Giáo viên hướng dẫn học sinh quan - Làm bài vào vở, nhận xét chữa bài sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi SGK.. - Cả lớp đọc thầm và quan sát biểu sinh đọc yêu cầu bài tập 2.[r]
Trang 181
-Thiết kế bài dạy Tuần 5
Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2007.
Sáng : Nghỉ
Chiều: Tiếng Việt*
Luyện đọc diễn cảm: “những hạt thóc giống”.
(Tiết1: 4A1, Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A1)
I- mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng đọc lưu loát, trôi chảy và diễn cảm bài tập đọc “Những hạt thóc giống” Biết thể hiện đúng giọng đọc phù hợp với nội dung của bài
- Năm chắc nội dung của bài
- Giáo dục lòng tự trọng, tính thẳng thắn, trung thực
iI- đồ dùng dạy - học.
- Bảng phụ ghi lời của các nhân vật để HD HS luyện đọc
iii- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi bảng
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Gọi 4 học sinh nối tiếp đọc bài
- GV nhận xét uốn nắn thêm cho HS
- Cho học sinh tự luyện đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc và trả lời một
số câu hỏi GV nêu
- GV nhận xét cho điểm và tuyên dương
nhóm đọc đúng và hay nhất
- GV hướng dẫn HS đọc bài tập đọc theo
lối phân vai
- GV hỏi: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Giọng của chú bé Chôm cần đọc như
thế nào?
+ Giọng của nhà vua đọc như thế nào?
- GV hướng dẫn cách đọc lời của từng
nhân vật
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
theo lối phân vai: Người dẫn chuyện, chú
bé Chôm, nhà vua
- Nhận xét, bình chọn HS đọc hay nhất
- HS mở SGK trang 46
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS khác nhận xét góp ý cách đọc
- HS tự luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm HS thi đọc và trả lòi câu hỏi
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Các nhóm 3 tự phân vai và luyện
đọc
- HS thi đọc diễn cảm bài tập đọc theo lối phân vai
- HS khác lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh có ý thức luyện đọc, nhắc học sinh về nhà tự luyện đọc
Trang 2111
-Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2007
Sáng : Chính tả
Nghe - viết: Những hạt thóc giống
I - Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài "Những hạt
thóc giống".
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/n hoặc vần dễ lẫn:
en/eng.
II - đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 2a
III - các họat động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho 2 học sinh trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt đầu bằng r/d/ gi) đã được luyện viết ở bài tập chính tả trước
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
2 - Hướng dẫn học sinh nghe, viết:
- GV đọc toàn bài chính tả
- YC HS tập viết ra vở nháp những chữ
dễ viết sai
- GV nhắc nhở HS trước khi viết
- GV đọc từng câu cho học sinh viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 1/2 số bài
- Nhận xét chung
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2a
- GV hướng dẫn học sinh đoán chữ
- Chấm bài nhận xét
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc câu đố rồi giải đố
- Cả lớp và GV chốt lại lời giải
- HS đọc thầm theo, nêu nội dung
- HS nêu và viết từ ngữ khó viết
- HS lắng nghe
- Học sinh viết chính tả
- Học sinh soát lại bài
- Từng cặp học sinh còn lại đổi vở, soát lỗi cho nhau
- 1 HS nêu yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, viết vào vở bài tập
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Học sinh trả lời
- Nhận xét
4 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh ghi nhớ để không viết sai các
từ ngữ vừa học, học thuộc lòng 2 câu đố để về đố lại người thân
Trang 381
-luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
I - Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng
- Năm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
- Giáo dục học sinh lòng trung thực, tự trọng thông qua những bài tập, đặc biệt các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 4
II - đồ dùng dạy - học:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm bài tập 1
- Từ điển Tiếng Việt
- Bút dạ xanh, đỏ, phiếu khổ to viết nội dung bài tập 4, 3
iii - các họat động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 học sinh: 1 em làm bài tập 2, 1 em làm bài tập 3
- Nhận xét cho điểm
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của bài.
2 - Hướng dẫn học sinh làm BT:
Bài tập 1: GV phát phiếu cho từng
nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn sửa từng
câu cho học sinh
Bài tập 3:
- GV nhắc HS có thể dùng từ điển để
tra nghĩa của từ tự trọng rồi tìm lời
giải
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Giáo viên bổ sung thêm và chốt lại lời
giải đúng
- 1 HS đọc YC của bài, đọc cả mẫu
- HS trao đổi, làm bài
- Học sinh trình bày kết quả
- HS suy nghĩ đặt 1 câu với một từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1
từ trái nghĩa với trung thực.
