1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 4 tuần 12

36 418 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm một số từ ngữ kể cả câu tục ngư õ từ Hán Việt nói về ý chí, nghị lực của con người; Bướcđầu biết xếp các

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai

Chào cờ

Toán Nhân một số với một tổng

Thứ ba

LTVC Mở rộng vốn từ: ý chí, nghị lực

Toán Nhân một số với một hiệu

Chính tả Người chiến sĩ giàu nghị lực

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe , đã đọc

Toán Nhân với số cĩ hai chữ số

Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải…(T1)

Thứ sáu

TLV Kể chuyện ( Kiểm tra viết)

Toán Luyện tập

SHTT Sinh hoạt tuần 12

Trang 3

TẬP ĐỌC “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI

I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lựcvà ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh nỗi tiếng

*GDKNS:- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức bản thân.

- Đặt mục tiêu.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học

+Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí

+Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị

+Đoạn 4: phần còn lại

+HS đọc chú thích và kết hợp giải nghĩa thêm: người cùng thời

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi đoạn 1,2 và nhanh hơn ở

đoạn 3 Câu kết bài đọc giọng sảng khoái

* Tìm hiểu bài:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau

được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn học.

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

HS đọc đoạn 1 và 2

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HSTrước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?

Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nãn chí

Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?

Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc.

Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với

người nước ngoài như thế nào?

Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành khách với

khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông càng

đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu,

thuê kĩ sư trong coi.

Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?

Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…

*GDKNS: Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….

Giáo dục HS phải biết tự nhận thức bản thân.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn: “Bưởi mồ

côi…….không nãn chí ”

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

GV nhận xét + Tuyên dương

HS đọc đoạn 3 và 4

HS trả lời

3 học sinh đọc

Học sinh đọc theo cặp

4 Củng cố : Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ?

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về xem trước bài: Vẽ trứng

Trang 5

MÔN:KHOA HỌC

SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

TRONG TỰ NHIÊN

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hoàn thành sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong thiên nhiên

- Mô tả vịng tuần hồn của nước trong thiên nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ củanước trong thiên nhiên

* BVMT: HS hiểu được mối quan hệ giữa thiên nhiên với mơi trường.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 48,49 SGK

-Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to

-Mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy trắng khổ A 4, bút chì đen và bút màu

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Hệ thống hố kiến thức về vịng tuần hồn của

nước trong thiên nhiên

- GV yêu cầu quan sát sơ đồ vịng tuần hồn

của nước trong thiên nhiên trang 48 SGK v à liệt kê

các cảnh được vẽ trong sơ đồ

- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên xống dưới

và từ trái sang phải

GV giới thiệu các chi tiết trong sơ đồ :

+ Các đám mây : mây trắng và mây đen

+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống

+ Dãy núi, từ một quả núi cĩ dịng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi

phía xa là xĩm làng cĩ những ngơi nhà

và cây cối

+ Dịng suối chảy ra sơng, sơng chảy ra biển

+ Bên bờ sơng là đồng ruộng và ngơi nhà

-Quan sát và miêu tả những gì thấyđược

Khởi động: Bài cũ:

Em hãy giải thích sự hình thành mưa

Trang 6

- GV yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ và nĩi về sự bay hơi và ngưng tụ

của nước trong thiên nhiên

+Sơ đồ trang 48 có thể hiểu đơn giản như sau

-Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước

rất nhỏ, tạo thành các đám mây

-Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành

mưa

* GDMT: vịng tuần hồn của nước trong thiên.

nhiên gắn liền với mơi trường sống.

Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Yêu cầu hs vẽ sơ đồ trang 49 SGK

-Yêu cầu hs trình bày bài vẽ

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

-HS nêu

-Vẽ sơ đồ như SGK

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả câu tục ngư õ từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; Bướcđầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩachung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II Đồ dùng dạy học

- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- GV giới thiệu – ghi bảng

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to đã

viết sẵn nội dung bài tập

- GV chốt lại

+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất ) :

chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí công

+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt

đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

*Bài tập 2 :

Dòng b Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết

trong hành động , không lùi bước trước mọi khó khăn – nêu

đúng nghĩa của từ nghị lực

* Bài tập 3

- GV nhận xét chốt lại

+ Lời giải : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí , ý nguyện

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Bài tập 4

- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ :

+ Câu 1 : Lửa thử vàng : Muốn biết có phải thật hay không,

người ta đem vàng ra thử trong lửa -> Đừng sợ vất vả gian

nan Gian nan, vất vả thử thách con người , giúp con người

vững vàng , cứng cỏi hơn lên

+ Câu 2 : Nước lã mà vã nên hồ : chỉ có nước lã mà làm nên

hồ ( hồ :P vật liệu xây dựng ) Tay không mà làm nổi cơ đồ

mới ngoan ( ngoan : tài giỏi ) -> Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn

tay trắng Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự

nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

+ Câu 3 : Cầm tàn che cho : phải thành đạt, làm quan mới

được người cầm tàn che cho -> Có vất vả mới thanh nhàn ,

không dưng ai dễ cầm tàn che cho : phải vất vả mới có lúc

thanh nhàn , có ngày thành đạt

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và trảlời câu hỏi

4 – Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Tính từ ( tt )

Trang 9

CHÍNH TẢ

NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰCI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn

2/ Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a ,b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức.III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả và trả lời nội dung:

Tác phẩm nào của Lê Duy Ứng gây xúc động cho đồng bào

cả nước? (Chân dung Bác Hồ do anh vẽ bằng máu khi anh bị

thương)

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: quệt, xúc động,

hỏng, chân dung

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2a

Giáo viên giao việc: HS làm bài sau đó thi tiếp sức

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thề, trời, trái núi.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần 13

Trang 11

KỂ CHUYỆN

Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích ( củng cố)

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC.III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn hs kể chuyện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá

bài kể chuyện nhắc hs :

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

-Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, đọc về một người có nghị lực.

-Đọc gợi ý: Nhớ lại những truyện emđã học về người có nghị lực; tìm trongsách báo những truyện tương tự; Kểtrong nhóm, lớp và trao đổi với các bạnvề ý nghĩa câu chuyện

-Ở gợi ý 1: hs có thể kể về những nhânvật đã biết trong SGK hoặc ở ngoài Hslần lượt giới thiệu nhân vật mình muốnkể

-Ở gợi ý 3: hs đọc thầm và chuẩn bị kể

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Trang 13

TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG

I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Đọc trôi tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô

Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo đọc nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần

2 Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng )

Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.

GV nhận xét + ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Vẽ trứng

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý

+Đoạn 2: phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại

Phục Hưng

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy các tên riêng

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc

(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện

nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINHkết.

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy

chán ngán?

suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều.

Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ

chính xác.

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?

Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân

trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại Ông đồng

thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời

đại phục hưng.

Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện

nhiều năm.

Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Là sự khổ công luyện tập của ông.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: từ Thầy

Vê-rô-ki-ô bèn bảo… được như ý.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

GV nhận xét + Tuyên dương

học sinh đọc đoạn 1

học sinh đọc đoạn 2

4 học sinh đọc

Đại diện nhóm thi đọc

4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài.)

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

Trang 15

TẬP LÀM VĂN

KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.

I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1- Nhận biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện ( mục I và BT 1, BT2 mục III

2 Bước đầu biết viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo kiểu mở rộng (BT3 mục III)

CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/Khởi động: Hát

2/Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn mở bài

-Gọi HS nêu lại các ghi nhớ

-Gọi hs đọc lại bài 4/119 Sgk đã làm

-Nhận xét chung

3/Bài mới:

*Giới thiệu bài, ghi tựa

* Hoạt động 1: Nhận xét

-Gọi hs đọc lạibài “ÔângTrạng thả diều”và gạch đưới phần

kết bài

-Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện

-Gv yêu cầu:” Thêm vào cuối câu chuyện một lời đánh

giá,nhận xét làm đoạn kết bài ”

-Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết

-Cả lớp ,Gv nhận xét và ghi lại kết đoạn hay của hs lên

-2 HS nhắc lại

-Vài HS đọc,gạch dưới phần kết bài

-Hs đọc to-Cả lớp làm nháp-Hs đọc to

Trang 16

-Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu hs nhận

xét

GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho biết kết

cục của câu chuyện, không bình luận thêm Đây là kết bài

không mở rộng

Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá,

bình luận thêm về câu chuyện Đây là kết bài mở rộng

-Cho hs đọc lại ghi nhớ

*Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

-Gv nêu yêu cầu đề bài

-Gọi hs lần lượt đọc từng ý

-Cho cả lớp đọc thầm và ghi bằng bút chì sau mỗi cách

kết bài

-Gv gọi hs lần lượt nêu ý kiến

-Gv kết luận:

*Kết bài không mở rộng :a

*Kết bài mở rộng: b,c.đ,e

Bài 2:

-Gv nêu yêu cầu đề bài

-Cho hs thảo luận ,trao đổi nhóm

-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận

-Cả lớp ,Gv nhận xét:

Một người chính trực: kết bài không mở rông

Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: kết bài không mở rộng

Bài 3:

Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu

-Gọi hs dọc kết bài vừa viết

- Cả lớp ,Gv nhận xét,tuyên dương

-Hs nhận xét và bổ sung

-3 hs đọc to

Hs nêu miệng-3 hs đọc to-Hs đọc thầm và tự ghi cách kết bài-vài hs nêu miệng,nhận xét

4/Củng cố, dặn dò

-Gọi hs nêu lại ghi nhớ: Thế nào là kết bài tự nhiên và kết bài mở rộng trong văn kể chuyện?

Trang 17

Địa lí

BÀI: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

* BVMT: Giúp HS biết bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ.

* TKNLHQ: Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ

Giới thiệu:

Các tiết Địa lí trước, chúng ta đã tìm hiểu về vùng

núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên Chúng ta sẽ

tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, nơi có Thủ đô của

cả nước, xem đồng bằng này có những đặc điểm

gì về mặt tự nhiên, về các hoạt động sản xuất &

việc cải tạo tự nhiên của người dân nơi đây

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của đồng bằng

Bắc Bộ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1, sau

đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên

HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằngBắc Bộ ở lược đồ trong SGK

HS trả lời các câu hỏi của mục 1, sau đólên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ

Trang 18

bản đồ.

GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh & cạnh đáy tam

giác của đồng bằng Bắc Bộ

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế

nào?

Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông,

có đặc điểm gì về diện tích?

Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?

*BVMT: Nêu những việc bảo vệ môi trường và

tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ.

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2, sau đó

lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các

sông của đồng bằng Bắc Bộ

Em đã nhìn thấy sông Hồng, sông Thái Bình bao

giờ chưa? Khi nào? Ở đâu?

Sông Hồng có đặc điểm gì?

GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng & sông

Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng:

Đây là con sông lớn nhất miền Bắc, bắt nguồn từ

Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc

Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều

cửa, có nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông

Đuống, sông Luộc; vì có nhiều phù sa (cát, bùn

trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ,

do đó sông có tên là sông Hồng Sông Thái Bình

do ba sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục

Nam hợp thành Đoạn cuối sông cũng chia thành

nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều cửa

Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường

dâng lên hay hạ xuống?

Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa

trên bản đồ

HS dựa vào kênh chữ trong SGK để trảlời câu hỏi

HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí, giớihạn & mô tả tổng hợp về hình dạng,diện tích, nguồn gốc hình thành & đặcđiểm địa hình đồng bằng Bắc Bộ

HS trả lời

HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó lênbảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Namcác sông của đồng bằng Bắc Bộ

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Kẻ bảng phụ bài tập 1, bảng nhóm. - Giáo án các môn lớp 4 tuần 12
b ảng phụ bài tập 1, bảng nhóm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w