Môc tiªu: - Gióp HS nhËn biÕt tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng.. - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính - GD ý thøc yªu thÝch häc tËp m«n to¸n.[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013 Tiết 2 Tập đọc
Trung thu độc lập
Thép mới
i mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn Đọc trôi chảy được toàn bài, nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh
về tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Rèn kĩ năng: Xác định giá trị( nhận biết được vẻ đẹp của những ước mơ cao đẹp
trong cuộc sống) Xác định nhiệm vụ của bản thân
ii đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
iii hoạt động dạy- học chủ yếu :
1- Kiểm tra
bài cũ ( 5’)
- Gọi 3 HS đọc bài “Chị em tôi” và
2-Dạybài mới
(32’)
a- Giới thiệu
bài:
- Chủ điểm tuần này là gì? - Quan sát tranh- nêu
nội dung tranh
b- Luyện đọc
và tìm hiểu
bài.
- Giới thiệu chủ điểm và tên bài- Ghi bảng
- Chia đoạn – Nêu k/q cách đọc toàn bài
+ Đ1: Đêm nay… của các em + Đ2: Anh nhìn trăng -> vui tươi + Đ3: Đoạn còn lại
- Nghe- ghi vở
- Đánh dấu đoạn
* Luyện đọc - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Phát âm: Man mác, gió núi bao la,…
+ Luyện đọc câu: - Đêm nay/ anh đứng
gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la/
khiến…trung thu/ …các em.
- Anh mừng…đầu tiên/ và…hơn nữa/ sẽ…các em.
- 3 HS đọc nối tiếp
- Luyện phát âm
- Vài HS đọc
Trang 2- Cho HS luyện đọc trong nhóm3
- Gọi 3HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Luyện đọc trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp
đoạn
- 1 HS đọc chú giải
- Đọc mẫu- Nêu giọng đọc toàn bài - HS nghe
*Tìmhiểu bài: *Đoạn 1: - 1 học sinh đọc
+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt? + …anh đứng gác ở trại trong đêm trung
thu độc lập đầu tiên + Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì? +… nghĩ tới các em nhỏ và tương lai của
các em
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-> ý 1: Cảnh đẹp trong đêm trung thu
độc lập.
+ Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng… làng mạc, núi rừng
câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? + Dưới ánh trăng thác nước đổ xuống làm
chạy máy phát điện… + Vẻ đẹp trong tưởng tưởng đó có gì
khác so với đêm trung thu độc lập?
-> ý 2: Mơ ước của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
+ Đất nước còn đang nghèo anh chiến sĩ mơ
ước đất nước đã hiện
đại, giàu có hơn nhiều
+ Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gi?
+ Nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta + Có 1 nền công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
-> ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
-> Nội dung bài – chốt-ghi bảng
- Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với đất nước
- HS nối tiếp nêu
- HS ghi vở
*Đọcdiễn cảm - Gọi HS nối tiếp đọc từng đoạn -3 HS đọc- Nêu giọng
đọc cả bài
GV HD đọc đoạn: “Anh nhìn trăng…to
3/Củng cố,dặn
dò (3’)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn -> cả bài
- NX- cho điểm
- Cho HS liên hệ đất nước hiện nay
- Hỏi nội dung bài
- 4– 5 HS đọc
- Liên hệ
Trang 3Tiết3 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
- Giải bài toán về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
II Đồ dùng :
-Bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy họC chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính, tính- nêu cách làm
479892 - 214587
78970 - 12978
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
2 Bài mới ( 33’)
a- Giới thiệu bài: - Giới thiệu bài- ghi bảng
- Nêu mục tiêu bài học - Ghi bài.- Nghe
b.- Hướng dẫn luyện
tập:
1 Ôn về thử lại phép
cộng
* Bài 1:
2 Ôn về thử lại phép
trừ
* Bài 2:
3 Tìm thành phần
chưa biết
* Bài 3: Tìm x:
- Nêu phép cộng: 2416 + 5164
- Hướng dẫn thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng
- NX, KL:
2416 5164 7580 TL:
7580 2416 5164
- Y/c HS tự làm bài phần b
- NX chốt kq
- Làm tương tự như bài 1
- NX, KL:
6839 Thử lại: 6357
482
482 6839 6357
.
