TUẦN 30Thứ hai Toán Luyện tập chung Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật Chào cờ Thứ ba LTVC MRVT : Du lịch – Thám hiểm Toán Tỉ lệ bản đồ Chính tả Nhơ ù viết : Đường đi Sa pa Thứ t
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai
Toán Luyện tập chung
Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật
Chào cờ
Thứ ba
LTVC MRVT : Du lịch – Thám hiểm
Toán Tỉ lệ bản đồ
Chính tả Nhơ ù viết : Đường đi Sa pa
Thứ tư
Tập đọc Dòng sông mặc áo
TLV Luyện tập quan sát con vật
Thứ năm
Toán Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ ( TT) x
Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật
Kĩ thuật Lắp cái nôi ( Tiết 2 )
Thứ sáu
Lịch sử Những chính sách …Quang Trung
Toán Thực hành
SHTT Sinh hoạt tập thể
Trang 3Môn : Tập đọc
Bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi
2/ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các
câu hỏi1,2,3,4 trong SGK)
*GDKNS:- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện
- HS : SGK, Tập học.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 3
lượt)
- Gọi HS đọc toàn bài
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì dọc
đường?
+ Đoàn thám hiểm đã đạt kết quả gì?
*GDKNS: Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
- Em hãy nêu ý chính của bài
GV nhận xét + kết luận
Hoạt động 3 :Đọc diễn cảm
Hát vui
- 1 HS đọc toàn bài
- 6 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăngcó nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khókhăn: hết thức ăn, nước ngọt
+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
HS trả lời
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
Trang 4- Gọi 3 em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
- Treo bảng phụ có đoạn văn luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
Nhận xét và cho điểm HS
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập đọc lại bài
Bài: Luyện tập chung
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Thực hiện được các phép tính về phân số
2/ Biết tìm phân số tính được diện tích hình bình hành của một số
3/ Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu) và tỉ sốcủa hai số đó
- Bài 1,2,3 ( HS cần làm)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ HS sửa bài tập
GV nhận xét + ghi điểm
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1, 2
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1 ) , nhóm đôi ( bài 2 )
Trang 5Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc BT
- GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi HS về:
+ Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có phân số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài tập 2:
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- 1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõivà nhận xét
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là:
18 x 5 : 9 = 10 ( cm) Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số : 180 cm Hoạt động 2:
Nhằm đạt mục tiêu 3
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 3 )
* Bài 3 : HS đọc đề bài toán
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Gọi HS làm bài vào vở và 1 HS lên bảng làm
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
* Củng cố – dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Nhận xét tiết học
- 1 HS trả lời
- HS giải vào vở sau đó sửa bài
Đáp số bài 3: 45 ô tô
III/ Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK
- HS : SGK, Tập học.
Môn : Khoa học
Bài: Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Biết mỗi loài thực vật, mối giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất
khoáng khác nhau
II / Đồ dùng dạy học:
- GV : Các hình minh hoạ
Trang 6- HS : SGK, Tập học
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG1: Vai trò của chất khoáng đối với
thực vật
- Hỏi: + Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sống và phát triển của cây?
+ Khi trồng cây, người ta phải bón thêm phân cho
cây trồng không? Làm như vậy để nhằm mục đích
gì?
+ Em biết những loại phân nào thường dùng để
bón cho cây?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà
chua trong SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG 2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết, hỏi:
+ Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu
cầu về CK khác nhau
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
+ Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chấtkhoáng, xác chết động vật, không khí vànước cần cho sự sống và phát triển củacây
+ Khi trồng cây người ta phải bón thêmcác loại phân khác cho cây vì chất khoángtrong đất không đủ cho cây sinh trưởng.+ Phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc,phân xanh
- HS quan sát tranh, trao đổi, thảo luận
- HS đọc mục Bạn cần biết
+ Cây lúa, ngô, cà chua, rau dền
+ Cây lúa, cây ngô, cà chua
+ Cây cà rốt, khoai lang, khoai tât, cảicủ
+ Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầuvề chất khoáng khác nhau
Trang 7
Môn : Luyện từ và câu
Bài: MRVT : Du lịch – Thám hiểm
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 –Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động Du lịch – Thám hiểm
(BT1,2) bước đầu biết vận dụng vốn từ ngữ đã học theo chủ điểm du lịch, thám
hiểm để viết được đoạn văn nói về hoạt động du lịch, thám hiểm (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh họa
- HS : SGK, Tập học, giấy khổ to, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS thi làm bài tiếp sức theo tổ
- HS thi tìm từ
- GV nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều
từ, từ đúng với nội dung
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT
Hát vui
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi cùng bàn trên dưới trao đổi, thảoluận
- HS đọc trước lớp
+ Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: Va li, cầncâu, lều trại, giày thể thao, điện thoại, đồ ăn,nước uống
+ Phương tiện giao thông và những sự vật cóliên quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ,bến tàu, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, xemáy, xe đạp, xích lô,,,
+ Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: kháchsạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ,công
ty du lịch, tua du lịch
+ Địa điểm tham quan du lịch: Bãi biển, côngviên, hồ, núi, nhà lưu niệm
- Hoạt động trong tổ
Chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội 5 em
Trang 8- Hướng dẫn các em tự chọn nội dung để viết.
- Yêu cầu HS tự viết bài
- Gọi một số em đọc bài
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
* Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau
- HS làm bài vào vở
- Đọc và chữa bài
Môn : Toán
Bài: Tỉ lệ bản đồ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- Bài 1,2 ( HS cần làm)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ HS sửa bài tập : GV cho 2 HS sửa bài
GV nhận xét + ghi điểm
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Tập đo, viết.
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1)
*Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới yêu cầu HS tìm, đọc tỉ lệ bản đồ
-GV kết luận:Các tỉ lệ: 1 : 10 000 000;
1 : 500 000; ghi trên các bản đồ đó gọi
là tỉ lệ bản đồ
*Thực hành
Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề
bài
- GV hỏi: + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000,
độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao
- HS đọc thành tiếng
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng
với độ dài thật là 1000 mm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàotập
Tỉ lệbản đồ 1: 1000 1: 300 1:10 000 1:500
Trang 9- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài tập 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
và tự làm bài
- GV gọi HS nêu bài làm của mình,
đồng thời yêu cầu HS giải thích cho
từng ý vì sao đúng ( hoặc sai)?
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Củng cố – dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Nhận xét tiết học
Độ dàithu
Độ dài
10 000mm
500m
- 4 HS lần lượt trả lời trước lớp
+ Câu a) sai vì khác tên đơn vị
+ Câu b) đúng vì 1 dm trên bản đồ ứng với 10
000 dm trong thực tế
+ Câu c) sai vì khác tên đơn vị
+ Câu d) đúng vì 10 000 dm = 1km
III/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam
- HS : SGK, Tập học
Môn : Chính tả
Bài: Đường đi Sa Pa
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1- Nhờ, viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
2 Làm đúng bài tập chính tả 2 a,b
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Bài chính tả , viết sẵn bài tập 2a lên bảng phụ
- HS : SGK, Tập học
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ-viết
- Hỏi: + Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thời
Trang 10
+ Vì sao Sa Pa được gọi là” món quà tặng diệu kì”
của thiên nhiên?
b) Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ tìm được
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, thu và chấm bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả.
- GV yêu cầu HS đọc BT 2a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét+ Chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: GV yêu cầu HS đọc
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét chốt lại bài đúng: Thế giới- rộng-biên
giới-dài
* Củng cố – dặn dò:
-Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
gian trong một ngày Ngày thay đổimùa liên tục: mùa thu, mùa đông, mùaxuân
+ Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp vàsự thay đổi mùa trong một ngày ở đâythật lạ lùng và hiếm có
- HS đọc và viết các từ: thoắt cái, lávàng rơi, khoảnh khắc, mưa tuyết, hâyhẩy, nồng nàn, diệu kì
-HS tiến hành viết
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài vào VBT
- HS trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, sau đó sửa bài
Môn : Kể chuyện
Bài: Kể chuyện dã nghe, đã đọc
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội
dung ý nghĩa câu chuyện ( đoạn truyện)
Trang 11- GDMT: Giúp HS biết yêu quí thiên nhiên môi trường sống của các nước trên
thế giới.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm.
