Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật - Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu là[r]
Trang 1Tiếng việt
ôn tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Nhận biết trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu, thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Khi nào ta thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu ?
Lấy VD về câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân ?
3 Bài mới: GT+GĐB
Bài 1: GV chép đề lên bảng, HS
nêu yêu cầu
- HS nêu lại ghi nhớ về trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- Nhận xét và chữa bài
Bài 1: Gạch dưới trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong các câu sau:
- Ngày xửa ngày xưa, có một vương quốc nọ buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Nhờ phát triển kinh tế, đời sống của người dân ở Vĩnh Sơn được cải thiện
rõ rệt
- Từ một lần suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước, lớp đã nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắt
- Chính những cuộc đi bộ hàng ngày mới là vị thuốc quý vì chúng bắt buộc ngài phải vận động
Bài 2: GV nêu và viết đề bài lên
bảng HS suy nghĩ, trả lời
- GV gọi HS làm miệng
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét cho
điểm
Bài 2: Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
a Nguyên nhân tốt:
M: Nhờ siêng năng, cần cù, cậu đã vượt lên đầu lớp
b Nguyên nhân không tốt M:Vì mải nói chuyện riêng, tôi không hiểu bài trên lớp
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài- chuẩn bị giờ sau
Trang 2Toán
ôn tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II Chuẩn bị: Nội dung bài tập
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
Nêu cách nhân phân số, cách chia phân số
3 Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: Cho HS tự làm bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra lẫn nhau
- HS lên bảng làm
- Nêu cách làm
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét, kết
luận
Bài 1: Tính
x = 6
1
3 2
: = 9
1
3 2
: = 9
1 6 1
2 x =
3 2
1 : =
6 3
Bài 2: HS biết sử dụng mối quan
hệ giữa thành phần và kết quả của phép
tính để tìm x
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vở
- HS nêu cách làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm x
x =
7
3
x
4 1
x = :
4
1 7 3
x =
12 7
x : =
13
6
9 5
x = x x =
9
5 13
6
39 10
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài – Chuẩn bị giờ sau
Trang 3Tập đọc Vương Quốc vắng nụ cười (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II.Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ - bài đọc trong SGK
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
HS đọc thuộc lòng bài “Ngắm trăng” “ Không đề”
TLCH về nội dung bài đọc
3 Bài mới: GT+GĐB
- GV gọi HS đọc bài
Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho hs
- Cậu bé phát hiện những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Bí mật của tiếng cười là gì ?
Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- 5 HS đọc phân vai cả 2 phần chuyên
1 Luyện đọc
- 1 HS đọc bài: HS chia đoạn
- 3 HS tiếp nối
- Đọc 3 lần
- Luyên đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
2 Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, đọc lướt câu truyện-TLCH
3 HD đọc diễn cảm
- 3 HS đọc
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về đọc bài - chuẩn bị giờ sau
Trang 4Thứ hai ngày tháng năm 200
Toán
ôn tập về các phép tính với phân số (T)
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập (SGK)
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Học sinh nêu cách nhân, chia phân số
3 Bài mới: GT+GĐB
Bài 1: Yêu cầu tự thực hiện phép nhân,
chia phân số
- HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
Bài 2: HS nêu cách tìm x trong từng
phép tính
- HS lên bảng làm
- Lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: HS tự tính rồi rút gọn
Lu ý HS cách trình bày
- HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bài vào vở Nhận xét chữa
bài
Bài 4: HS tự giải bài toán với số đo là
phân số
- HS trao đổi, làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
-HS đọc yêu cầu và tự làm bài tập
HS làm vở
HS lên bảng làm bài -HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của từng phép tính
Cho HS lên bảng làm ,lớp làm vở Nhận xét chữa bài
-HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
-HS làm vở
GV thu chấm một số bài
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài tập - chuẩn bị giờ sau
Trang 5Khoa học
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
- Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
II.Chuẩn bị: - Hình trong (SGK)
- Giấy A0, bút vẽ
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra ẽNeu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật?
3 Bài mới: GT+GĐB
1 HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau
và giữa sinh vật với các yếu tố vô sinh
B1: Làm việc cả lớp
- HS tìm hiểu H1 – T123 SGK thông
qua các câu hỏi
+ Thức ăn của bò là gì?
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì ?
+ Phân bò đợc phân huỷ trở thành chất
gì C2 cho cỏ ?
+ Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì ?
