KiÕn thøc: Biết dược con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.Biết dược những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.. Biết làm những[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 4 thỏng 10 năm 2010.
Tập đọc
Tiết 13: Những người bạn tốt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó :A- ri- ôn, Xi- xin, boong tàu, sửng sốt Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc sôi nổi, hồi hộp
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý các loài vật có ích
II Đồ dùng dạy - học:
- GV:Tranh minh họa SGK, Bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát + sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc bài : Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
3 Bài mới :
3.1: Giới thiệu bài.
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
3.2 Luyện đọc :
- Hướng cách đọc toàn bài và chia đoạn
- Lưu ý cách đọc cho HS và theo dõi
HS đọc sửa các lỗi sai về phát âm , ngắt
giọng cho từng HS
- Đọc mẫu toàn bài
3.3 :Tìm hiểu bài:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ A- ri-
ôn?
- quan sát tranh minh hoạ trả lời
- Tranh vẽ cảnh một người ngồi trên lưng cá mập trong sóng biển
-1HS khá giỏi đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … về đất liền
+ Đoạn 2: Tiếp đến… giam ông lại
+Đoạn 3: Tiếp đến … A- ri- ôn
+ Đoạn 4: Còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc chú giải
- 1 HS đọc toàn bài
- đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin trên chiếc tàu trở ông về bọ thuỷ
Trang 2- Vì sao nghệ sĩ A- ri -ôn phải nhảy
xuống biển?
- Đoạn này nói lên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Em thấy cá heo có đáng quý không ?
- Đoạn này nói lên điều gì?
- Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ, của đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A- ri-ôn?
- Vua đã sử lí như thế nào sau khi
A-ri-ôn tâu toàn bộ sự việc ?
- Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Những đồng tiền khắc hình cá heo
cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
- Đoạn 4 nói lên điều gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi bảng nội dung chính
3.4 : Đọc diễn cảm:
- Ta cần đọc bài với giọng như thế nào
cho phù hợp với nội dung từng đoạn?
thủ nổi lòng tham, cướp tặng vật và
đòi giết ông Ông xin được bài hát yêu thích nhất và nhảy xuống biển
- Vỡ thuỷ thủ trờn tàu nổi lũng tham cướp hết tặng vật của ụng, đũi giết ụng Ông không muốn rơi vào tay bọn thuỷ thủ
* ý1: A- ri- ôn gặp nạn.
- Đọc thầm đoạn 2
- Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát, chúng đã cứu ông và đưa ông về
đất liền
- Cá heo là một con vật thông minh, có nghĩa, chúng biết cứu giúp người bị nạn
*ý 2: Sự thông minh và tình cảm
của cá heo với con người
- 1 HS đọc đoạn 3
- Đám thuỷ thủ là những người vô cùng tham lam độc ác Cá heo là một con vật thông minh, có nghĩa, chúng biết cứu giúp người bị nạn
- Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp, trả tự do cho A- ri-ôn
*ý3 Nghệ sĩ A- ri- ôn được trả tự
do
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Thể hiện tình cảm yêu quý của con người đối với loài cá heo thông minh
*ý4: Tình cảm của co người đối
với loài vật
*Nội dung: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người
- Nhắc lại nội dung của bài
- Đoạn 1+ 2: câu đầu đọc chậm, câu sau đọc nhanh diễn tả sự nguy hiểm
- Đoạn 3+ 4: Giọng sảng khoái, thán phục cá heo
- Luyện đọc cá nhân
Trang 3- Hướng dẫn HTL.
- Nhận xét, đánh giá
- Đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Đọc thuộc đoạn vừa luyện
4.Củng cố:
- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những chuyện thú vị nào về cá?
( VD: Cá heo biểu diễn xiếc/ Cá heo cứu các chhú bộ đội ở đảo/ Cá heo là tay bơi
giỏi nhất…)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
-Về đọc lại bài Xem bài “Tiếng đàn Ba- la-lai –ca tren sông Đà”
***********************************
Mĩ thuật
Đ/c Khiểm soạn giảng ***********************************
Toỏn
Tiết 31: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và
10
1 10
1 100
1 100
1 1000 1
Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toán liên quan
đến số trung bình cộng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm toán cho HS
3 Thái độ: Giáo dục HS ham mê toán học
II Đồ dùng dạy - học:
- Gv: Bảng phụ
- HS: phiếu học tập(BT2)
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra VBT của 2 HS
3 Bài mới :
3.1: Giới thiệu bài.
