-HS laøm baøi vaøo VBT: -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.. -Yêu cầu HS tự làm bài.[r]
Trang 1THỨ HAI
TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(TIẾP THEO) I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu truyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong hoàn
cảnh nào ?
* Bài thơ nói lên tính cách của Bác ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng ta đã
học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ dẫn người
cười sằng sặc vào Đó là ai ? Kết quả như thế
nào, ta cùng đi vào bài học hôm nay
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
+Đ3: Còn lại
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan khan,
dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải.
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài.
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng
Biết đọc phân biệt lời nhân vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
* Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng
* Bài thơc sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc
-HS2 đọc thuộc bài Không đề
* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
Lop4.com
Trang 2TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân và phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT các phép tính về phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về phép
nhân và phép chia phân số
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài
làm trước lớp để chữa bài
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
ở đâu ?
* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
* Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm đọc
hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
* Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện
-Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
-HS phát biểu
Trang 3-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi thực
hiện các phép tính với phân số kết quả phải
được rút gọn đến phân số topi61 giản
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm x
của mình
Bài 3
-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng dẫn
HS cách làm rút gọn ngay khi thực hiện tính,
sau đó yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a
-Hướng dẫn HS làm phần b:
+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao
nhiêu ô vuông em có thể làm như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là:
5
2 : = 5 )lần)
25
2
Vậy tờ giấy được chia như sau:
-Yêu cầu HS chọn một trong các cách vừa tìm
được để trình bày vào VBT
-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm phần c
-GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV cho HS chơi trò chơi.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nêu
-HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sau đó làm bài vào VBT
-HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-Làm phần a vào VBT
-1 HS đọc trước lớp
-Làm vào VBT
-HS tham gia
-HS tham gia trò chơi
LỊCH SỬ
Lop4.com
Trang 4TỔNG KẾT I.Mục tiêu :
-HS biết hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế
kỉ XIX
-Nhớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật lich sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Phiếu bài tập của HS
-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III.Hoạt động trên lớp
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế ?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở
Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b.Phát triển bài :
*Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân:
+Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn lịch sử, thời
gian bắt đầu và kết thúc của từng giai đoạn;
triều đại trị vì và nội dung cơ bản của từng giai
đoạn lịch sử
+Cách tiến hành
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian (được bịt kín phần nội dung)
-GV đặt câu hỏi ,Ví dụ :
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong
lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến
khi nào?
+Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta ?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì
?
-GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
+Mục tiêu: Thi kể về các nhân vật lịch sử.
+Cách tiến hành
- GV phát phiếu bài tập có ghi danh sách các
nhân vật lịch sử :
+ Hùng Vương + Lý Thái Tổ
+ An Dương Vương + Lý Thường Kiệt
+ Hai Bà Trưng + Trần Hưng Đạo
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-Nghe giới thiệu
-HS dựa vào kiến thức đã học, làm theo yêu cầu của GV
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
-Lắng nghe
Trang 5+ Ngô Quyền + Lê Thánh Tông
+ Đinh Bộ Lĩnh + Nguyễn Trãi
+ Lê Hoàn + Nguyễn Huệ
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt
về công lao của các nhân vật lịch sử trên
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt
của nhóm mình
-GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
+Mục tiêu: Nêu được thời gian hoặc sự kiện
lịch sử gắn liền với một số địa danh,di tích lịch
sử ,văn hóa
+Cách tiến hành
-GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử ,văn
hóa có đề cập trong SGK như :
+ Lăng Hùng Vương + Động Hoa Lư
+ Thành Cổ Loa + Thành Thăng
Long
+ Sông Bạch Đằng + Tượng Phật
A-di-đà
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian
hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh ,di
tích lịch sử ,văn hóa đó (động viên HS bổ sung
các di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề
cập đến )
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào
sơ đồ
-GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt
Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
5 Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập
HK II
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong phiếu bài tập
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS theo dõi
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung
-Lắng nghe
-HS trình bày
-HS nghe
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC BÀI ĐẠO ĐỨC: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
THỨ BA
CHÍNH TẢ NHỚ - VIẾT, PHÂN BIỆT : tr/ch , iêu/iu
I.Mục tiêu:
1 Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề.
