Toán Luyện tập Chính tả Chuyện cổ tích về loài người Thứ tư TLV Tài văn miêu tả đồ vật Toán Quy đồng mẫu số các phân số Thứ năm LTVC Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Toán Quy đồng mẫu số c
Trang 1
TUẦN 21
Thứ hai
Toán Rút gọn phân số
Khoa học Aâm thanh
SHDC
Thứ ba
LTVC Câu kể Ai thế nào?
Toán Luyện tập
Chính tả Chuyện cổ tích về loài người
Thứ tư
TLV Tài văn miêu tả đồ vật
Toán Quy đồng mẫu số các phân số
Thứ năm
LTVC Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào
Toán Quy đồng mẫu số các phân số ( TT)
Kĩ thuật Điều kiện ngoại cảnh của cây rau ,hoa
Thứ sáu
Lịch sử Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
Toán Luyện tập
SHTT
1
Trang 2Tập đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨAI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Bước đầu biết đọc diễn cảmmột đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi
- Hiểu hội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (Trả lời được
các CH trong SGK)
* GDKNS: Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Tư duy sáng tạo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 2 HS đọc bài Trống đồng Đông sơn, trả lời các
câu hỏi trong SGK
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong 2-3 lượt
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Một, hai HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài
-Cho HS nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác
Hồ về nước
-HS đọc đoạn 2,3 và trả lời các câu hỏi sau:
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc nghĩa
là gì
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa có đóng góp gì lớn trong kháng
chiến?
+Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây
dựng Tổ quốc-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
* GDKNS: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông
Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn
như vậy?
GV nhận xét + giáo dục HS
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm trong
đoạn văn sau: “ Năm 1946 ……… lô cốt của giặc”
GV nhận xét + Bình chọn
4.Củng cố – dặn dò
-Em hãy nêu ý nghĩa của bài ?
Hát vui
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi, cảlớp theo dõi nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-HS đọc, cả lớp theo dõi bài.-HS đọc theo nhóm đôi
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-1 HS nêu tiểu sử, lớp theo dõi,nhận xét
-HS đọc và trả lời câu hỏi, lớpnhận xét và bổ sung
-HS luyện đọc, lớp nhận xétkhen những em đọc tốt
-Đại diện nhóm đọc, bình chọn
em đọc tốt
-HS nêu, lớp nhận xét
Trang 3-Nhận xét tiết học.
Toán
RÚT GỌN PHÂN SỐI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
- Bài 1a;bài 2 a (HS cần làm)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ Cho HS nêu tính chất cơ bản của phân số
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1, 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐỢI Ở HỌC SINH
*Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút
gọn phân số
-GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a Cho HS tự tìm
cách giải quyết vấn đề và giải thích đã căn cứ vào đâu
để giải thích như thế
-GV gợi ý cho HS tính như sau:
3
25:15
5:1015
-Cho HS tự nhận xét hai phân số
15
10 và 3
2 GV nhắc lạicho HS nhận xét rồi giới thiệu: “Ta nói rằng phân số
1510
đã được rút gọn thành phân số
3
2 và nêu tiếp : “ Có thểrút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số
bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho”
-GV hướng dẫn HS rút gọn phân số
8
6( như SGK) và kếtluận : phân số
4
3 là phân số tối giản
-Tiến hành tương tự như trên đối với phân số
54
18
11
; 10
36 ; 3675
GV nhận xét + ghi điểm
*Bài tập 2: Trong các phân số:
a) Phân số nào tối giản? Vì sao ?
*Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Luyện tập”
- HS làm vào bảng con
-Cả lớp chú ý nhận xét và nhắc lại
-Cả lớp lắng nghe Cả lớp tự tìm kếtquả và nêu, lớp nhận xét
-HS nhận xét, cả lớp lắng nghe
-Cả lớp tự làm vào vở
-Cả lớp vào bảng lớp vào bảng con
KQ:
3
1 ; 7
4 ; 73
72 là tối giản
III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
3
Trang 4GV: Bảng nhóm HS: Bảng con VBT
Khoa học
ÂM THANHI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ
-Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta phải làm
gì?
