* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài Hỏi : Tìm những hình ảnh của cây tre và búp măng mà em thích; - Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ cuối và hỏi: + Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?. GV chốt lại: Bài th[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /36
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học
bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời câu
1, 4 SGK /31
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- GV treo tranh SGK /35 và giới thiệu chủ
điểm : “Măng mọc thẳng”
- Giới thiệu bài học mở đầu chủ điểm
- GV ghi tựa lên bảng
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
GV cho HS ngắt nhịp 3 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Khen HS đọc đúng và sữa chữa HS đọc
chưa rõ
- GV hướng dẫn HS phát âm: tham tri chính
sự gián nghị đại phu
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ khó có
chú giải
+ Đoạn 1: chính trực, di chiếu, thái tử, thái
hậu
+ Đoạn 2: phò tá, tham tri chính sự, gián nghị
1
5
30
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhắc
- HS ngắt nhịp
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm
- 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn truyện
- HS đọc phần chú giải và lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 2đại phu.
+ Đoạn 3 : tiến cử
* Đọc nối tiếp lần 3 :
- Đọc diễn cảm cả bài
- GV theo dõi và nhận xét
- GV đọc mẫu toàn bài
Phần đầu đọc giọng thong thả, rõ ràng,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách
của Tô Hiến Thành
Phần sau đọc giọng điềm đạm, dứt khoát
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/36
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Chính trực là gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2 : SGK/36
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thàng ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
* Đoạn 3 : SGK/37
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông trong
việc đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên không cử Trần
Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: Người chính trực bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nước lên lợi ích riêng Họ
làm những điều tốt đẹp cho đất nước
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài tập đọc
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Nhận xét cách nhấn giọng ở những từ ngữ
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Thái độ chính trực của ông Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- Ngay thẳng
- Ông không nhận vàng bạc đút lót để làm sai
di chiếu của vua Ông theo di chiếu và lập thái tử Long Cán lên vua
- HS đọc thầm
- Quan tham tri Vũ Tán Đường
- Một HS đọc đoạn 3
- Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh chăm sóc ông còn Trần Trung
Tá vì bận nhiều việc nên it đến thăm
- Cử người tài ba ra giúp nước, chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- HS nêu
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS cả lớp quan sát
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Từng cặp luyện đọc đoạn văn
- 3 HS đọc phân vai
- HS nêu và rút ra ý nghĩa
Trang 3- GV dùng phấn gạch chân các từ đã nhấn
giọng (SGV/97)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Tác giả đã ca ngợi điều gì đối với ông Tô
Hiến Thành?
- GV chốt ý và ghi ý nghĩa lên bảng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc
- Giáo dục tư tuởng : lòng thanh liêm, chính
trực
- Về nhà luyện đọc theo cách phân vai
- