Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi 2.. Hoạt động dạy và học : HĐ1:Luyện đọc diễn cảm - Gọi HS đọc tiếp nối 4 đoạn của truyện, kết hợp sửa lỗi phát
Trang 1TUẦN 12 (Từ 8- 11/10/2010) Ba
Tiếng việt
Tiếng việt
Toỏn
Rốn đọc: "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bởi Rốn viết:"Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bởi Nhõn một số với một tổng
Toỏn
Tiếng việt
ATGT
Luyện tập Luyện tập(tt) ễn: Mở rộng vốn từ: í chớ- Nghị lực
An toàn khi đi trờn cỏc PTGT cụng cộng (t1)
Thứ ba ngày 8 thỏng 12 năm 2010
Tiếng việt(2t)
Rèn đọc:viết:"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bởi
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
III Hoạt động dạy và học :
HĐ1:Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối 4 đoạn của truyện, kết hợp
sửa lỗi phát âm và ngắt hơi các câu dài
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- HD đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2 và TLCH :
+ Trớc khi mở công ty vận tải đờng thủy, Bạch
Thái Bởi đã làm những việc gì ?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một ngời rất
có chí ?
- Yêu cầu đọc thầm 2 đoạn còn lại và TLCH :
+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với các chủ tàu ngời nớc ngoài
nh thế nào ?
- Đọc 2 lợt (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 4 em đọc, cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với ND bài
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 3 em đọc, HS nhận xét
- HS nhận xét
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
làm th kí cho hãng buôn, buôn ngô, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
có lúc mất trắng tay, không còn gì nhng Bởi không nản chí
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã
độc chiếm các đờng sông M Bắc
Trang 2+ Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế ?
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành
công ?
HĐ3: Rốn viết chớnh tả
3 Củng cố, dặn dò:
+ Em học đợc điều gì ở Bạch Thái
Bởi ? (Dành cho học sinh khỏ giỏi)
- Nhận xét tiết học
cho ngời đến bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu "Ngời ta phải đi tàu ta" Nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp bán lại tàu cho ông Ông mua xởng sửa chữa tàu, thuê kĩ s trông nom -HS nghe-viết doạn văn trong bài -Đổi vở chấm chộo
- HS tự trả lời
- Lắng nghe
Toán
Ôn: Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
III Hoạt động dạy và học :
Luyện tập
Bài 1 :
- Treo bảng phụ, nêu cấu tạo của bảng, HDHS
tính nhẩm
- GV kết luận
Bài 2b :
- Gọi HS đọc đề và bài mẫu
- Yêu cầu tự làm VT, 2 em lên bảng
Bài 3 :
- Gọi HS đọc BT3
- Yêu cầu HS tính giá trị 2 BT rồi so sánh, rút ra
cách nhân 1 tổng với 1 số
- Gọi HS nhắc lại
Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- CB : Bài 57
- HS tự làm VT
- 2 em làm vào bảng phụ
- HS nhận xét
- 1 em đọc
- HS tự làm VT, 2 em lên bảng làm 2 cách : 500 ; 1350
- 1 em đọc
- HS tính giá trị BT, so sánh và nêu cách tính
Muốn nhân 1 tổng với 1 số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng 2 kết quả lại với nhau
- Lắng nghe
Thứ sáu ngày 12 tnắng 11 năm 2010
Toán
Luyện tập(2t)
I Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hoặc hiệu)
- Thực hành tính toán, tính nhanh
II Hoạt động dạy và học :
HĐ1: Luyện tập
Bài 1 :
- Gọi HS nhắc lại cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu)
- Yêu cầu tự làm VT, giúp các em yếu làm bài
- Gọi HS nhận xét, chấm vở 5 em
- 2 em nêu
- HS làm VT
- 2 em lên bảng
a) 3 105 b) 15 408
7 686 9 184
Trang 3Bài 2 :
- Gọi 1 em đọc yêu cầu và mẫu
+ Gợi ý : với bài 2a, chọn nhân các số tròn chục
tr-ớc ; với bài 2b, đa về dạng nhân 1 số với 1 hiệu
(tổng)
