- HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trao đổi trước lớp.. - Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.[r]
Trang 1Khoa học: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN.
I/ Mục tiêu:
- HS hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi HS chuẩn bị một tò giấy khổ A4, bút chì đen và bút màu
III/ Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận.
IV/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Y/c 3 HS trả lời các câu hỏi ở bài trước
- Nhận xét câu trả lời của HS, ghi điểm
- 3 HS trả lời các câu hỏi theo y/c của
GV HS khác nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Thảo luận nhóm bốn:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo định
hướng
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ trang 48
SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Những hình nào đuợc vẽ trong sơ đồ?
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả hiện tượng đó?
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên được phóng to lên bảng và
yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- Tiến hành hoạt động nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ2: Làm việc cả lớp:
- GV giao nhiệm vụ cho HS như y/c ở mục
vẽ trang 49 SGK
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ vào vở nháp
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trình bày
với nhau về kết quả làm việc của mình
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm
của mình trước lớp
- Nhận xét tuyên dương HS vẽ đẹp, đúng,
có ý tưởng hay
- HS tiến hành vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS trao đổi với bạn
- HS trình bày sản phẩm
- Cả lớp đi tham quan sản phẩm, nhận xét
HĐ3: Củng cố dặn dò:
- GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi
trường nước GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Trang 2Khoa học: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của nước trong đời sống sản xuất và sinh hoạt
- Giáo dục HS biết tiết kiệm nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 50, 51 SGK
- Giấy A0, băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước
III/ Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận.
IV Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS ba câu hỏi ở tiết trước
- Nhận xét câu trả lời của HS, ghi điểm
- 3 HS trả lời câu hỏi GV nêu
- HS khác nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Thảo luận nhóm bốn:
- GV cho HS tiến hành hoạt động theo định
hướng.Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm 1 nội
dung:
ND1: Điều gì xảy ra nếu cuộc sống của con
người thiếu nước?
ND2: Điều gì sẽ xảy ra khi cây cối thiếu nước ?
ND3: Nếu không có nước thì động vật sẽ ra sao?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Mời các nhóm có cùng nội dung bổ sung nhận
xét GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Các nhóm có cùng nội dung nhận xét
HĐ2: Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi:
+ Trong cuộc sống hằng ngày con người cần
nước vào những việc gì?
- GV ghi nhanh các ý kiến không trùng lập trên
bảng
+ Nhu cầu sử dụng nước của con người chia ra
làm 3 loại đó là những loại nào ?
- Y/c HS sắp xếp các dẫn chứng sử dụng nước
của con người vào cùng nhóm
- GV phát phiếu học tập cho HS, HS ghi nhanh
câu trả lời vào phiếu học tập
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc SGK, nối tiếp trả lời câu hỏi
- HS làm việc vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả
HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
- GD HS phải biết kiệm nước
- Nhận xét tiết học Dặn HS học bài, chuẩn bị
bài sau
- 3HS đọc mục Bạn cần biết Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
Trang 3Kĩ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( Tiết 3 )
I Mục tiêu:
- HS khâu được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu có thể bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu và dụng cụ: Vải, len, kim, kéo
III/ Phương pháp dạy học: Thực hành.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị các vật liệu để GV kiểm tra
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: HS thực hành khâu viền đường gấp
mép vải:
- GV gọi 1HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện các thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét, củng cố cách khâu viền đường
gấp mép vải theo các bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
- HS thực hành gấp mép vải và khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- GV theo dõi chung
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS thực hành
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập của HS:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sẩn phẩm thực
hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Gấp được mép vải
+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột
+ Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
- Yêu cầu HS dựa vào các tiêu chuẩn để tự đánh
giá sản phẩm thực hành
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
- HS trưng bày sản phẩm thực hành
- HS dựa vào các tiêu chí để tự đánh giá sản phẩm của mình
- HS theo dõi
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe
Trang 4Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 TUẦN 12
Tập đọc: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI.
I/ Mục tiêu:
- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài, trả lời được các câu hỏi 1,2,4 SGK.
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
III/ Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận
IV/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong
bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của câu tục ngữ GV
nhận xét, ghi điểm
-
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyên đọc:
- GV nêu cách đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt
HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS,
giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm, tập chia đoạn.
- HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
HĐ2: Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả lời câu hỏi:
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm
những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là người có chí lớn ?
+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn còn lại và thảo luận nhóm 4 câu hỏi
2 và 4 SGK.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét, chốt
lại.
- GV gọi HS khá, giỏi trả lời câu hỏi 3 SGK.
? Ý chính của đoạn 3, 4 là gì?
- Y/c HS đọc thầm toàn bài, nêu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi 2 và 4 SGK.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS khá, giỏi trả lời câu hỏi 3 SGK.
- HS phát biểu ý kiến.
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng
thích hợp HS chọn đoạn mình thích.
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 2.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- 4HS đọc bài, lớp đọc thầm, tìm giọng đọc phù hợp.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Vẽ trứng
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe.
Trang 5Chính tả( Nghe-viết): NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC.
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả và trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT2a/b
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bảng con, bảng phụ
III/ Phương pháp dạy học:
- Hỏi đáp, động não, thực hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các câu ở
BT3 GV nhận xét
- HS thực hiện vào bảng con
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện
gì cảm động?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài cần viết, chú
ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình
bày
- GV nhắc HS cách viết cho HS
- Yêu cầu HS gấp SGK GV đọc từng câu
cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài lần cuối, HS soát lại
bài
- GV chấm chữa bài, HS đổi vở soát lỗi
- GV nêu nhận xét chung
- HS lắng nghe
- 1HS bài thơ Lớp đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai
- HS lắng nghe
- HS gấp SGK, viết vào vở theo lời đọc của GV
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Hướng dẫn HS làm bài 2a:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2a, lớp đọc
thầm
- GV tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Các nhóm thi làm bài vào phiếu học tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng,
nhanh
- 2HS đọc yêu cầu BT2a Lớp đọc thầm
- HS thi làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe
Trang 6Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I/ Mục tiêu:
- HS biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí nghị lực của con người, bước đầu biết xếp các từ Hán
Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực, hiểu nghĩa một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã
học
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập.
III/ Các phương pháp dạy học:
- Thảo luận, hỏi đáp, trò chơi học tập
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ? Cho
ví dụ?GV nhận xét, ghi điểm
- 2HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bước 1:Hướng dẫn làm bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung BT
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- GV dạy cá nhân, chấm bài, nhận xét
- Gọi một số HS đọc kết quả bài làm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bước 2:Hướng dẫn làm bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện các nhóm trao đổi trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
Bước 3:Hướng dẫn làm bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm 5
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả làm
việc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bước 4:Hướng dẫn làm bài 4:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung BT
- Y/c HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa của 2 câu
tục ngữ theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét, kết luận và ý nghĩa của từng câu tục
ngữ
- HS lắng nghe
- 2HS đọc đề bài và nội dung BT
- HS tự làm bài vào vở
- Một số HS đọc kết quả bài làm
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trao đổi trước lớp
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS thi làm bài theo nhóm 5
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS đọc y/c và nội dung BT
- HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa của
2 câu tục ngữ theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được
và các câu tục ngữ
- HS lắng nghe
Trang 7Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu:
- HS biết dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống; hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về người có nghị lực: Truyện cổ ngụ ngôn, truyện cười, …
III/ Phương pháp dạy học: Kể chuyện, thảo luận, hỏi đáp.
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện Bàn
chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học được gì ở
nguyễn Ngọc Kí?