3.2: Thực hành bài tập.
Bài1(32):
- Nhận xét bổ sung
- Làm bài vào nháp
- Nối tiếp nêu kết quả
1
10 1 10
1 :
Trang 4Bài2(32): Tìm x
- Nhận xét , chữa bài
Bài 3( 32):
- Cùng HS chữa bài
Bài 4( 32): (Dành cho HS khỏ)
- Gọi HS nờu bài giải
Vậy 1 gấp 10 lần
10 1
1
100 10
1 100
1 : 10
1
Vậy gấp 10 lần
10
1
100 1
1
1000 100
1 1000
1 : 100
1
Vậy gấp 10 lần
100
1
1000 1
- Thảo luận vào phiếu học tập theo nhóm 3
- Đại diện nhóm trình bày
a) x + b)
2
1 5
2
7
2
5 2
x
x = x =
5
2 2
1
5
2 7
2
x = x =
10
1
35 24
c, x x d, x : = 14
20
9 4
3
7 1
x = x = 14 x
4
3 : 20 9
7 1
x = x = 2
5 3
- 1 HS đọc đề toán 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:
( ) : 2= ( bể)
15
1
15 2
6 1
Đáp số: bể
6 1
- làm bài vào nhỏp
Bài giải:
Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là:
60 000 : 5 = 12000 ( đồng)
Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:
12000 - 2000 = 10 000( đồng)
Trang 5Số mét vải có thể mua được theo giá
mới là:
60 000 : 10 000 = 6 ( m) Đáp số: 6 m
4 Củng cố:
- Bài học hụm nay cỏc em được củng cố những nội dung gỡ?
- GV nhận xét giờ học Khen HS có tiến bộ trong học tập
5 Dặn dò:
- Về ôn lại bài, làm bài vào vở bài tập Xem bài sau:Khái niệm số thập phân.
************************************
Kể chuyện
Tiết 7: Cõy cỏ nước Nam.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung chớnh của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
2 Kĩ năng: Thực hiện lời kể tự nhiên, sinh động, phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS noi gương nhân vật trong truyện
HS biết yêu quý thiên nhiên, cây cỏ, hoa lá
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK.(ST)
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giáo viên kể chuyện.
- kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi,
từ tốn; giọng mấy cậu học trò: nhỏ,
kính trọng; giọng của danh y: trầm,
ôn tồn
- kể lần 2( kết hợp chỉ tranh nếu có)
- Giải thích
3.3 Hướng dẫn kể chuyện
- Nêu câu hỏi để HS nhớ lại nội dung
từng tranh
- Trưởng tràng: người đứng đầu
nhóm học trò cùng học một thầy ngày xưa
Dược sơn: núi thuốc.
- Giảng giải cho HS về cây thuốc
Trang 6- Tuệ Tĩnh đã giảng giải cho học trò
cái gì?
- Nhà Nguyên cấm bán gì cho nước
ta?
- Quân dân nhà Trần đã chuẩn bị gì
cho trận chiến đấu?
- Cây cỏ nước Nam có tác dụng gì?
- Tuệ Tĩnh và học trò đã làm gì?
- Hướng dẫn viết lời thuyết minh cho
tranh
- Qua lời kể của bạn em thấy ấn
tượng nhất là gì? ( HS trả lời theo suy
nghĩ của mình)
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Vì sao câu chuyện có tên là Cây cỏ
nước Nam?
- Tổ chức bình chọn bạn kể hay nhất
và hiểu câu chuyện nhất
nam
- Cấm bán thuốc men cho nước ta
- Chuẩn bị thuốc men cho chiến đấu
- Góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
- Phát triển cây thuốc nam
- Thảo luận nhóm, viết lời thuyết minh cho từng tranh
- Các nhóm nối tiếp trình bày, bổ sung (mỗi nhóm chỉ nói về 1 tranh)
- Nối tiếp kể chuyện theo tranh
Kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
- Các bạn khác lắng nghe và nhận xét
+ Tranh 1:Tuệ Tĩnh đã giảng giải cho học trò về cây cỏ nước Nam + Tranh 2: Quân và dân nhà Trần tập luyện để chống giặc Nguyên
+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta
+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần đã chuẩn bị thuốc men cho trận chiến
đấu
+ Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
- Nêu lên ý nghĩa câu chuyện
*ý nghĩa : Khuyên người ta yêu quý
thiên nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
- Câu chuyện kể về danh y Tuệ Tĩnh
- Phải biết yêu quý thiên nhiên, yêu quý từng ngọn cỏ, lá cây vì chúng
đều rất quý
- Vì hàng trăm hàng nghìn phương thuốc làm ra từ cây cỏ nước Nam
Trang 74 Củng cố :
- Em có biết những bài thuốc chữa bệnh nào từ những cây cỏ xung quanh
mình ?