- Gọi HS nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- Gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích HCN
- Muốn tính P, S, ta phải tìm gì trớc ?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm VT
- Gọi HS nhận xét
- Chấm vở 10 em
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- CB : Bài 59
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS tự làm VT
- 1 số em trình bày miệng
2a) 3 680, 360, 2 940 2b) 13 700, 9 400, 4 280, 10 740
P = (a + b) x 2 S = a x b
chiều rộng
- 1 em lên bảng, HS làm VT
180 : 2 = 90 (m) (180 + 90) x 2 = 540 (m)
180 x 90 = 16 200 (m2)
- Lắng nghe
Tiếng việt
ễn:Mở rộng vốn từ: ý chí - Nghị lực
I Mục tiêu :
1 Nắm đợc 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời
2 Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
III Hoạt động dạy và học
HĐ1: HD làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc BT1
- Yêu cầu nhóm đôi trao đổi làm bài, phát
phiếu cho 2 nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Chốt lời giải đúng, cho HS chữa bài
Bài 2:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc BT2
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu
- GV chốt ý và giúp HS hiểu thêm các nghĩa
khác :
a kiên trì b kiên cố
c Có tình cảm chân tình, sâu sắc : chí tình,
chí nghĩa
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn, làm bài cá
nhân Phát phiếu cho 2 em
- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc BT4 (đọc cả chú thích)
- Yêu cầu nhóm 4 em đọc thầm 3 câu tục
ngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗi
câu
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày và HS
nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
HĐ2 : Dặn dò
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em thảo luận làm VBT hoặc phiếu BT
- Dán phiếu lênbảng và trình bày
- HS nhận xét
chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ, phát biểu
- HS nhận xét, kết luận : dòng b
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- HS đọc thầm, tự làm vở tập hoặc phiếu rồi dán lên bảng, đọc đoạn văn
- HS nhận xét
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
a) Đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả giúp con ngời vững vàng, cứng cỏi
b) Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những ngời tay trắng làm nên sự nghiệp càng đáng khâm phục
c) Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, thành đạt
- Lắng nghe
Trang 4- NhËn xÐt
- DÆn HS häc thuéc 3 c©u tôc ng÷ vµ CB bµi
24
**************************************
Trang 5TUẦN 13 (Từ 15-19/11/2010)
Ba Tiếng việt
Tiếng việt
Toỏn
Rốn đọc: Ngời tìm đờng lên các vì sao ễn: Kết bài trong bài văn kể chuyện
ễn nhõn nhẩm số có hai chữ số với 11
Sỏu Toỏn
Toỏn
Tiếng việt
ễn: Nhõn với số cú ba chữ số ễn: Nhõn với số cú ba chữ số (tt) ễn: Văn hay chữ tốt
Thứ ba ngày 15 thỏng 11 năm 2010
Tiếng việt (2t)
Rèn đọc,viết : Ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nớc ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ngợi ca, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đờng lên các vì sao
III Hoạt động dạy và học :
HĐ1: HD Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp sửa sai
phát âm và ngắt hơi
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho xem tranh khinh khí cầu, tên lửa nhiều tầng,
tàu vũ trụ
- Cho nhóm luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm : giọng trang trọng, cảm hứng
ca ngợi, khâm phục
HĐ2: HD tìm hiểu bài
- Chia lớp thành nhóm 4 em để các em tự điều
khiển nhau đọc và TLCH
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì ?
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ớc của mình nh thế
nào ?
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì ?
