1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Tuần 10 năm 2006

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Kiểm tra lấy điểm tập đọcvà học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảycc bài tập đọ từ đầu học kì I của lớp 4 phát âm[r]

Trang 1

Tuần 10

Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2006

Chào cờ

Học sinh tập trung trớc cờ (Đãin)

Tập đọc:

Tiết 19: Ôn tập giữa học kì I (tiết 1)

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Kiểm tra lấy điểm tập đọcvà học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng

đọc hiểu

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảycc bài tập đọ

từ đầu học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/1 phút; biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2- Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc và truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thơng thân.

3- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc

II- Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1 (Gồm cả văn bản thông thờng)

- Một số phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT 2 để học sinh điền vào chỗ trống

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Giới thiệu bài(1 phút)

1- Kiểm tra TĐ và HTL

- Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và

HTL

3-Bài tập 2:

Những bài tập đọc nh thế nào là

truyện kể?

Hãy nêu tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời

nh thể thơng thân” (tuần 1, 2,3)

- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

- Học sinh đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

Trang 2

Giáo viên ghi bảng: Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu, Ngời ăn xin.

- Giáo viên phát phiếu riêng cho 3 học

sinh

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 3:

Cho học sinh tìm nhanh trong 2 bài tập

đọc nêu trên (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Ngời ăn xin) đoạn văn tơng ứng với

các giọng đọc

- Giáo viên nhận xét kết luận

5- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc thầm 2 truyện trên, trao

đổi theo cặp

- Những học sinh làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả trên bảng lớp, trình bày

- Học sinh nhận xét

1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh phát biểu

- Thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn

- 3 học sinh thi đọc diễn cảm cùng 1

đoạn hoặc mỗi em đọc đồng thời cả 3

đoạn

- Học sinh về nhà ôn các qui tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập sau

Ngoại ngữ:

Giáo viên chuyên soạn - giảng

Toán:

Tiết 51: Luyện tập

I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về

- Nhận biết góc tù, góc bẹt, góc nhọn, góc vuông, đờng cao của hình

tam giác,…

- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

II- Đồ dùng dạy – học: Phấn màu

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Giáo viên vẽ góc nhọn, tù, bẹt

2- Bài mới: (32 phút)

- Học sinh lên bảng nhanạ biết các loại góc

đã học

- Góc đỉnh A là góc vuông, có cạnh AB, AC

Trang 3

Bài 1:

Giáo viên giao bài tập cho học

sinh làm vào vở, sau đó gọi học

sinh lên bảng chữa

Cho học sinh ở dới lớp nhận xét

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Góc đỉnh B là góc nhọn, có cạnh BA, BM

- Góc đỉnh B là góc nhọn, có cạnh BM, BC

- Góc đỉnh B là góc nhọn, có cạnh BA, BC

- Góc đỉnh C là góc nhọn, có cạnh CM, CB

- Góc đỉnh M là góc nhọn, có cạnh MB, MB

- Góc đỉnh B là góc tù, có cạnh MB, MC

- Góc đỉnh M là góc bẹt, có cạnh MA, MC

- Học sinh làm nhóm đôi

- Đại diện 2 nhóm làm vào bảng nhóm

- AH không là đờng cao của hình tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC

- AB là đờng cao của hình tam giác ABC vì

AB vuông góc với cạnh đáy BC

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình vuông ABCD

có cạnh AB = 3 dm

- ở dới vẽ vào bảng con hình vuông ABCD

có cạnh 3cm

- 1 học sinh lên bảng vẽ

- 3 học sinh nêu tên các hình chữ nhật

ABCD, MNCD, ABNM (đã in)

- Cạnh AB song song với các cạnh MN và cạnh DC

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Âm nhạc:

Giáo viên chuyên soạn - giảng

Đạo đức

Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)

I- Mục tiêu: Nh tiết 2

I I- Đồ dùng: Nh tiết 1

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Cho học sinh làm bài tập cá - Học sinh làm bài tập cá nhân

Trang 4

nhân (bài tập 1, SGK)

- Giáo viên kết luận:

Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

Các việc làm b, d, e không tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.

- Giáo viên nhận xét khen những học sinh

biết sử dụng tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 3: Trình bày giới thiệu và vẽ các

tranh, các t liệu su tầm

- Giáo viên khen các em chuẩn bị tốt và giới

thiệu hay

Kết luận chung:

Hoạt động tiếp nối.

- Học sinh trình bày, trao đổi trớc lớp

- Học sinh thảo luận theo nhóm

đôi về bản thân đã sử dụng thời giờ nh thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới

- 2 học sinh trình bày trớc lớp

- Cả lớp trao đổi chất vấn

- Học sinh trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết

- Học sinh cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ,

ca dao, tục ngữ, truyện, tâm

g-ơng,…

- Học sinh kết luận

- Học sinh về tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày

Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2006

Thể dục:

Tiết 19: Động tác phối hợp Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”

I- Mục tiêu:

- Trò chơi “ Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và tham

gia vào trò chơi nhiệt tình, chủ động

- Ôn tập 4 động tác vơn thở, tay, chân và lng - bụng Yêu cầu học sinh nhắc lại đợc tên, thứ tự động tác và thực hiện cơ bản đúng động tác

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra đợc chỗ sai của động tác khi tập luyện

Trang 5

II- địa điểm, phơng tiện

Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiên: Chuẩn bị 1- 2 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi

III- Nội dung và phơng pháp lên lớp.