- Học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Từng cặp trao đổi, làm bài
- 1 số HS làm bài trên phiếu khổ to rồi dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến riêng của mình về nghĩa của từng thành ngữ
3 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học YC HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 4 Chuẩn bị bài sau
Trang 481
-Toán
Tìm số trung bình cộng
I - Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
ii - đồ dùng dạy - học:
- Sử dụng hình vẽ trong SGK
iii - các họat động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên bảng chữa bài tập 2 trang 26 Nhận xét, chữa bài
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
Bài toán 1: - GV nêu bài toàn rồi vẽ
tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán
- Nêu nhận xét 1: GV nhấn mạnh:
trung bình cộng, trung bình.
Bài toán 2: GV hướng dẫn HS hoạt
động để giải bài toán 2 tương tự
3 - Thực hành:
Bài tập 1: - Cho HS nêu YC bài tập
- GV quan sát giúp đỡ
- Gọi 1 số HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và gọi học sinh nêu lại
cách tìm số TBC
Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc đề bài
- GV: + Muốn biết trung bình mỗi em
cân nặng bao nhiêu ta làm như thế nào?
+ Tìm số TBC như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
Bài tập 3: - GVHD HS viết tất cả các số
tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 rồi tìm số
TBC
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
- Học sinh đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài tập
- 1 học sinh lên bảng viết bài giải
- Học sinh đọc
- HS hoạt động rồi nêu nhận xét 2
- Rút ra cách tìm số TBC
- Học sinh nêu yêu cầu
- Tự làm bài vào vở nháp
- 4 học sinh cùng lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Vài học sinh nêu
- 2 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu: Tìm số trung bình cộng của các số ghi cân nặng của mỗi người.
- Học sinh trả lời
- Tự làm bài toán vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài.Nhận xét
- HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
4- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, củng cố bài Nhắc HS về nhà tự luyện tập về số TBC
Trang 581
-khoa học
Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
I- mục tiêu : Sau bài học, học sinh có thể:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
- Nói về lợi ích của muối i ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Có ý thức sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
ii- đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 20, 21 trong sách giáo khoa
- Su tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i ốt và vai trò của i ốt đối với sức khoẻ
iII- các hoạt động dạy –học:
1- Khởi động: Giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu bài học
2- Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội phổ biến
cách chơi và luật chơi
- Giáo viên nêu thời gian chơi và yêu cầu 2
đội bắt đầu chơi
- GV bấm đồng hồ và theo dõi cuộc chơi
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng
đứng ra rút thăm xem đội nào
được nói trước
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo
- Đánh giá nhận xét khi cuộc chơi kết thúc
3- Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo do các em vừa lập ở
HĐ1
- Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ?
- Giáo viên kết luận
- 1 vài học sinh đọc danh sách
- Chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo có nguồn gốc ĐV, TV
- Học sinh nêu ý kiến
- Học sinh nhận xét, bổ sung
4- Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của muối i ốt và tác hại của ăn mặn.
- GV yêu cầu HS giải thích những tư liệu,
tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của i
ốt đối với sức khoẻ con người
- Giáo viên kết luận
-HS giải thích về tranh ảnh sưu tầm được
- HS thảo luận về vai trò của i ốt
- Trình bày kết quả thảo luận
*Kết luận chung:
- Giáo viên tổng kết bài, yêu cầu một số học sinh đọc mục Bạn cần biết
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 681
-Chiều: Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
1- Giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học:
- GV yêu cầu HS thực hành luyện tập xây dựng cốt truyện
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập:
- Giáo viên viết đề bài lên bảng:
Đề bài: Em đã từng chăm sóc người thân bị ốm, hãy kể lại những việc đó cho bạn (hoặc người thân) cùng biết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài, gạch chân những từ ngữ quan
trọng
- Giáo viên nêu những câu hỏi gợi ý:
+Người thân bị ốm là ai?
+ Em làm những việc gì cho người ốm?
+ Kết quả của những việc làm ấy?
+ Người thân của em cảm thấy như thế nào?
+ Trong lòng em cảm thấy như thế nào?
- Yêu cầu học sinh thực hành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở chung
- Gọi 1 số học sinh làm bài xong đọc bài
trước lớp, giáo viên nhận xét bổ sung, chữa
bài
- Học sinh yêu cầu
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh thực hành luyện tập xây dựng cốt truyện vào vở
- Cả lớp nghe, nhận xét
3- Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà tự hoàn thiện bài tập
Trang 781
-toán*
Luyện tập Tìm số trung bình cộng
I- mục tiêu:
- Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng
- Rèn kĩ năng tìm số trung bình cộng, giải toán về tìm số TBC
II- các hoạt động dạy –học:
A- Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài - ghi bảng:
2- Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi đợc 45 km, trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi
được 50 km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV yêu cầu HS đọc bài tập rồi làm
bài
- Gv chốt kiến thức
- HS đọc bài tập
- 1 HS nêu cách giải
- HS làm vào vở
- 1 hs lên bảng chữa bài, nhận xét
Bài tập 2: Có 3 bao, mỗi bao chứa 14 kg gạo và có 2 bao khác, mỗi bao chứa 19 kg gạo Hỏi trung bình mỗi bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Giúp HS phân tích bài toán:
+ Có tất cả mấy bao gạo?