- GT thêm về Xi-ôn-cốp-xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 1 số em nhắc lại
HS1: Từ đầu bay đợc HS2: TT tiết kiệm thôi HS3: TT các vì sao HS4: Còn lại
- 1 em đọc
- Quan sát
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- Nhóm 4 em đọc thầm và TLCH Đại diện các nhóm TLCH, đối thoại trớc lớp dới sự HD của GV
mơ ớc đợc bay lên bầu trời
sống kham khổ để dành tiền mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phơng tiện bay tới các vì sao
có ớc mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực và quyết tâm thực hiện ớc mơ
Ngời chinh phục các vì sao, Từ mơ ớc bay lên bầu trời
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền
Trang 6- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc "Từ
đầu hàng trăm lần"
- Yêu cầu luyện đọc
HĐ3: Rốn viết
-GV dọc một số từ khú trongbài cho học sinh
viết vào bảng con
C
Củng cố
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Kết luận, cho điểm
bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công
-ớc mơ bay lên các vì sao
.Học sinh nghe và viết cỏc từ khú vào bảng con
Tiếng việt
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu :
1 Biết đợc 2 cách kết bài : Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể
chuyện
2 Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn KC theo 2 cách mở rộng và không mở rộng
II Hoạt động dạy và học :
HĐ1: Phân tích VD để rút ra bài học
- Gọi 1 em đọc BT1 2
- Yêu cầu đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều
và nêu đoạn kết
- Yêu cầu đọc BT3
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu
- Gọi HS nhận xét, GV kết luận
- Treo bảng có viết 2 đoạn kết bài để HS so sánh
- Gọi HS phát biểu
- GV kết luận :
Kết bài thứ nhất : kết bài không mở rộng
Kết bài thứ hai : kết bài mở rộng
+ Em hiểu thế nào là kết bài mở rộng, không mở
rộng ?
HĐ2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND
+ Đó là những kết bài theo cách nào ? Vì sao em
biết ?
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc BT2
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3: (Dành cho học sinh khỏ giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- 1 em đọc
- HS đọc thầm và trả lời "Thế rồi nớc Nam ta"
- 1 em đọc (đọc cả mẫu)
- HS phát biểu, thêm vào cuối truyện Ông
Trạng thả diều một lời đánh giá.
- HS nhận xét
- 3 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 số em đọc thuộc lòng
- 5 em nối tiếp đọc từng cách mở bài, 2 em cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
a) Kết bài không mở rộng
b c d e) Kết bài mở rộng
- 1 em đọc
- 2 em cùng bàn thảo luận, dùng bút chì
đánh dấu kết bài của từng truyện
- HS vừa đọc đoạn kết vừa nêu cách kết bài
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc
- HS làm VT
- 5 em tình bày
- HS nhận xét
Trang 7- Gọi HS trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp và cho điểm
3 Dặn dò:
- Nhận xét
Toán
ễn: Giới thiệu nhân nhẩm
số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu :
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
II Hoạt động dạy và học :
HĐ3: Luyện tập
Bài 1 :
- Cho HS làm VT rồi trình bày miệng
- Gọi HS nhận xét
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề
- Gợi ý HS nêu các cách giải
- Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em lên bảng
giải 2 cách
Bài 4 :
- Gọi HS đọc BT
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- CB : Bài 62
92 x 11 = 1012
46 x 11 = 506
34 x 11 = 374 95 x 11 = 1045
82 x 11 = 902
- 1 em đọc
- Có 2 cách giải
C1 : 11 x 17 = 187 (HS)
11 x 15 = 165 (HS)
187 + 165 = 352 (HS)
C2 : (17 + 15) x 11 = 352 (HS) -1 HS đọc đề
- Nhóm 4 em thảo luận rồi trình bày kết quả
b: đúng; a, c, d : sai
- Lắng nghe
Toán
ễn: Nhân với số có ba chữ số (2t)
I Mục tiêu :
Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
II Hoạt động dạy và học :
1Luyện tập
Trang 8Bài 1 :
- Cho HS làm BC
159 515, 173 404, 264 418
Bài 2 :
- Cho HS tự quan sát kiểm tra để phát hiện phép
nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích
tại sao
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HD phân tích đề : Muốn biết 375 con gà ăn
trong 10 ngày hết bao nhiêu kg thức ăn ta phải
biết gì trớc ?