Xông cảm bằng lá bưởi, xả, hương nhu Đánh gió bằng tóc, trứng gà.Ăn cháo hành,tía tô để giải cảm.Đau dạ dày ăn nghệ đen…)
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Về kể chuyện cho gia đình nghe.Xem bài sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
****************************************************************
Thứ ba ngày 5 thỏng 10 năm 2010.
Thể dục
Tiết 13: Đội hỡnh đội ngũ: Trũ chơi “ Trao tớn gậy”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dúng hàng ngang và hàng dọc, điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vũng phải, vũng trỏi, đổi chõn khi đi sai nhịp
- Trò chơi: Trao tín gậy, cần chơi nhanh nhẹn bình tĩnh
2 Kĩ năng:Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dúng thẳng hàng, điểm số đỳng cỏch, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vũng phải, vũng trỏi Biết cỏch đổi chõn khi đi sai nhịp
3 Thỏi độ: Cú ý thức trong giờ học
II.Địa điểm- phương tiện:
- Sân trường, vệ sinh an toàn
- 1 còi, gậy, kẻ sân
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu giờ học
- Khởi động:
2 Phần cơ bản
a Đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng ngang, đi
đều,vòng phải, vòng trái, đứng lại
đổi chân khi đi đều sai nhịp
b Trò chơi: Trao tín gậy
- GV nêu tên trò chơi, chơi thử và
chia tổ thi đua chơi
Lớp trưởng tập trung, báo cáo sĩ số
- Xoay các khớp
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng
- Trò chơi: Chim bay cò bay
- Chia tổ tập,tổ trưởng điều khiển
- Thi đua giữa các tổ
- Khen tổ tập tốt
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập
Trang 8- Nhận xột, khen tổ thắng cuộc
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà TL
- Đi thả lỏng vòng tròn hát vỗ tay
***********************************
Toỏn
Tiết 32: Khỏi niệm số thập phõn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc ,viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng dọc viết số thập phân
3 Thái độ: HS có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát + sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của 3 HS.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu khái
niệm về số thập phân.
- Kẻ trên bảng phụ
- Ghi bảng và giới thiệu
- Vừa viết vừa cho HS
đọc :
a,
- Quan sát nêu nhận xét của từng hàng trong bảng
- Có 0 m ; 1 dm tức là có 1dm;
1dm = m 1dm hay
10
1 m còn được viết thành
10 1
0,1 m 1cm = m ; 1 cm hay mcòn được viết
100
1
100 1
thành 0,01 m 1mm = m ; 1 mm hay m còn được viết
1000
1
1000 1
thành 0,001 m 0,1 đọc là : không phẩy một ; 0,1=
10
1
Trang 9- Kết luận
- Kẻ trên bảng phụ
- Ghi bảng và giới thiệu
- Vừa viết vừa cho HS
đọc :
- Kết luận
3.3 Bài tập
Bài1: Đọc các phân số
thập phân và số thập
phân trên các vạch của
tia số:
- Nhận xét, sửa sai
Bài2: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
( theo mẫu)
- Hướng dẫn mẫu
0,01 đọc là : không phẩy không một ; 0,01=
100 1
0,001 đọc là : không phẩy không không một ;
0,001=
1000 1
* Các số : 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân.
b,
- Quan sát nêu nhận xét của từng hàng trong bảng 5dm = m 5dm hay m còn được viết thành
10
5
10 5
0,5 m 7cm = m ; 7 cm hay m còn được viết
100
7
100 7
thành 0,07 m 9mm = m ; 9mm hay m còn được viết
1000
9
1000 9
thành 0,009 m 0,5 đọc là : không phẩy năm ;0,5=
10 5
0,07 đọc là :không phẩy không bảy; 0,07=
100 7
0,009 đọc là : không phẩy không không một ;
0,009 =
1000 9
* Các số : 0,5 ; 0,07 ; 0,009 gọi là số thập phân.