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
-GV cho HS nêu các âm thanh xung quanh mà em biết
-Cho cả lớp thảo luận: trong số các am thanh kể trên,
những âm thành nào do con người gây ra; những âm
thanh nào thường nghe được vào sáng sớm, ban ngày,
buổi tối….?
*Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
-Cho HS làm việc theo nhóm: tìm cách tạo ra âm thanh
với các vật cho trên hình 2 SGK
-Cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc GV nhận xét
và sửa sai cho HS
*Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
-GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều
nguồn với những cách khác nhau Vậy có điểm nào
chung khi âm thanh được phát ra hay không?
-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm theo hướng dẫn ở
trang 83 SGK
-GV kết luận: khi rung mạnh hơn thì kêu to hơn, khi đặt
tay lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên kêu nhỏ…
*Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
-Cho cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm gây tiếng
động một lần ( khoảng nửa phút) Nhóm kia cố nghe
xem tiếng động do vật / những vật nào gây ra và viết
vào giấy Sau đó, so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn
thì thắng
-Rút ra ghi nhớ như SGK
4.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Sự lan truyền âm thanh”
-Cá nhân trả lời, lớp nêu nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-HS tự do phát biểu, các bạn khácnhận xét
-Tập trung theo nhóm 4 thảo luậnvà nêu kết quả, nhóm khác nhậnxét
-Tập trung nhóm thảo luận-Nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe và trả lời câuhỏi
-Tiến hành làm thí nghiệm dựavào SGK
-Cả lớp lắng nghe
-Chia lớp thành 2 nhóm và tiếnhành chơi Sau đó nhận xét
-3 HS đọc ghi nhớ bài
-Cả lớp lắng nghe
Trang 6Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ ).
- Xác định được bộ phận CN và VN trong câu kể tìm được ( BT1, MỤC III) Buớc đầu viết
được đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào? (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hai đến ba tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
-GV nhận xét và sửa bài
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Phần nhận xét
-Bài tập 1,2:
1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2
-Cho cả lớp đọc thầm đoạn văn dùng bút gạch dưới
những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của
sự vật trong các câu ở đoạn văn
-Cho vài HS phát biểu ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
Câu 3: Chúng thật hiền lành.
Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
*Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu bài.
-GV đưa phiếu đã viết sẵn và cho đọc dựa vào đặt câu
hỏi
Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?
Câu 2: Nhà cửa thế nào?
Câu 3 Chúng thế nào?
Câu 4: Anh thế nào?
-Bài tập 4, 5 : (tiến hành tương tự như bài tập 3)
*Phần ghi nhớ:
-Cho 3 đến 4 HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? Để minh hoạ nội
dung cần ghi nhớ
*Phần luyện tập
-Bài tập 1:
+Cho 1 HS đọc nội dung bài tập và trao đổi tìm các câu
kể Ai thế nào? Trong đoạn văn, gạch 1 gạch dưới bộ
-Cả lớp chú ý và sửa bài
-Cả lớp lắng nghe
-HS đọc đề bài
-Cả lớp theo dõi SGK và suy nghĩ-Cả lớp thực hiện vào vở bài tập
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
-Cả lớp lắng nghe và sửa bài
HS thảo luận nhóm đôi
-Cả lớp suy nghĩ, đặt câu hỏi cho cáctừ ngữ vừa tìm được
Vài nhóm trình bày
-Cả lớp theo dõi và sửa bài-HS thực hiện như bài tập 4
HS đọc phần ghi nhớ
-Cả lớp theo dõi và sửa bài
+Cả lớp suy nghĩ và làm vào vở học
Trang 7phận CN và 2 gạch dưới bộ phận VN.
+Cho HS đọc kết quả, gv nhận xét
-Bài tập 2 ( tiến hành tương tự như bài tập 1)4.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
7
Trang 8LUYỆN TẬPI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Rút gọn được phân số
2/ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
- Bài1; 2; 3 a,b ( HS cần làm)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ Cho HS nêu lại quy tắc rút gọn phân số
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1) , nhóm đôi ( bài 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐỢI Ở HỌC SINH
*Bài tập 1: Rút gọn các phân số:
GV nhận xét + ghi điểm
*Bài tập 2 : Trong các phân số dưới đây, phân số nào
bằng
3
2
?
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét và sửa sai
HS làm vào vở
2 HS lên bảng sửa bài
-HS lớp nhận xét
-HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
-Cả lớp làm theo nhóm đôi
Hoạt động 2:
Nhằm đạt mục tiêu 2
Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 3)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐỢI Ở HỌC SINH
*Bài tập 3: Trong các phân số dưới đây, phân số nào
bằng
100
25
?
-Cho HS tự làm vào bảng con và 1 HS lên bảng sửa
GV nhận xét và sửa sai
* Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Quy đồng mẫu số các phân số”
-HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
-Cả lớp làm vào bảng con Nhận xétvà sửa sai
III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Trang 9GV: Bảng nhóm.
HS: Bảng con VBT
Chính tả (NHỚ – VIẾT)
CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Ba bốn tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT2a
2.Kiểm tra bài cũ
-GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp các từ :
chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi…
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
-GV nêu mục đích yêu cầu bài học
-Cho 1 HS học thuộc lòng 4 khổ thơ trong bài viết
-Cho cả lớp tự viết bài theo trí nhớ của mình
-Cho HS đổi vở nhau tự soát lỗi, GV chấm và chưa bài
Nêu nhận xét chung
*Hướng dẫn HS làm bài tập
+Bài tập 2:
Cho một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS đọc thầm khổ thơ và đoạn văn, cho 3 HS làm
vào phiếu khổ to đính lên bảng
-GV cho HS nhận xét, GV nhận xét chung và sửa bài
a/ Mưa giăng – theo gió – Rải tím.
b/ Mỗi cánh hoa – mỏng manh – rực rỡ – làn gió thoảng
– tản mát.
+Bài tập 3: (tiến hành tương tự như bài tập 2)
-Lời giải đúng: dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn
chắc – vàng thẫm– cánh dài – rực rỡ – cần mẫn.
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “ Sầu riêng”
-Cả lớp viết vào bảng con
-HS đọc đề bài-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm để nhớ viết
-Lớp viết vào vở-Đổi vở nhau chấm và nộp bài lênchấm điểm
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-Cả lớp đọc thầm, làm vào vở.-Cả lớp theo dõi và sửa bài
-Cả lớp làm vào vở và sửa bài.-Cả lớp lắng nghe
Trang 10Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) nói vềmột người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt
- Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng lớp viết sẵn đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
Cho 1 HS lên bảng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe về một người có tài
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-Cho 1 HS đọc đề bài và gạch dưới những chữ trong đề
bài như : khả năng, sức khở đặc biệt, em biết để giúp HS
xác định được đề bài
-Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý SGK
-Cho HS nói nhân vật chọn kể như Người ấy là ai? Ơû
đâu? Có tài gì?
-GV dán lên bảng 2 phướng án KC theo gợi ý 3 Cho HS
đọc , suy nghĩ, lưạ chọn 1 phương án để kể như : kể sự
việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật.
-Cho HS lập dàn ý cho bài kể và nêu dàn ý trước lớp
GV nêu nhận xét và khen những HS làm tốt
-GV nhắc nhở HS kể câu chuyện em đã chứng kiến, em
phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em) VD: ở
cạnh nhà em có một cô chơi đàn rất hay … kể câu chuyện
em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong
câu chuyện ấy
*HS thực hành kể chuyện
-Cho HS kể theo cặp GV đến từng nhóm giúp đỡ
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp GV viết lần lượt lên
bảng tên những bạn tham gia kể chuyện, tên câu chuyện
của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
-GV nêu câu hỏi : Em có cảm thấy tự hào hạnh phúc
không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài?