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS thực hiện y/c theo yêu cầu của GV
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiếu yêu cầu:
- Gọi HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới
các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được
đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể
- Y/c HS đọc gợi ý 3 trên bảng
- GV hướng dẫn HS cách kể chuyện
- HS lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý
- Lần lượt HS giới thiệu truyện
- Lần lượt 3 – 5 HS giới thiệu về nhân vật mình định kể
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện:
Bước 1: Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS thực hành kể theo nhóm đôi
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
Bước 2: Kể chuyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- GV yêu cầu HS khá giỏi kể được câu chuyện
ngoài SGK, lời kể tự nhiên, có sáng tạo
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
truyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất
- Cho điểm HS kể tốt
- 2 HS ngồi cùng bàn kể truyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau
- 5 – 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
HĐ3: Củng cố, đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện bạn vừa kể
và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Trang 8Luyện từ và câu: TÍNH TỪ (Tiếp theo).
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
- Nhận biết được các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm; bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ vừa tìm được
II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, bảng phụ.
III/ Các phương pháp dạy học: Thảo luận, hỏi đáp, động não
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đặt 2 câu nói về ý chí, nghị lực của
con người
- Nhận xét, ghi điểm
- HS đặt câu, HS khác nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Phần ghi nhớ:
Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung BT
- Y/c HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu
- GV nhận xét, chốt lại
Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập, suy nghĩ phát
biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe
- 2HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu BT
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm bài tập, suy nghĩ phát biểu ý kiến
HĐ2: Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ GV nhắc lại ghi nhớ
HĐ3: Phần luyện tập:
Bước 1: Hướng dẫn làm bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- Y/c HS làm việc cá nhân vào vở
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- GV nhận xét, chốt lại
Bước 2: Hướng dẫn làm bài 2,3:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung BT 2,3
- Y/c HS trao đổi và tìm từ theo nhóm 4
- Gọi HS dán phiếu lên bảng và cử đại diện
trình bày kết quả
- Gọi các nhóm khác bổ sung, GV kết luận
- HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS đọc lại đoạn văn HS khác nhận xét
- 2HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 4 yêu cầu BT
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Trang 9Tập làm văn: KỂ CHUYỆN ( KIỂM TRA VIẾT).
I/ Mục tiêu:
- HS viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của đề bài, có nhân vật, cốt truyện, sự việc
- Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ, khoảng 12 câu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy kiểm tra, bút
III/ Các phương pháp dạy học:
- Luyện tập
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị theo yêu cầu của GV
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: HS làm bài:
- GV yêu cầu HS chọn một trong ba đề sau để
làm bài:
1 Hãy tưởng tượng và kể lại một câu chuyện
có ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con hiểu thảo
và một bà tiên
2 Kể lại chuyện Ông trạng thả diều theo lời kể
của Nguyễn Hiền Chú ý kết bài theo lối mở
rộng
3 Kể lại chuyện Vẽ trứng theo lời kể của
Lê-ô-lác-đô đa Vin-xi Chú ý mở bài theo cách
gián tiếp
- GV theo dõi chung
- Lắng nghe
- HS chọn một trong ba đề để làm bài
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- GV thu bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm tiếp hai trong ba đề đã ra
và chuẩn bị bài sau
- HS nộp bài
- HS lắng nghe
Trang 10Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với 1 số
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III/ Các phương pháp dạy học: Thảo luận, hỏi đáp, động não
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS
- GV chữa bài và nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Quy tắc một số nhân với một tổng :
- GV ghi lên bảng biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị giá trị của
hai biểu thức trên theo nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc
- GV nhận xét, ghi bảng:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
? Vậy khi thực hiện nhân một số vớii một tổng
ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại:
a x (b + c) = a x b + a x c
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số nhân với
một tổng
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS tính và so sánh giá trị giá trị của hai biểu thức trên theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng
HĐ2: Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2 a) ý 1, b) 1
ý, 3 SGK trang 66, 67
- Riêng HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét
- GV chữa bài 3:
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trong bài
- Giá trị của 2 biểu ntn so với nhau?
- Biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ 2 có dạng
ntn?
- GV y/c HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với
một số
- HS làm các bài tập 1,2 a) ý 1, b) 1 ý, 3 SGK trang 66, 67
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- HS phát biểu ý kiến
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- GV y/c HS nêu lại tính chất một số nhân với
một tổng, một tổng nhân với một số
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập chuẩn bị bài sau
- 2HS nhắc lại
- HS lắng nghe