1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 4 tuần 11

25 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS đọc đề bài -HS nêu trao đổi về cách làm-Cả lớp lắng nghe -HS nhận xét Tính nhẩm-HS làm bài vào vở.. -HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.Viết số thích hợp vào chỗ chấm.-HS trả lời các câu

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai

Chào cờ

Tập đọc Ông Trạng thả diều

Toán Nhân chia với 10, 100, 1000

Đạo đức Thực hành kĩ năng GKI

Thứ ba

Toán Tính chất kết hợp của phép nhân

Chính tả Nếu chúng mình có phép lạ

Kể chuyện Bàn chân kì diệu

Thứ tư

Toán Nhân với số tận cùng bằng chữ số 0

Thứ năm

LTVC Tính từ

Toán Đề – xi – mét – vuông

Khoa học Mây được hình thành như thế nào? x

Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột thưa ( Tiết 2)

Thứ sáu

TLV Mở bài trong bài văn kể chuyện

Lịch sử Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long

Toán Mét vuông

SHTT Sinh hoạt tuần 11

Dạy lồng ghép : Nha học đường – An toàn giao thông

2 ATGT Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn

Trang 2

Thứ hai

Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạngnguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

b)Hướng dẫn đọc

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt 4 đoạn

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ

-Cho 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu cả bài:

c)Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền? ( Học đến đâu hiểu đến đấy, có

trí nhớ lạ thường có thể nhớ 20 trang sách trong một

ngày mà vẫn có thời giờ chơi diều.)

-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như thế

nào? (Nhà nghèo …… vào trong)

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả

diều? ( Vì Hiền đỗ trạng lúc 13 tuổi, khi vẫn còn là

cậu bé ham thích chơi diều.)

+Câu tục ngữ nào nói đúng câu chuyện trên?

-Cho HS đọc toàn bài và nêu nội dung bài

*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm lần 1

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm

GV nhận xét và uốn nắn cách đọc cho các em

-Chia lớp thành 4 tổ cho HS thi đọc diễn cảm, sau

đó cho các em bình bầu bạn đọc tốt nhất

4.Củng cố: Dăn dò:

-Học bài này các em hiểu ra điều gì?

-Nhận xét tiết học

Dặn HS về xem trước bài: Có chí thì nên

-Cả lớp lắng nghe và đọc lại đề bài

-4 HS lần lượt đọc, cả lớp lắng nghe

-2 HS đọc, cả lớp lắng nghe-Cả lớp chú ý lắng nghe

+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

a Có chí thì nên-HS nêu nội dung bài, lớp nhận xét-Cả lớp lắng nghe

Trang 3

NHÂN VỚI 10, 100, 1000 - CHIA CHO 10, 100, 1000

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm,tròn nghìn… Cho 10, 100, 1000 …

-Bài tập 1a/ cột1,2 b/ cột 1,2; bài 2 ( 3 dòng đầu) ( HS cần làm)

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nhằm đạt mục tiêu 1

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài tập 1 ), nhóm đôi ( bài tập 2 ).

*Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số

tròn chục cho 10

-GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x10 =?

-GV hướng dẫn:

35x10=10 x 35(tính chất giao hoán của phép nhân)

= 1 chục x 35 = 35 chục = 350 (gấp một chục lên 35 lần)

-Vậy : 35 x 10 = 350 Từ đó nhận xét chung như SGK

-GV hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra: 350 : 10 =35

-Cho HS trao đổi ý kiến về mối quan hệ của 35 x10 = 350

và 350 : 10 = 35

-Cho HS thực hành qua một số ví dụ như SGK

*Hướng dẫn HS nhân một số với 100, 1000 … Hoặc chia

một số tròn trăm, tròn nghìn …

-GV tiến hành tương tự như trên

*Bài tập 1: Đọc yêu cầu bài.

-GV gọi HS lần lượt trả lời các phép tính ở phần a, b

-Gọi 2 HS nêu lại nhận xét chung

*Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài.

-Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

+1 yến, (1 tạ, 1 tấn) bằng bao nhiêu ki lô gam?

+Bao nhiêu ki lô gam bằng 1 tấn, 1 tạ, 1 yến?

-Cho HS làm tương tự các phần còn lại

GV gọi đại diện nhóm trình bày

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS nhắc lại quy tắc tính vừa học

-Nhận xét tiết học

-HS đọc đề bài -HS nêu trao đổi về cách làm-Cả lớp lắng nghe

-HS nhận xét

Tính nhẩm-HS làm bài vào vở

-HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.Viết số thích hợp vào chỗ chấm.-HS trả lời các câu hỏi, lớp nhận xét-HS làm bài theo nhóm đôi

III/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ, bảng nhóm.

HS: SGK, bảng con

Trang 4

Đạo đức : Thực hành kĩ năng GKI

……….

Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC

I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nêu được nước tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí

-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng, thể khí và ngược lại

*BVMT: HS hiểu được nước từ thể lỏng thường bay vào khơng khí.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Hình trang 44-45 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng của nước từ thể lỏng

chuyển thành thể khí và ngược lại

-GV cho HS nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng như:

nước mưa, nước sông, nước suối, nước sông, nước hồ …

-Cho HS tiến hành làm thí nghiệm như hình 3 SGK

-GV nhắc nhở HS cẩn thận khi sử dụng đèn cồn, nến

hay bếp dầu…

-Yêu cầu HS quan sát:

-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm thảo luận về những

gì các em đã quan sát được

-Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả GV nêu nhận xét

và rút ra kết luận: nước từ thể lỏng sang thể khí và từ thể

khí sang thể lỏng

-GV giảng: Hơi nước khổng thể nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là ở thể khí

-GV kết luận:

*Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể rắn và ngược lại

-GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 4, 5 ở mục liên

hệ thực tế trang 45 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

*Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

-GV nêu câu hỏi:

*GDMT: Nước từ thể lỏng thường bay vào khơng khí.

Ta phải giữ trong khơng khí bị ơ nhiễm mơi trường.

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS đọc ghi nhớ bài

-Nhận xét tiết học

-HS nêu ví dụ, lớp nhận xét

-HS tiến hành thí nghiêm và lần lượtnhận xét từng hiện tượng

-HS thảo luận nhóm, đại diện nhómbáo cáo, lớp nhận xét

-HS lên bảng dùng khăn ướt lao bảngsau đó nêu nhận xét

+Cả lớp lắng nghe

-HS đọc và quan sát và trả lời câu hỏicủa GV, lớp nhận xét

HS vẽ sơ đồ

-HS trả lời câu hỏi, lớp nêu nhận xét.-Cả lớp lắng nghe

-HS đọc ghi nhớ bài, cả lớp lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2011

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Năm được một số từ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ ( đã , đang , sắp)

-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành(1,2,3) trong SGK

*Giảm tải: Không hỏi ý 2 của BT1.

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Bảng lớp viết nội dung BT1

-Mốt số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ

3-Bài mới: Luyện tập về động từ

-Giới thiệu bài:

-Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì

mờ dưới các ĐT được bổ sung ý nghĩa

-2 HS lên bảng lớp làm bài tập

+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến (Từ sắp bổ sung ý

nghĩa cho động từ đến, nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong

thời gian rất ngắn.)

+Rặng rào đã trút hết lá ( từ đã bổ sung ý nghĩa cho ĐT

trút, nó cho biết sự việc đã hình thành rồi )

-HS và GV nhận xét

*Bài tập 2: Làm việc theo cặp.

-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

GV treo bài viết sẵn lên bảng

-Cả lớp đọc thầm các câu thơ trao đổi theo cặp

- GV ghi gợi ý làm bài tập b Thứ tự các từ là : đã, đang,

sắp

-Cho HS nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài tập 3: Làm việc cả lớp (vở).