4.Củng cố – dặn dò
Cả lớp lắng nghe
-HS đọc lại đề bài
-Cả lớp theo dõi SGK và gạch dướinhững từ trọng tâm
Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ
-HS nêu, lớp nhận xét
-Cả lớp đọc và chọn phương án thíchhợp
-HS nêu dàn ý, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-Tập trung kể chuyện theo nhóm đôi.-Cá nhân kể, lớp nhận xét
-HS trả lời, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Trang 11-Nhận xét tiết học.
-Về nhà kể lại chuyện cho người thân cùng nghe
-Xem trước câu chuyện “ Con vịt xấu xí”
Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LAI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2.Hiểu nội dung: Ca ngợi vè đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
* BVMT: HS biết yêu quí vẻ đẹp của thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 2 HS đọc bài Anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa., trả lời các câu hỏi SGK
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ 2 đến 3 lượt
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho 2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài
HS lần lượt trả lời câu hỏi, GV lần lượt nhận xét và sửa
cho học sinh
+Sông La đẹp như thế nào
*GDMT:Vẻ đẹp của dòng gắn liền với môi trường sống
+Tìm những câu thơ nêu vẻ đẹp của sông La
+Chiến bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi
lán cưa và những mái ngói hồng
+Hình ảnh “ Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói
hồng” nói lên điều gì?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ
*Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ GV hướng dẫn
các em đọc diễn cảm nội dung bài
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
khổ thơ 2
-HS tiến hành đọc thuộc lòng
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhậnxét
-HS đọc đề bài
-HS đọc, cả lớp theo dõi SGK-Các bạn cùng bàn đọc chung
-Cả lớp dò bài
-Cả lớp lắng nghe
-HS trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
-Cả lớp theo dõi cách đọc của bạn vànêu nhận xét
-HS thi đọc, bình chọn bạn đọc tốt biểudương
-Cả lớp đọc thuộc lòng cá nhân, theonhóm, lớp
-Cả lớp lắng nghe
11
Trang 12-Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ.
-Xem trước bài “ Sầu riêng”
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬTI/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ , đặt câu và viếtđúng chính tả …) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: -Một số tờ giấy ghi mọt số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … Cần chữachung trước lớp
-Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu… ) trong bài làm của mình theotừng loại và sửa lỗi theo mẫu :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Nhận xét chung về kết quả làm bài
-GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV trước và
nêu nhận xét:
+Ưu điểm: Xác đúng đề bài, kiểu bài; bố cục; ý; sự
sáng tạo; chính tả, hình thứ trình bày bài văn… Nêu
tên những HS viết đúng yêu cầu của bài văn
+Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ
thể, tránh nêu tên HS
-Thống báo điểm số cụ thể của lớp và trả bài cho
từng HS
*Hướng dẫn HS sửa bài
-Gv phát phiếu học tập cho từng HS làm việc và
yêu cầu HS thực hiện:
+Đọc lời nhận xét của thầy Đọc những chỗ sai
trong bài Viết vào phiếu học tập các lỗi làm theo
từng loại và sửa lỗi
+Đổi bài, đổi phiếu bên cạnh cho bạn soát lỗi, soát
lại việc sửa lỗi GV theo dõi kiểm tra từng HS làm
việc
*Hướng dẫn chữa lỗi chung
-GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi
điểm hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý…
-Cho cả lớp trao đổi về bài sửa trên bảng Gv sửa
lại cho đúng bằng phấn màu
-HS đọc đề bài-Cả lớp quan sát đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe nhận xét
-Cả lớp lắng nghe và thực hiện
-Nhận phiếu học tập và tiến hành sửa lỗi
+HS đổi phiếu và sửa lỗi cho nhau
-HS lên bảng sửa tưng lỗi Cả lớp tự sửa trên nháp
-Thảo luận nhận xét và sửa vào vở