1- Phần mở đầu (6-10 phút)

- Giáo viên nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung, yêu cầu của giờ học (1 – 2 phút)

* Kiêm tra bài cũ:

- Phần cơ bản (18- 22 phút)

a)Trò chơi vận động (3 – 4 phút)

b) Bài thể dục phát triển chung ( 14 – 16

phút)

- Ôn 4 động tác vơn thở, tay, chân và lng -

bụng ( 3 lần), mỗi động tác (Mỗi lần 2 x 8

nhịp)

- Lần 1: Giáo viên vừa hô nhịp vừa làm

mẫu

- Lần 2: Giáo viên hô nhịp không làm mẫu

- Lần 3: Giáo viên vừa hô nhịp vừa đi lại

quan sát sửa sai cho học sinh

Giáo viên nhận xét sửa sai sau mỗi lần tập

- Học động tác phối hợp (7 – 8phút).

Giáo viên nêu tên và làm mẫu rồi phân tích

động tác

- Tập mẫu 2 lần đứng cùng chiều với học

sinh

- Cho học sinh tập phối hợp chân với tay

- Giáo viên tập cùng chiều với học sinh 2 –

3 lần

- Cho học sinh ôn cả 5 động tác đã học 1 –

lần

- Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh

Học sinh chạy thành vòng tròn xung quanh sân, khi về học sinh đứng thành

Vòng tròn

- Xoay các khớp và chơi trò chơi

“Làm theo hiệu lệnh” (1- 2 phút)

- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 trong 4 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học

- Học sinh chơi trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”

- Học sinh nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi, vần điệu sau đó điều khiển cho học sinh chơi

- Học sinh tập phối hợp cả 4 động tác

- Thi xem tổ nào tập đúng

- Học sinh tập lần 3

- Học sinh tập theo nhịp hô của giáo viên

- Học sinh tập

- Cán sự hô cho cả lớp tập theo

- Học sinh tập

Trang 6

3- Phần kết thúc: (4 – 6 phút)

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao

bài tập về nhà

- Tập một số động tác thả lỏng -Đi thờng hoặc đứng tại chỗ vỗ tay hát

Chính tả:

Tiết 10: Ôn tập giữa học kì I (tiết 2)

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài

2- Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng

II- Đồ dùng dạy – học:

- Một số tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong

ngoặc kép (những câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng

dấu gạch ngang đầu dòng (để thấy cách viết ấy không hợp lí)

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4, 5 tờ phiếu kẻ bảng BT2

để phát riêng 4 – 5 học sinh

II- Các hoạt động dạy – học:

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn học sinh nghe viết:

- Giáo viên đọc bài Lời hứa, giải nghĩa

từ trung sĩ.

- Giáo viên nhắc học sinh các em chú

ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách

trình bày, cách viết các lời thoại

3- Dựa vào bài chính tả “Lời hứa” trả

lời các câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét – Kết luận

4- Hớng dẫn học sinh lập bảng tổng

kết qui tắc viết tên riêng.

- Giáo viên phát phiếu riêng cho một

vài học sinh

- Giáo viên dán tờ phiếu đã viết sẵn lời

giải đúng

5- Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh theo dõi SGK

- Học sinh đọc thầm bài văn

- Từng cặp học sinh trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b, c, d

- Học sinh phát biểu

- Học sinh đọc yêu cầu cảu bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả

2 học sinh đọc lại

- Học sinh về chuẩn bị bài sau

Trang 7

Tiết 47: Luyện tập chung

I Mục tiêu -: Giúp học sinh củng cố về:

- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có sáu chữ số; áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

II- Đồ dùng dạy – học : Phấn màu, bảng phụ

III- Các hoạt động dạy - học

Bài tập 1:

- Em hãy nêu các bớc

thực hiện phép trừ.

Bài tập 2:

- Giáo viên nhận xét chốt

lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên chấm bài

giải của học sinh

- Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết

học

- Học sinh tự làm vào vở

- 1 học sinh làm bài vào bảng nhóm

- Học sinh lên bảng dán bài lên bảng lớp

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi vào phiếu học tập

- Đại diện 2 nhóm làm bài vào bảng nhóm , sau đó lên bảng gắn

a) 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 + 989 = 7000 + 989 = 7989 b) 5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322 + 4678) = 5798 + 5000 = 10798

- Các nhóm học sinh khác nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng chữa

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở, nộp bài để chấm

Đáp số: 60 (cm 2 )

- 1 học sinh lên bảng chữa

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh về nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau

Lịch sử:

Trang 8

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất (Năm 981)

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

-Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với

lòng dân

- Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc

- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

II- Đồ dùng dạy – học:

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh

nào?