-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài ( Đãng trí )

-GV dán phiếu bài tập viết sẵn lên bảng Gợi ý cho HS làm

bài

-Những từ cần chừa: Câu 1: Đang thây cho đà.Câu 2: bỏ từ

đang Câu cuối : đang thay cho từ sẽ

-Cho HS nhận xét bài của bảng GV chốt lại ý đúng

4.Củng cố-dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS xem bài tập 2, 3 ở nhà

-HS đọc yêu cầu bài tập-2 HS làm bài tập trên bảng

-Nhận xét bài tập bạn đã làm.-2 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận theo cặp

-HS làm bài tập

-HS làm bài vào vở

-3, 4 em làm trên bảng, lớp làm vở

Trang 6

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

2/ Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nhằm đạt mục tiêu 1

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài tập ), nhóm ( bài tập ).

*Hưỡng dẫn HS tìm hiểu về tính chất kết hợp của phép

nhân

-So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng hai biểu thức :

(2 x 3)x 4 và 2 x (3 x 4) và cho HS tính giá trị của hai biểu

thức trên rồi so sánh giá trị của nó

GV treo bảng yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu

thức ( a x b) x c và a x ( b x c) để điền vào bảng

-Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b) x c với giá trị của

biểu thức a x ( b x c) khi a = 3, b = 4, c = 5?

-Yêu cầu HS so sánh và rút ra kết luận như SGK

GV nhận xét – gọi HS đọc lại

HS tính và so sánh

HS đọc bảng số

-HS nêu tính chất -HS tự so sánh và nêu kết quả, lớpnhận xét

Hoạt động 2:

Nhằm đạt mục tiêu 2

Hoạt động lựa chọn: viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài tập 1 ), nhóm đôi ( bài tập 2 ).

*Bài tập 1: Tính bằng hai cách.

GV hướng dẫn mẫu: 2 x 5 x 4 = ?

GV nhận xét và sửa sai

-Bài tập 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hãy tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

Cho HS làm theo nhóm tìm hai biểu thức có giá trị bằng

nhau

HS làm bài cá nhân vào vở-4 HS lên bảng sửa bài

-Tính bằng cách thuận tiện nhất:

-HS tập trung nhóm thảo luận nhóm đôivà nêu kết quả, lớp nhận xét

Trang 7

GV nêu nhận xét và sửa bài lên bảng cho HS.

*Củng cố - Dặn dò

-Cho HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân

-Nhận xét tiết học

-Xem trước bài “ NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA

CHO 10, 100, 1000 ….”

13 x 5 x 2 = ( 13 x 5) x 2 = 65 x 2 =130

13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2)= 13 x10 = 130-HS nêu tính chất, cả lớp theo dõi

III/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ kẻ sẳn bảng có nội dung.

HS: SGK, bảng con

Trang 8

Chính taÛ (nhớ - viết )

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ thơ 6 chữ:

-Làm đúng BT3( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ) ; làm được BT(2) a/b

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 2a (hoặc 2b), bài tập 3

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

b)Hướng dẫn HS nhớ viết

-Cho một số HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ

-Cho HS đọc thầm bài thơ GV nhắc các em chú ý những

từ dễ viết sai, cách trình bày từng khổ thơ

-Cho HS viết chính tả vào vở, GV theo dõi những em

yếu để nhắc nhở cách viết

-GV chẫm sửa khoảng 10 của các em và nêu nhận xét

c)Hướng dẫn HS lam bài tập chính tả

*Chọn bài tập 2 cho HS làm

-Cho HS đọc thầm yêu cầu đề bài và suy nghĩ

-GV dán 4 tờ phiếu lên bảng và mời đại diện 4 nhóm lên

bảng làm bài theo cách thi tiếp sức

-Nhóm trọng tài cùng GV nhận xét các bạn làm

-GV kết luận:

+Câu a: Trỏ lối sang – nhỏ xíu – sức nóng – sức sống –

thắp sáng.

