiện đại
b) Lá là lịch của cây
- Cây lại là lịch của đất
- Trăng lặn rồi trăng mọc
là lịch của bầu trời
- Mười ngón tay là lịch
- Lịch lại là trang sách
c) Sầu riêng là loại trái quý
của miền Nam
- Giới thiệu về thứ máy mới
- Nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên
- Nêu nhận định (chỉ mùa)
- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc cả năm)
-Nêu nhận định (ngày đêm)
- Nêu nhận định (đếm ngày tháng
- Nêu nhận định (năm học)
- Nêu nhận định, bao hàm
cả giới thiệu
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS giới thiệu theo nhóm
a) Giới thiệu các bạn trong lớp
b) Giới thiệu về gia đình
- Gọi 1 số HS thi giới thiệu trước lớp
- Cùng cả lớp nhận xét
4 Củng cố:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà làm hoàn chỉnh bài tập 2 nếu chưa xong
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe, suy nghĩ làm bài
- Thảo luận nhóm 2, trả lời
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Làm việc theo nhóm 2
- Các nhóm thi trước lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét
Thể dục Tiết: 47 PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC
TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
Trang 10A Mục tiêu
- Học kỹ thuật bật xa và học phối hợp chạy nhảy Yêu cầu thực hiện tương đối đúng
động tác
- Trò chơi: “ Con sâu đo” Yêu cầu biết tham gia trò chơi và tham gia chơi chủ động
B Địa điểm – Phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C Nội dung và phương pháp dạy học.
Nội dung Đ lượng Phương pháp tổ chức dạy học
1 Phần mở đầu (7-8’)
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
Khởi động:
* Trò chơi: “GV chọn”
1 ‘
100 m
3 ‘ 3-5 ‘
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số
Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
GV tổ chức cho HS chơi
2 Phần cơ bản (22’)
- Ôn kỹ thuật bật xa
Tập phối hợp chạy, nhảy
HS luyện tập theo nhóm
* Trò chơi: “ con sâu đo ”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hướng
dẫn cách chơi
10 -12 ‘
7-8 ‘
GV cho từng nhóm lên nhảy
HS thực hiện theo nhóm 2-4 em
O o o o o o o o o o o
O o o o o o o o o o o
GV o o o o
Gv cho HS nhận xét đánh giá
Cán sự điều khiển cả lớp
O o o o o o o o - -
O o o o o o o o - -
GV
3 Phần kết thúc:(5’)
Yêu cầu HS thực hiện các động tác
hồi tĩnh
Nhận xét và hệ thống giờ học
Củng cố dặn dò
Giao bài về nhà
4-6 ‘ Cả lớp thả lỏng chân tay, cúi người thả
lỏng, duỗi các khớp, hít thở sâu
HS nghe và nhận xét các tổ
Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trang 11Khoa học:
Tiết 47
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
2 Kỹ năng: Nêu thí dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau
và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu, khám phá tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trong SGK
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi bằng cách
nào?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với
sự sống của thực vật
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi ở SGK, ghi
lại ý kiến của nhóm mình
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cây xanh không thể thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như
nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu
như nhau không?
- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi
- Kết luận: Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh,
yếu khác nhau Vì vậy có những loài cây chỉ sống ở những
nơi rừng thưa hoặc ở cánh đồng thoáng đãng Một số loài
cây không thích hợp với ánh sáng mạnh nên cần được che
bớt nhờ bóng của cây khác.
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi
rừng thưa? Một số loài khác lại sống được ở những nơi
rừng rậm, hang động?
- Yêu cầu HS thảo luận nêu câu trả lời
- Yêu cầu HS kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng, một
- Hát
- 3 – 4 HS nêu
- Các nhóm quan sát, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Thảo luận, trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Suy nghĩ, trả lời
- Liên hệ thực tế, HS nêu