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu.
II.Đồ dùng dạy học:
Lop4.com
Trang 6-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS: GV (hoặc HS) đọc các từ ngữ
sau: vì sao, năm sao, xứ sở, xinh xắn, dí dỏm,
hoặc hóm hỉnh, công việc, nông dân.
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học 2 bài thơ Ngắm trăng và Không
đề Trong tiết CT hôm nay các em nhớ lại bài
thơ và viết CT cho đúng Sau đó chúng ta cùng
làm một số bài tập
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai hững hờ,
tung bay, xách bương
b) HS nhớ – viết.
c) Chấm, chữa bài.
-Chấm 5 đến 7 bài
-GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc b
a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
b) Cách tiến hành như câu a
* Bài tập 3:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
-2 HS viết trên bảng
-HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe rồi đọc thuộc lòng 2 bài thơ
-Cả lớp nhìn SGK đọc thầm ghi nhớ 2 bài thơ
-HS viết từ ngữ khó
-HS gấp SGK, viết chính tả
-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp (nhóm)
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng lớp -Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy
-các nhóm làm lên dán trên bảng lớp
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
1 Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
2 Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3.III.Hoạt động trên lớp:
bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh, chong
chóng, chói chang …
b) Cách tiến hành như câu a
* Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu: liêu xiêu,
liếu điếu, thiêu thiếu …
* Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu: hiu
hiu, dìu dịu, chiu chíu …
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn luyện
-Lớp nhận xét
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1 nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
LTVC trước
+HS 2 đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên
nhân
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ được mở
rộng vốn từ về tinh thần lạc quan yêu đời, biết
thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc
quan, bền gan trong hoàn cảnh khó khăn
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
-HS trả lời
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các nhóm làm vào giấy
-Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
-Lớp nhận xét
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp
Lạc quan là liều thuố bổ Lop4.com+
Trang 8TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
-SGK, SGV
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 161
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn luyện về
cách phối hợp bốn phép tính với phân số để tính
giá trị của các biểu thức và giải bài toán có lời
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-GV chốt lại lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”
là: lạc quan, lạc thú
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”,
“sai” là:lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan
lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,
xem” là: lạc quan (lạc quan là cái nhìn vui, tươi
sáng, không tối đen ảm đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ,
gắn bó” là: quan hệ, quan tâm.
* Bài tập 4:
-Cách tiến hành như BT1
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở BT4
+ đặt 4 5 câu với các từ ở BT3
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 9b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+Khi muốn nhân một tổng với một số ta có thể
làm theo những cách nào ?
+Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta có
thể làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để làm
bài
Bài 2
-Viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu HS nêu
cách làm của mình
-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các bạn đưa
ra cách nào là thuận tiện nhất
-Kết luận cách thuận tiện nhất là:
+Rút gọn 3 với 3
+Rút gọn 4 với 4
5
2 5 4
3
4 3
2
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu cái
túi chúng ta phải tinmh1 được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc kết quả và
giải thích cách làm của mình trước lớp
-GV nhận xét các cách làm của HS
4.Củng cố:
-GV cho HS lên điền kết quả vào ô trống.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Một số HS phát biểu ý kiến của mình
-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-Trả lời
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài và báo cáo kết quả
-HS lên điền
-Cả lớp
THỨ TƯ
TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN I.Mục tiêu:
Lop4.com
Trang 101 Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 3 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hình ảnh cánh chim bay lượn giữa trời cao là
hình ảnh luôn xuất hiện trong thơ ca Tác giả
Huy Cận với bài thơ Con chim chiền chiện hôm
nay chúng ta học sẽ cho các em thấy vẻ đẹp của
cuộc sống thanh bình, ấm no hạnh phúc
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền chiện,
khúc hát, trong veo …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lần.
+Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi
+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào, cao
hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan chứa.
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm cả bài
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
co chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không
gian cao rộng ?
+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con
chim chiền chiện
-3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười
và nêu nội dung truyện
HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (đọc 3 lượt)
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm cả lượt
+Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên
cao “Chim bay, chim sà …” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”, “cao hoài”, “cao vợi” …
+Những câu thơ là:
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh
Chim ơi, chim nói
Tiếng ngọc, trong veo
Những lời chim ca