+Câu b: nổi tiếng – đỗ trạng – ban thưởng – rất đỗi –

chỉ xin – nồi nhỏ – Thuở hàn vi – phải – hỏi mượn –

của – dùng bữa – để ăn – đỗ đạt.

*Bài tập 3:

-GV nêu yêu cầu đề bài

-Cho 3-4 HS lên bảng thi làm GV nhận xét

-GV giải nghĩa của từng câu:

-Cho HS thi đọc thuộc lòng những câu trên

4.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-HTL các câu ở bài tập số 3

-Cả lớp lắng nghe-HS đọc bài thơ, lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm bài thơ Và lắng nghecách viết

-HS viết bài vào vở và viết xong tựchữa bài của mình

-10 HS nộp bài

-HS thực hành thi tiếp sức

-Cả lớp nhận xét

-Cả lớp theo dõi trên bảng

-HS đọc thầm yêu cầu đề bài và làm bàicá nhân vào vở

+Cả lớp lắng nghe

-HS đọc thuộc lòng các câu thơ trên.-Cả lớp lắng nghe

Trang 9

Kể chuyện

BÀN CHÂN KỲ DIỆU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bànchân kỳ diệu.( do GV kể)

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngơị tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chívươn lên trong học tập và rèn luyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho 2 kể lại câu chuyện của bài học trước

3.Bài mới

a)Giới thiệu bài và ghi đề bài

-GV treo tranh minh hoạ lên bảng cho HS đọc thầm

các yêu cầu của bài kể chuyện SGK

-GV kể chuyện Bàn chân kì diệu 2,3 lần (giọng kể

thong thả, chậm rãi Nhấn giọng những từ gợi cảm, gợi

tả hình ảnh, hành động quyết tâm của Nguyễn Ngọc Kí)

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh hoạ đọc phần

lời dưới mỗi tranh trong SGK

*Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

-Cho HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS kể chuyện theo cặp ( nối tiếp kể 3 tranh)

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp

-Cho HS nêu những điều các em đã học được ở anh Kí

(anh Kí là người giàu nghị lực Qua tấm gương của anh

em thấy mính cần phải cố gắng nhiều hơn.)

-Cho 3-4 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

-GV cho HS bình chọn những bạn kể hay đúng để

biểu dương

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Xem trước truyện kế tiếp

-HS kể, lớp lắng nghe

-HS quan sát và đọc thầm yêu cầu đềbài

-Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS kể chuyện theo cặp-Đại diện nhóm lên thi kể trước lớp

-HS thi kể, lớp lắng nghe và nhận xét.-HS bình chọn bạn tốt

Trang 10

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011

Tập đọc

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi

Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặpkhó khăn ( trả lời được CH trong SGK)

*GDKNS:Các kĩ năng cơ bản được giáo dục.

- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức bản thân.

- Lắng nghe tích cực.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm ( xem mẫu ở dưới )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

1.Khởi động:

2.Kiểm tra: Gọi 3 HS đọc bài “ Ông Trạng thả diều ” và trả lời

câu hỏi về nội dung

GV nhận xét + ghi điểm

3.Bài mới:

-Giới thiệu và ghi tựa bài

-Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc:

+HS đọc tiếp nối nhau đọc 2, 3 lượt

-Cho HS đọc phần chú giải trong SGK ( nên, hành, lân, keo,

cả, rà.) Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở các câu

-HS luyện đọc theo cặp

-1 , 2 em đọc 7 câu tục ngữ

-GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý nhấn giọng ở từ ngữ:

quyết,/ hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

b.Tìm hiểu bài:

HS đọc thành tiếng, đọc thầm, trao đổi về những câu hỏi đặt

ra trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng

-Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm toàn bài

-HS nhẩm HTL cả bài HS thi HTL từng câu, cả bài

-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

4.Củng cố, dặn dò:

*GDKNS: Giáo dục HS phải kiên trì nhẫn nại khi gặp khó

khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống.