- Việc Lê Hoàn đợc tôn lên làm vua có

đợc nhân dân ủng hộ không?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm

nào?

- Quân Tống tiến vào nớc ta theo những

đờng nào?

- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và

diễn ra nh thế nào?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh

thảo luận: “Thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống quân Tống đã đem lại kết

quả gì cho nhân dân ta?”

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh đọc SGK đoạn “Năm 979,…sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”

- Khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ ; nhà Tống sang xâm lợc nớc ta,…

- Khi Lê Hoàn lên ngôi, ông đợc quân sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”

- Học sinh dựa vào phần chữ kết hợp với

lợc đồ trong SGK - thảo luận nhóm ba

- Các nhóm thảo luận (8 phút)

- Đại diện 1 viết bài vào bảng nhóm

- Nhóm đó viết xong lên bảng gắn và trình bày câu trả lời

- Học sinh nhận xét

- Nền độc lập của nớc nhà đợc giữ vững; nhân dân ta tự hào, tin tởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc.

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

Ôn tập giữa học kì I (tiết 3)

Trang 9

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọcvà học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập

đọc từ đầu học kì I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/1 phút; biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện

đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2- Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc và truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

II- Đồ dùng dạy – học:

-Lập 12 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và 5 phiếu viết tên các bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1

- Một số phiếu khổ to ghi sẵn lời giải BT 2 + một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT 2 để học sinh điền nội dung

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Giới thiệu bài(1 phút)

2- Kiểm tra TĐ và HTL (1/3 số học

sinh trong lớp)

- Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và

HTL

3-Bài tập 2:

- Giáo viên ghi lên bảng

- Giáo viên phát phiếu riêng cho 3 học

sinh

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng, dán phiếu đã ghi lời giải

4- Củng cố, dặn dò:

- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

- Học sinh đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tìm và đọc tên các bài tập

đọc là truyện kểthuộc chủ điểm măng mọc thẳng.

- Học sinh đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ trao đổi theo theo ba vào bảng nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và tính điểm thi đua

- 2 học sinh đọc lại

- 3 học sinh đọc diễn cảm một đoạn văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà các em vừa tìm

Trang 10

-Nxhững truyện kể các em vừa ôn có

chung một lời nhắn nhủ gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc và HTL: đọc lại bài về dấu câu, 5 bài mở rộng vốn từ trong các tiết LTVC ở 3 chủ điểm (9 tuần học)

Thứ t ngày 8 tháng 11 năm 2006

Toán:

Kiểm tra định kì giữa học kì I

I- Mục tiêu:

- Kiểm tra việc nắm kiến thức đã học trong 9 tuần đã học

- Học sinh tự giac làm bài

II- Đề bài

Do Sở giáo dục ra đề

III- Các hoạt động dạy – học:

- Giáo viên giao bài kiểm tra cho học sinh làm

- Giáo viên thu bài

Tập đọc:

Ôn tập giữa học kì I (tiết 4)

I- Mục đích, yêu cầu:

Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã

học trong 3 chủ điểm Thơng ngời nh thể thơng thân, Măng mọc thẳng, Trên

đôi cánh ớc mơ.

- Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II- Đồ dùng dạy – học:

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2 + Một số phiếu kẻ bảng

để học sinh các nhóm làm BT1

- Một số phiếu kẻ bảng tổng kết để học sinh các nhóm làm BT3

III- Các hoạt động dạy – học:

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn ôn tập

Bài tập 1:

- Giáo viên viết tên bài, số

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT1, 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh mở SGK, xem lớt lại 5 bài MRVT (tiết LTVC) thuộc 3 chủ điểm

- Học sinh thảo luận 5 (10 phút)

Trang 11

trang của 5 tiết MRVT lên

bảng

Bài tập 2:

- Giáo viên dán tờ phiếu đã

liệt kê những thành ngữ, tục

ngữ

Bài tập 3:

- Giáo viên nhận xét chốt

lời giải đúng

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết

học

- Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- Từng học sinh trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình trớc nhóm, cả nhóm nhận xét bổ sung,

th kí ghi nhanh kết quả vào phiếu

- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng lớp

- Mỗi nhóm cử 1 học sinh lên bảng chấm chéo bài làm của nhóm bạn

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài

- Học sinh tìm nhanh các thành ngữ, tuịc ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm, phát biểu

- 2 học sinh nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ

- Học sinh suy nghĩ, chọn 1 thành ngữ hoặc tục ngữ, đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ, tục ngữ đó

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở

- 3 học sinh làm bài trên phiếu, lên bảng gắn

- Lần lợt từng em lên trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh về chuẩn bị trớc tiết ôn tập sau

Mĩ thuật

Giáo viên chuyên soạn - giảng

Địa lí:

Thành phố đà lạt

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày đợc những đặc điểmtiêu biểu của thành phố Đà Lạt

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w