- HS đọc yêu cầu của bài.Quan sát tia số trong SGK và nối tiếp nhau đọc
M: 7dm = m = 0,7 m
10 7
9 cm = m = 0,09 m
100 9
Trang 10- Cùng HS chữa bài.
Bài3: (Dành cho HS
khỏ) ;Viết phân số thập
phân và số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm
( theo mẫu)
Gọi HS nờu kết quả
5 dm = m = 0,5 m
10 5
2mm = m = 0,002 m
1000 2
4 g = kg = 0,004 kg
1000 4
m dm cm mm Viết phân số thập phân Viết số thập phân
10
5
0,5m
100
12
0,12 m
100
35
0,35 m
100
9
0,09 m
10
7
0,7 m
100
68
0,68 m
1000
1
0,001 m
1000
56
0,056 m
1000
375
0,375 m
4 Củng cố :
- HS nhắc lại cỏc số thập phõn
- GV nhận xét giờ học, khen học tiến bộ
5 Dặn dò :
- Về làm bài vào vở bài tập Xem bài sau : Khái niệm số thập phân
***************************************
Chớnh tả (nghe viết)
Tiết 7: Dũng kinh quờ hương
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả.Trỡnh bày đỳng bài văn xuụi Tỡm được vần thớch hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ(BT2)
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu, trình bày sạch đẹp.Viết đạt tốc độ quy định
3 Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy-học:
Trang 11- GV: Bảng phụ(BT 2)
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng viết: con mương, lưa thưa, thửa ruộng, tưởng tượng, quả dứa
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn nghe- viết.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất quen thuộc với chúng ta?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc lại bài một lần
- Đọc từng câu cho HS viết tốc độ
vừa phải( 3 lần)
- Thu và chấm bài(5-6 bài)
- Nhận xét bài viết của HS
3.3 Bài tập.
- Nhận xét, bổ sung
- Cùng HS chữa bài
Bài tập 2 : Tìm một vần có thể điền
được 3 chỗ trống dưới đây
Bài3 : Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê
thích hợp với mỗi chỗ trốngtrong các
câu thành ngữ dưới đây :
- 1 HS đọc bài viết.
- Theo dõi trả lời
- Dòng kinh có giọng hò ngân vang
và mùi quả chín,có tiếng trẻ em nô
đùa và giọng hát ru em ngủ
- Nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và viết vào bảng con
- dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ…
- Tự soát lỗi và sửa lỗi
- Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- 1 HS đọc đề bài
- Nối tiếp điền trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng điền.Lớp làm vào vở
Chăn trâu đốt lửa trên đồng Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
a, Đông như kiến
b, Gan như cóc tía
c, Ngọt như mía lùi
4 Củng cố :
- Bài viết cú nội dung gỡ?
Trang 12- GV nhận xét giờ học Khen HS có bài viết tiến bộ.
5 Dặn dò :
- Về viết lại bài cho đẹp Làm bài vào vở bài tập
************************************
Luyện từ và cõu
Tiết 13: Từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức sơ giản về Từ nhiều nghĩa
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong cỏc cõu văn cú dựng từ nhiều nghĩa
2 Kĩ năng: Tìm được vớ dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ
phận cơ thể người và động vật
3 Thái độ: HS biết sử dụng đúng từ nhiều nghĩa trong giao tiếp hàng
ngày
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bảng phụ( HĐ2)
- HS: VBT
III.Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đứng tại chỗ đặt câu với cặp từ đồng âm
( Mẹ chạy vạy lo từng bữa ăn/ Lớp em tổ chức thi chạy)
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Nhận xét
Bài1 : Tìm nghĩa ở cột B thích
hợp với mỗi từ ở cột A
- Kẻ trên bảng phụ
- Chốt lại nghĩa đúng của bài
Bài2 :
- Nghĩa của các từ in đậm trong
- Đọc và trả lời miệng
A B
Răng Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng cắn , giỡ
và nhai thức ăn
Mũi Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi
Tai Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- trả lời miệng