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu tục ngữ

-2 HS đọc tựa bài

-HS nối tiếp đọc thành tiếng từngđoạn

-HS đọc theo cặp

-2 HS đọc

-Cả lơp lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, đọc thầmvà thảo luận nhóm

-Lớp chọn những HS đọc tốt.-Cả lớp lắng nghe

Trang 11

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bàitrong SGK

2.Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra

*GDKNS:- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức bản thân.

- Lắng nghe tích cực.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sách truyện đọc lớp 4 Giấy khổ to viết sẵn:

+Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi ( xem bảng ở dưới )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Khởi động: HS hát vui

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

a)Giới thiệu và ghi tựa bài

a.Hướng dẫn Hs phân tích đề

-GV hỏi: Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai ?

-Trao đổi về nội dung gì ?

-Khi trao đổi cần chú ý điều gì? (nội dung chuyện cùng hai

người phải cùng biết và phải thể hiện thái độ khâm phục nhân

vật trong chuyện)

b)Hướng dẫn HS tiến hành trao đổi

-Gọi HS đọc gợi ý và tên các truyện chuẩn bị

-GV treo bảng phụ tên các nhân vật có nghị lực có ý chí

vươn lên (Nguyễn Ngọc Kí, Bạch thái Bưởi … )

-GV cho HS đọc gợi ý 2 và làm mẫu về nội dung trao đổi

Ví dụ: nhân vật Nguyễn Ngọc Kí

+Hoàn cảnh sống của nhân vật

+Nghị lực vượt khó

+Sự thành đạt: -VD về vua tàu thuỷ Thạch Thái Bưởi…

-Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp(sắm vai)

*GDKNS: Em chủ động hay người thân chủ động nói chuyệân

với em?

Giáo dục HS phải biết lắng nghe khi trao đổi với người thân

*Thực hành trao đổi

-GV giúp từng cặp HS gặp khó khăn

-Cho HS trao đổi trước lớp

-Nhận xét bình chọn nhóm trao đổi hay nhất

4.Củng cố – dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết vào vở bài tập đã trao đổi trước lớp

Giữa em và người thân

Trao đổi về một người có ý chínghị lực vươn lên

-HS trả lời, lớp nhận xét

-HS đọc gợi ý và kể tên cáctruyện

-HS sắm vai thực hiện kể+HS trả lời câu hỏi-HS trao đổi trước lớp

-HS bình chọn những nhóm tốt

Trang 12

NHÂN VỚI SỐ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0, vận dụng để tính nhanh tính nhẩm

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nhằm đạt mục tiêu 1

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết

Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài tập 1, 2 ), nhóm ( bài tập 3).

*Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0

-GV ghi bảng: 1324 x 20 =?

- 20 có chữ số tận cùng là mấy?

- 20 bằng 2 nhân mấy?

+Ta có thể viết như sau:

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)

-Cho HS rút ra kết luận như SGK

-GV ghi tiếp lên bảng phép tính

230 x 70 = ?

Ta co ùthe åviết: (23x10)x (7 x10)=(23x7)x(10x10)

=161x100=16100

Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

để tính giá trị của biểu thức

*Luyện tập

-Bài tập 1: Đọc yêu cầu bài

Cho HS làm vào bảng con, cho 3 HS lên bảng nêu cách tính

GV lần lượt nhận xét và sửa bài lên bảng

-Bài tập 2: Cho HS tính nhẩm và nêu kết quả GV nhận xét

và sửa sai:1326 x 40 = 397800

-Bài tập 3: Hãy đọc đề toán

GV vừa hỏi vừa tóm tắt lên bảng:

+Đề toán cho biết gì?

+Đề toán hỏi gì?

Tóm tắt: 1 bao : 50 kg ; 30 bao

1 bao : 60 kg ; 40 kg

-HS đọc phép tínhLà O

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 46, 47 SGK. - Giáo án các môn lớp 4 tuần 11
Hình trang 46, 47 SGK (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w