- HS : SGK, Tập học Sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
các từ: được nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- GV định hướng hoạt động cho HS
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 em
- Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
c) Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung truyện, hành động của
nhân vật, ý nghĩa truyện
- GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội dung, ý nghĩa
để HS nhận xét bạn cho khách quan
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất
- Cho điểm HS kể tố
* Củng cố – dặn dò:
GDMT: Các em làm gì để bảo vệ thiên nhiên môi
trường sống của các nước trên thế giới?
- Kể lại truyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- Lần lượt HS giới thiệu truyện
- 4 HS cùng hoạt động trong nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS kể chuyện trong nhóm
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
HS trả lời
Trang 12Môn : Tập đọc
Bài: Dòng sông mặc áo
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui,tình cảm
- Hiểu nôïi dung của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương( trả lời được
các câu trong SGK ; thuộc được một đoạn thơ khoảng 8 dòng )
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
- HS : SGK, Tập học
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (3
lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông “ điệu”?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày?
+ Cách nói” dòng sông mặc áo” có gì hay?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Hát vui
- 1 HS đọc toàn bài.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tác giả nói dòng sông “ điệu” vì dòng
sông luôn thay đổi màu sắc giống như conngười đổi áo
+ Màu sắc của dòng sông lụa đào, áoxanh, hây hây ráng vàng, nhung, tím, áođen, áo hoa thay đổi theo thời gian
+ Cách nói này làm cho dòng sông trởnên gần gũi, giống con người, làm nổi bậtsự thay đổi màu sắc của dòng sông + HS tự do phát biểu
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sôngquê hương và nói lên tình yêu của tác giảđối với dòng sông quê hương
Trang 13- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Hướng dẫn cho HS HTL bài thơ
- Nhận xét, cho điểm từng HS
* Củng cố – dặn dò:
Gọi HS nêu nội dung bài
Cho HS liên hệ + Giáo dục HS
-2 HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS HTL bài thơ
Môn : Tập làm văn
Bài: Luyện tập quan sát con vật
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả qua bài văn Đàn ngan mới
nở(BT1,2); bước đầu biết cách quan sát một con vật, chọn lọc các chi tiết nổi bật
về ngoại hình hoạt động và tìm từ ngữ miêu tả con vật
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ đàn ngan
- HS : SGK, Tập học, HS sưu tầm tranh ảnh về chó, mèo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài tập 1:
- Treo tranh minh hoạ đàn ngan và gọi HS đọc bài
văn
- Giới thiệu: Đàn ngan con mới nở thật là đẹp Tác
giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm cho đàn ngan
trở nên sinh động và đáng yêu là như thế nào,
chúng ta cùng phân tích để học tập
Bài tập 2:
- Hỏi: + Để miêu tả đàn ngan, tác giả đả quan sát
những bộ phận nào của chúng?
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho
Trang 14- Yêu cầu HS ghi vào vở những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả mà em thích
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát tranh
Bài 4:
- GV định hướng: Khi miêu tả con vật ngoài miêu
tả ngoại hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt
động của con vật đó
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh vào
hai cột trên bảng
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết dùng từ ngữ,
hình ảnh sinh động để miêu tả hoạt động của con
vật
* Củng cố – dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Ghi vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS lập dàn ý
Bài: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
- Bài 1,2 ( HS cần làm)
* Giảm tải: Với các bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình
bày bài giải.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ HS sửa bài tập
GV nhận xét + ghi điểm
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Tập đo, viết.
Hình thức tổ chức :n hóm đôi ( bài 1 ) cá nhân ( bài 2, 3)