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu cách giải
- 1 HS đọc đầu bài
- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện phép tính
- HS đặt tính rồi tính, nếu
được kết quả là số hạng còn lại thì phép cộng đã làm
đúng
- HS tự nêu cách thử lại phép cộng như SGK tr.40
- Tự làm bài – chữa bài
- 1 HS đọc đầu bài
- HS tự nêu cách thử lại phép trừ
- HS tự làm bài và chữa bài
- Nêu lại cách thử lại phép trừ
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ
+
Trang 4
3- Củng cố- dặn dò
(3’)
- GV chốt kết quả đúng
a) x +262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586 b) x –707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- Bài củng cố kiến thức gì?
- Hỏi cách thử phép cộng và phép trừ
- NX tiết học- Dặn dò bài sau
chưa biết
- Làm bài- Chữa bài
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- 1- 2 em nêu
- Nghe
Bổ sung:
Trang 5
Tiết 5 Khoa học
Phòng bệnh béo phì
i mục tiêu:
- Giúp học sinh nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Giáo dục HS năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
ii đồ dùng :
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 SGK
iii các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1- Kiểm tra bài cũ
(3’)
- Nêu cách phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng?
- NX, cho điểm
- HS trả lời
2-Dạy bài mới ( 34’)
a- Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh- giới thiệu
b-Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Dấu
hiệu và tác hại của
bệnh béo phì
-Phát phiếu học tâp cho HS.
1 Dấu hiệu để phát hiện trẻ
em béo phì là:
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
b Mặt to, hai má phúng phính, bụng to phưỡn ra hay tròn trĩnh
c Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi 5 kg
d Bị hụt hơi khí gắng sức
2 Khi còn nhỏ đã bị béo phì thì
có tác hại:
- làm việc nhóm 4 với phiếu HT
Khoanh tròn vào chữ cái đúng
(a, c, d)
a Hay bị bạn trêu
b Lúc nhỏ đã béo thì dễ phát triển béo phì khi lớn
c Khi lớn sẽ có nguy cơ tim mạch, cao huyết áp.
d Tất cả các ý trên đều đúng.
- Gọi HS trình bày – NX chốt ý
đúng.
- HS tự trả lời (d đúng)
*HĐ2:Nguyên nhân
và cách phòng bệnh
béo phì
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận cả lớp:
1 Nguyên nhân gây lên béo phì
là gì?
- Quan sát tranh,thảo luận
- Ăn quá nhiều chất
Trang 62 Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?
3 Cách chữa bệnh béo phì như
thế nào?
* KL:(SGK).
dinh dưỡng Lười vận
động nên mỡ tích tụ dưới da Do rối loạn nội tiết
- Ăn uống hợp lý, ăn chậm nhãi kỹ
-Thường xuyên tập thể dục
- Điều chỉnh chế độ
ăn, năng vận động, tập thể dục, đi khám bác sĩ
*Hoạt động 3 : Bày
tỏ thái độ
- GV nêu các tình huống - HS bày tỏ thái độ
Tình huống1: Bé Minh có dấu hiệu béo phì nhưng thích ăn thịt và uống sữa
Tình huống 2: Châu nặng hơn bạn cùng lứa 10kg những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa, Châu sẽ làm gì?
- KL: GV nêu
Tình huống 3: Nam rất béo nhưng giữa giờ TD
ở lớp em mệt nên không tham gia cùng các bạn
được
Tình huống4:Ngân có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũng mang theo nhiềuđồ ăn
để ra chơi ăn
3- Củng cố, dặn dò
( 3’)
- Bệnh béo phì có táchại gì?
- Nêu cách phòng bệnh béo phì ?
- NX tiết học- chuẩn bị bài sau
- HS đọc mục bạn cần biết
Bổ sung:
Trang 7
Tiết 5 Chính tả :(nhớ- viết)
Gà Trống và Cáo
I mục tiêu:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn … làm gì được ai” trong truyện thơ Gà Trống và Cáo.Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu là tr/ch các từ hợp với nghĩa đã cho
- Rèn ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II.đồ dùng :
- Bảng phụ chép sẵn BT2/ a
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1- Kiểm tra bài
cũ ( 4’)
- Đọc cho HS viết: sừng sững, xôn xao, sốt sắng, xao xác
- NX
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
2- Bài mới ( 34’)
a- Giới thiệu bài: - Giới thiệu bài- ghi bảng - Nghe- ghi vở
b- Hướng dẫn viết
chính tả:
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?
+ Thể hiện gà là một con vật thông minh – Cáo là con vật dối trá + Gà tung tin gì để cho Cáo một bài
học?
+ có một cặp chó săn, Cáo sợ chó ăn thịt chạy vội
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta
điều gì?
+… hãy cảnh giác
đừng vội tin vào lời ngọt ngào
- Trong bài này có những từ khó viết nào?
- Nối tiếp nhau nêu
+ Đọc từ khó cho HS viết - Luyện viết bảng,
viết vở nháp
+ Bài viết này thuộc thể loại nào?
cách trình bày?
- Nối tiếp nhau trả lời + Lời nói trực tiếp viết thế nào? - Viết sau dấu 2 chấm
trong dấu ngoặc kép
Trang 8- Đọc đồng thanh đoạn viết(HTL)
- Yêu cầu HS gấp vở viết bài - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi chính tả
- Chấm điểm – nhận xét
- HS soát lỗi
c- Luyện tập
Bài 2/a.
- Gọi HS đọc yêu vầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trình bày
- Chốt kq :
- 1 HS đọc y/c
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Trình bày kết quả
- 1HS đọc lại bài + Trí tuệ, phẩm chất, trong, chế
ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HD HS làm bài
- Lời giải:
ý chí – trí tuệ
- 2 HS đọc
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
3- Củng cố- dặn
dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ các hiện tượng chính tả
đã học CB bài sau
- Nghe
Bổ sung:
Trang 9
Tiết 2 Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- GD lòng yêu thích học toán
II Đồ dùng :
- Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng theo mẫu của SGK (trong bảng chưa ghi các số và chữ số ở mỗi cột như SGK)
III Các hoạt động dạy- họC chủ yếu:
1- KTBC (4’)
2- Bài mới (34’)
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn bài mới:
- Tính và thử lại:
35658 + 23197;
9683 - 5476
- NX, cho điểm
- Giới thiệu bài- ghi bảng.
1 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
- Nêu ví dụ và giải thích cho HS biết mỗi chỗ “…”
chỉ số con cá do anh (hoặc
em, hoặc cả hai anh em) câu được
- Nêu mẫu, vừa nói vừa viết vào từng cột của bảng
kẻ sẵn ở bảng phụ:
+ Anh câu được 3 con cá
(viết 3 vào cột đầu của bảng)
+ Em câu được 2 con cá
(viết 2 vào cột thứ hai của bảng)
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá?
- GV hướng dẫn tiếp để có:
- a + b là biểu thức có chứa hai chữ.
2 Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:
- GV nêu biểu thức có chứa
- 2 HS lên bảng làm bài
- Các HS khác làm nháp
- Nghe- ghi vở
- Nêu lại ví dụ và nêu nhiệm
vụ cần giải quyết
- HS trả lời rồi viết được 3 + 2 vào cột thứ ba của bảng
- HS tự nêu và viết vào các dòng tiếp theo của bảng để ở dòng cuối cùng sẽ có:
+ Anh câu được a con cá
+ Em câu được b con cá
+ Cả hai anh em câu được a + b con cá
- Nhắc lại: a + b là biểu thức
có chứa hai chữ
Trang 10c- Thực hành:
* Bài 1:
* Bài 2.
* Bài 3:
3- Củng cố- dặn dò
(2’)
hai chữ a + b
- Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu thức a + b :
“Nếu a = 3 và b = 2 thì
a + b = 3 + 2 = 5; 5 là một giá trị của biểu thức a + b”
- Gọi HS đọc y/c
- Giải thích rõ yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm
NX, KL: a) c = 10, d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
b) nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì c + d = 15 + 45 =
60 cm Muốn tính giá trị biểu thức
ta làm thế nào?
- Làm tương tự như bài 1
NX, KL:
a) Nếu a = 32, b = 20 thì
a – b = 32 – 20 = 12
b)Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 – 36 = 9;
- Hướng dẫn mẫu
- NX, KL:
a x b 36 112 360 700
- Nêu VD về biểu thức có chứa 2 chữ?