B2: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm phát giấy và bút
vẽ cho các nhóm
- HS cùng tham gia vẽ sơ đồ MQH giữa
bò và cỏ bằng chữ Nhóm trởng điều
khiển các bạn cùng giải thích sơ đồ
trong nhóm
B2: Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện trình bày trớc lớp
KL: Phân bò -> cỏ -> bò
Lu ý: Chất khoáng do phân bò phân
huỷ là yếu tố vô sinh
2 HĐ2: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn
B1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn ở H2 – T133 SGK
+ Kể tên những gì đợc vẽ trong sơ đồ + Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn trong sơ đồ đó
- HS thực hành nhiệm vụ cùng bạn theo gợi ý trên
B2: HĐ cả lớp
- 1 số HS lên bảng trả lời các gợi ý trên
- GV giảng về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- GV hỏi:
+ Nêu 1 số VD khác về chuỗi thức ăn + Chuỗi thức ăn là gì ?
Cho HS đọc ghi nhớ cuối bài học
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về học bài - chuẩn bị giờ sau
Trang 6Kỹ thuật
Lắp ghép mô hình tự chọn
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi và chọn đợc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác tháo, lắp các chi tiết của mo hình
II.Chuẩn bị: - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GT+GĐB
1 HĐ1: HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho HS tự chọn một mô hình lắp
ghép
- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ
trong SGK hoặc tự sưu tầm
-GV theo dõi giúp đỡ các em còn lúng
túng
-Hết thời gian làm việc cho các em
trưng bày sản phẩm của mình
-GV nhận xét đánh giá
-HS tự sưu tầm và lắp ghép sản phẩm theo sự sáng tạo của bản thân
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét giờ
Dặn về nhà tập lắp
Trang 7Thể dục môn thể thao tự chọn
I Mục tiêu:
- Kiểm tra thử ND môn học tự chọn Yêu cầu biết cách tham gia kiểm tra, thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Sân trường VS sạch sẽ
- 2 còi, dây nhảy
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Xoay các khớp
- Ôn bài TD phát triển chung
- Trò chơi:
6-10’
1-2’
2-3’
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
2 Phần cơ bản
a Kiểm tra môn tự chọn
GV kiểm tra thử 1 trong 2 môn tự
chọn đã dạy HS
+ Ôn tâng cầu bằng đùi
Em nọ cách em kia 2 m
Cán sự điều khiển
+ Kiểm tra thử tâng cầu bằng đùi
+ Cử 4-5 em lên đếm kết quả từng
người
b Nhảy dây:
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân
sau
- Cán sự điều khiển – HS tập theo đội
hình hàng ngang
3 Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 hàng dọc và hát
- Một số trò chơi hồi tĩnh
- Nhận xét kết quả kiểm tra Dặn chuẩn
bị giờ sau
18-22’
14-16’
2-3’
10-12’
4-6’
4-6’
- Kiểm tra : Đá cầu
- Mỗi đợt 4-5 HS lên kiểm tra
Trang 8Thứ ba, ngày tháng năm 200
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: lạc quan – yêu đời
I Mục tiêu:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II.Chuẩn bị: - Một số tờ phiếu mở rộng
- Một số tờ giấy khổ rộng
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra Khi nào thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân !
Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
3.Bài mới: GT+GĐB
Hướng dẫn HS làm các BT 1,2,3,4
theo nhóm
- GV giúp HS nắm yêu cầu BT
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo
cặp
- Mỗi nhóm làm xong dán nhanh bài lên
bảng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả BT
Lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua
- Lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 1:
Câu 1: Có triển vọng tốt đẹp Câu 2,3: Luôn tin tưởng ở tương lai tốt
đẹp Bài 2: Từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“Vui mừng”: lạc quan, lạc thú
”Lạc” có nghĩa là rớt lại: lạc hậu, lạc
điệu, lạc đề
Bài 3: Quan lại, quan quân
4 Củng cố – Dặn dò - Nhận xét giờ
Dặn về xem lại bài – chuẩn bị giờ sau
Trang 9Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I-Mục tiêu
Sau bài học ,HS có thể :
-Kể ra mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia II-Đồ dùng dạy học
-Hình trang 130,131 SGK
-Giấy A0,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III-Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
*Mục tiêu : Vẽ và trình bày mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
*Cách tiến hành :
Bớc 1:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mói quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua
một số câu hỏi :
+ Thức ăn châu chấu là gì ?(lá ngô)
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì ?(cây ngô là thức ăn của
châu chấu )
+Thức ăn của ếch là gì ?(Châu chấu)
+ Giữa châu chấu và ếch có mối quan
hệ gì ?(châu chấu là thức ăn của ếch )
Bước2:
L-GV chia nhóm , phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
Bước 3: GV cho các nhóm treo sản
phẩm và cử đại diện trình bày trước
lớp
Kết luận
Kết thúc tiết học GV có thể cho các
nhóm thi đua vẽ hoặc viết thể hiện một
sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia Nhóm nào vẽ hoặc viết xong
trước, đúng và đẹp là thắng cuộc
-HS tham gia trả lời câu hỏi
-HS chia nhóm ,các thành viên trong nhóm vẽ theo ý tưởng của mình -Các nhóm treo sản phẩm
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp -Các nhóm bình chọn nhóm thắng cuộc
4.Củng cố –Dặn dò :Nhận xét giờ
Dặn về học bài chuẩn bị giờ sau
Trang 10Lịch sử
Tổng kết
I-Mục Tiêu :Học xong bài này HS biết :
-Hệ thống được quá trình phát trỉên của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước
đến giữa TK XIX
-Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II-Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập của HS
- Băng thời gian biểu hiện các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to III-Các hoạt động dạy và học chủ yếu
*Hoạt động 1:
-Gv đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian
và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì, triều đại
vào ô trống cho chính xác.-HS dưạ vào các kiến thức
đã học, làm theo yêu cầu của Gv
*Hoạt đông 2
-Gv đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử :
+Hùng Vơng +An Dương Vương
+Hai Bà Trng +Ngô Quyền
+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn
+Lí Thái Tổ +Lí Thường Kiệt
+Trần Hng Đạo +Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ
-GV yêu cầu một số HS ghi tóm tắt về công lao của
các nhân vật lịch sử trên (Khuyến khích các em tìm
thêm các nhân vật lịch sử khác và kể công lao của họ
trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp 4)
*Hoạt động 3
-Gv đưa ra mọt số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá
có đề cập trong SGK như :
+Lăng vua Hùng
+Thành Cổ Loa
+Sông bạch Đằng
+Thành Hoa Lư
+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di-đà
+v.v…
-GV gọi môt số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện
lịch sử gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn
hoá đó(Động viên HS bổ sung các di tích, địa danh
trong SGK mà Gv chưa đề cập tới)
-HS điền vào ô trống theo sự hướng dẫn của GV
-HS trao đổi nêu tóm tắt công lao của một
số nhân vật lịch sử
-HS điền thời gian và
sự kiện lịch sử gắn với
địa danh
4.Củng cố –Dặn dò :Nhận xét giờ ,dặn về học bài và chuẩn bị giờ sau
Trang 11kể chuyện
kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã
đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Chuẩn bị: - Một số sách, báo, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định
2 Kiểm tra
HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện “khát vọng sống”
Nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới : GT+GĐB
1 Hướng dẫn HS kể chuyện
1 HS đọc đề bài GV gạch dưới những
từ quan trọng
- HS nối tiếp nhau đọc cái gợi ý 1,2,
lớp theo dõi trong SGK
- GV nhắc HS
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu
tên chuyện, nhân vật trong câu chuyện
của mình sẽ kể
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
+ Người sống lạc quan, yêu đời là người sống khoẻ, sống có ích
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện: Ông vua của những tiếng cười
- Giáo viên nhắc HS nên kết chuyện theo lối mở rộng, để các bạn cùng trao đổi, có thể chỉ kể 1-2 đoạn của chuyện
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
+ Mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng bạn về tính cách nhân vật và ý nghĩa chuyện
- Lớp và GV nhận xét, chấm điểm
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể lôi cuốn nhất, bạn đặt câu hỏi thông minh nhất
4 Củng cố – Dặn dò – Nhận xét tiết học
Trang 12ôn tập về các phép tính với phân số (T)
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn
- Tạo sự ham thích, say mê học tập cho HS
II.Chuẩn bị: - Nội dung bài tập
- Làm tốt bài tập đã cho về nhà
III Các hoạt động chủ yếu: 1 ổn định.
2 Kiểm tra BTHS làm giờ trước
2.Bài mới : GT+GĐB
Bài 1: HS nắm được t/c nhân một
tổng với một số, chia một tổng cho 1 số
- HS làm theo 2 cách
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm bài vào
vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 1: Tính bằng 2 cách
a ( + ) x = x = 11
6 11
5 7
3 11
11 7
3
7 3
Hoặc: ( ( + ) x = x + x
11
6
11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 7 3
Bài 2: HS có thể tính được bằng
nhiều cách
- GV đưa ra cách tính đơn giản, thuận
tiện nhất
- HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
5
2 5 4 3
4 3
x x
x x
x x : 5
2
4
3
6
5
4 3
= : = 4
1
4
3
3 1
Bài 3: HS đọc đề
HD giải – HS tự giải vào vở – Thu
vở chấm một số bài
- HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
Bài 4: HS khoanh vào trước chữ cái
có câu TL đúng - HS nêu kết quả - giải
thích cách làm
Bài 3: Giải
Số vải đã may quần áo:
20 : 5 x 4 = 16 (m)
Số vải còn lại:
20 – 16 = 4 (m)
Số túi may được
4 : = 6 (cái túi)
3 2
4 Củng cố – Dặn dò : Nhận xét giờ Dặn về xem lại bài tập - chuẩn bị giờ sau