+ Chia thành mấy loại bao?
+ Muốn biết TB mỗi bao chứa bao
nhiêu ki-lô-gam ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Quan sát giúp đỡ HS yếu làm bài
- Yêu cầu 1HS lên bảng chữa bài
- Kết luận
- HS đọc đề bài
- Phân tích đề Trả lời CH của GV:
+ 5 bao gạo
+ 2 loại: 14 kg và 19 kg
+ Tính tổng số gạo chia đều cho số bao
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét, thống nhất kết quả
Bài 2: Trung bình cộng của hai số là 456, biết một trong 2 số là 584 Tìm số kia + Muốn tìm số còn lại ta phải tìm gì?
+ Tính tổng 2 số như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài rồi nhận xét
chữa bài
- Gv chốt kiến thức
- HS đọc yêu cầu
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Cả lớp làm bài vào vở:
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét chữa bài
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh về nhà ôn tập kiến thức vừa luyện tập
Trang 881
-Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến
I - Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II - Tài liệu và phương tiện:
- SGK đạo đức 4, vở bài tập Đạo đức 4, một số bức tranh, đồ vật cho hoạt
động khởi động
- 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
iii - các hoạt động dạy - học:
Khởi động: Trò chơi "Diễn tả".
* Cách chơi: GV chia HS thành 4-6 nhóm và giao cho mỗi nhóm một đồ vật hoặc bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người vừa cầm đồ vật, bức tranh để quan sát vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
* Thảo luận: + ý kiến của cả nhóm có giống nhau không?
* Kết luận: Mỗi người có thể có những ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
1- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống trong phần đặt vấn đề của SGK
- GV kết luận: SGV - 23
2-Họat động 2: TL theo nhóm đôi.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Kết luận: SGV - 23
3 - Họat động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV phổ biến cách bày tỏ thái độ thông
qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến bài tập 2,
yêu cầu học sinh giải thích lý do
- Kết luận: SGV - 24
Câu hỏi 1,2 trang 9, SGK
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận lớp: câu hỏi 2
Bài tập 1, sách giáo khoa:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài tập 2, sách giáo khoa:
Đỏ: tán thành
Xanh: phản đối
Trắng: phân vân, lưỡng lự
- HS chọn cách biểu lộ thái độ
- Thảo luận chung cả lớp
Họat động tiếp nối:
- Đọc phần ghi nhớ SGK; thực hiện yêu cầu bài tập 4, một số tiểu phẩm
Trang 981
-Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2007
Sáng: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
(Tiết 1: 4A3; Tiết 2: 4A2)
I - Mục đích, yêu cầu:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - các đồ dùng dạy - học:
- Một số truyện viết về tính trung thực
- Bảng lớp viết Đề bài
III - các họat động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1,2 học sinh kể 1,2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân
chính”, trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) Hướng dẫn HS tìm yêu cầu bài
- 1 HS đọc đề bài – GV gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
- GV HD HS tìm truyện: nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK thì có thể kể
những câu chuyện ở trong SGK nhưng sẽ
không được tính điểm cao
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- YC HS kể chuyện trong nhóm, nhắc HS
nếu truyện dài em có thể kể 1,2 đoạn
- Thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên dán tờ phiếu có viết các tiêu
chuẩn đánh giá
- GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay
- Học sinh đọc kỹ đề
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý -
- HS tự nhớ lại những truyện mình
đã được đọc, được nghe Sau đó 1 số
HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh xung phong thi kể và nói
ý nghĩa của truyện
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
3 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, biểu dương những em có ý thức học tập tốt Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 1081
-Toán
Luyện tập (Tiết 2: 4A3; Tiết 4: 4A2)
I - Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên làm bài tập 1, 2
- GV kiểm tra dưới lớp: Muốn tìm số TBC của hai hay nhiều số ta làm ntn ?
- GV nhận xét cho điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn
- Chốt kiến thức
Bài 3: GV hướng dẫn tương tự bài 2
Bài 4:
- GV gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích đề và tóm tắt bài toán
+ Tính số thực phẩm của 5 ô tô đi đầu,
4 ô tô đi sau
+ Tính tổng số thực phẩm 9 ô tô rồi tìm
trung bình cộng
- Giáo viên chấm một số bài, nhận xét
- Chốt kiến thức
Bài 5: - Yêu cầu học sinh tính tổng số
đã biết
- Học sinh làm bài vào bảng con
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở nháp
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS tự làm bài, nhận xét, chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh xác định yêu cầu bài tập
- 1 học sinh lên bảng tóm tắt
- Học sinh làm bài vào vở
36 x 5 = 180 (tạ)
45 x 4 = 180 (tạ)
(180 + 180) : 9 = 40 (tạ) = 4 tấn
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét
3 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà tự ôn tập
Chiều: Nghỉ