- Muốn tính giá trị số của biểu thức ta làm thế nào?
- NX tiết học
- Bài sau: Tính chất giao hoán của phép cộng
- Tính theo hướng dẫn
- Tính tương tự với các trường hợp a = 4 và b
= 0; a = 0 và b = 1;…
- HS tự nêu nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở
- Chữa bài
- HS nối tiếp nêu KL:
Thay chữ bằng số…
- HS làm theo mẫu 2 cột
- 1 HS làm bảng lớp
- 2- 3 em nêu
- 1 – 2 em nêu
Bổ sung:
Trang 11
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013 Tiết1 Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên điạ lý Việt Nam
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
II Đồ dùng :
- Bảng phụ
- Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở thành phố HN
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1-KTBC(4’)
2- Bài mới (34’)
a- Giới thiệu bài:
- Phần Nhận xét:
b Ghi nhớ SGK
- Kiểm tra 3 HS:
- Đặt câu với các từ: tự tin, tự trọng,
tự hào
- Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu tên bài- ghi bảng
- Nêu MĐ, YC của bài
- Nhận xét cách viết sau:
-Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng
Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta phải viết như thế nào?
*NX, KL:
Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS lấy VD: viết 5 tên người, tên địa lý
- HS đặt câu – nhận xét
- Ghi bài
- HS thảo luận cặp đôi, nhận xét
- Nối tiếp nhau nêu
- Đọc ghi nhớ SGK- nêu VD
Trang 12c.Luyện tập
* Bài 1:
- Bài 2:
- Bài 3:
3 Củng cố, dặn dò
(2’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Ghi tên em và địa chỉ nơi em ở là vận dụng quy tắc nào? Em sẽ phải viết ntn?
- NX, KL:
VD: Nguyễn Lâm Hạnh Thôn Xuân Tảo, xã Xuân Giang, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Bài 2 yêu cầu gì?
- Lưu ý: ghi tên các xã trong huyện
mà em biết- vận dụng quy tắc viết tên địa lý VN
- NX, KL bài đúng
- Gọi đọc yêu cầu
- Treo bản đồ
- Chia nhóm HS - phát bảng
- Yêu cầu: + 2 nhóm ghi tên các quận huyện
+ 2 nhóm ghi tên các danh lam thắng cảnh
- NX KL bài làm đúng
- Cho HS thi tìm và chỉ các địa danh trên bản đồ hành chính VN
- Cách viết tên người, tên địa lý VN?
- NX tiết học
- Học thuộc quy tắc để vận dụng
- Bài sau: Luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Thực hành viết tên và
địa chỉ của mình
- Nêu yêu cầu
- Viết tên xã , thị trấn, huyện , thành phố của mình
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài nhóm 4
- Đại diện các nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả
-2- 3 em
- 1- 2 em nêu
- Nghe
Bổ sung:
…
…
…
Trang 13Tiết 5 Đạo đức
i mục tiêu:
- Nêu được VD về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hàng ngày
- Rèn kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của Kĩ năng lập kế hoạch
sử dụng tiền của bản thân
ii đồ dùng :
- Bảng phụ ghi các thông tin
- Thẻ xanh, đỏ, vàng
iii các hoạt động dạy- học chủ yếu
1- Kiểm tra bài
cũ (3’)
- Muốn bày tỏ ý kiến của mình ta phải làm thế nào?
- HS trả lời
2- Bài mới (34’)
a- Giới thiệu bài: Đưa thông tin và giới thiệu bài - Nghe- ghi vở
b-Hoạt động1 Tìm
hiểu thôngtin
- Tổ chức cặp đôi thảo luận các thông tin:
- ở cơ quan, công sở ra khỏi phòng tắt điện tắt quạt
- ở Đức không để thừa thức ăn
- ở Nhật tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
- HS đọc thông tin trả
lời các câu hỏi
-Tiền của do đâu mà có? - Do sức lao động
- Chốt ý: Tiền của do công sức của mọi người lao động
Hoạt động 2: Thế
nào là tiết kiệm
tiền của
- Đưa các ý kiến:
1- Keo kiệt bủn xỉn là tiết kiệm?
2- Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn?
3 Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm?
- Bày tỏ ý kiến sau mỗi tình huống và giải thích vì sao