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Bài 4 (Dành cho học sinh khỏ giỏi)
a 345769 X 123;
b.789065 X 476;
c.698 X 36459000;
d.36579 X 908
2 Dặn dò:
- Nhận xét, khen cỏc HS làm bài đỳng
- HS làm BC, 3 em lần lợt lên bảng
- HS nhận xét
tích thứ nhất : đặt tính sai
tích thứ hai : đặt tính sai
tích thứ ba : đúng
- 1 em đọc đề
Ta phải biết 375 con gà trong 1 ngày ăn hết bao nhiêu kg thức ăn
- HS làm VT, 1 em lên bảng
104 x 375 = 39 000 (g) = 39 (kg)
39 x 10 = 390 (kg) -Gọi 4 em khỏ giỏi lờn bảng thực hiện
- Lắng nghe
Tiếng việt
ễn: Văn hay chữ tốt
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng
linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự
kiên trì của Cao Bá Quát
2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá
Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ng ời
nổi danh văn hay chữ tốt
III Hoạt động dạy và học :
HĐ1: HD luyện đọc
- Gọi 3 em lần lợt đọc tiếp nối 3 đoạn, kết hợp
sửa sai phát âm, ngắt giọng
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : giọng từ tốn, phân biệt lời các
nhân vật
*HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi học sẵn
lòng"
- Yêu cầu đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm
kém ?
+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời
HS1: Từ đầu sẵn lòng HS2: TT sao cho đẹp HS3: Còn lại
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em cùng bàn
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- 3 em đọc, cả lớp đọc thầm
chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay
Ông rất vui vẻ và nói : "Tởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng"
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
Lá đơn ông viết vì chữ quá xấu, quan không đọc đợc nên thét lính đuổi bà cụ
về, không giải oan đợc
rất ân hận và tự dằn vặt mình
- 1 em đọc
Trang 9giúp bà cụ hàng xóm ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân
hận ?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về,
Cao Bá Quát có cảm giác thế nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn cuối và TLCH :
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ nh thế nào
?
- Yêu cầu đọc lớt toàn bài và TLCH 4
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét
Sáng sáng, cầm que vạch lên cột nhà cho chữ cứng cáp Mỗi tối, viết xong mời trang vở mới đi ngủ
mở bài : câu đầu
thân bài : một hôm khác nhau
kết bài : còn lại
Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát
- Lắng nghe
**************************************************
TUẦN 14 (Từ 22-26/11/2010)
Ba Tiếng việt
Tiếng việt Toỏn
Rốn đọc: Chỳ Đất Nung
ễn: Cõu hỏi và dấu chấm hỏi
ễn: Chia một tổng cho một số
Sỏu
Toỏn Toỏn Tiếng việt
ễn: Luyện tập ễn: Luyện tập(tt)
Ôn tập : Văn miêu tả
Thứ ba ngày 23 thỏng 11 năm 2010
Tiếng việt
Rèn đọc: Chú đất Nung
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan
thai ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân
vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
2 Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung (phần đầu truyện) : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh,
làm đợc nhiều việc có ích và dám nung mình trong lửa đỏ
III Hoạt động dạy và học :
.HĐ1: HD luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
*HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi học
- 2 em lên bảng
- HS quan sát và mô tả
- 2 lợt : HS1: Từ đầu chăn trâu HS2: TT lọ thủy tinh HS3: Đoạn còn lại
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em cùng bàn
- 4 em đọc phân vai
Trang 10sẵn lòng"
- Yêu cầu đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác
nhau ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau nh thế nào ?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
+ Chi tiết "nung trong lửa" tợng trng cho điều
gì ?
2 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
- Nhận xét
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp từng vai
- Nhóm 3 em luyện đọc phân vai
- 3 nhóm thi đọc
1 em đọc, lớp trao đổi trả lời
chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa ngồi trong lầu son và chú bé Đất
Chàng kị sĩ và nàng công chúa đợc nặn từ bột Chắt đợc tặng nhân dịp Trung thu - Chú bé Đất
là do cu Chắt tự nặn bằng đất sét
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời
Họ làm quen với nhau nhng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của họ nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau
- HS đọc thầm và trả lời
Chú đi ra cánh đồng nhng mới đến chái bếp thì gặp ma, bị ngấm nớc và rét Chú chui vào bếp sởi ấm và gặp ông Hòn Rấm
Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chú muốn đợc xông pha, làm việc có ích
Phải rèn luyện trong thử thách con ngời mới trở thành cứng rắn, hữu ích
Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Lắng nghe
Tiếng việt
Ôn câu hỏi và dấu chấm hỏi
I Mục đích, yêu cầu :
1 Giúp HS củng cố các kiến thức về câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Làm bài tập về phân biệt tiếng có vần, âm dễ phát âm sai
III Hoạt động dạy và học :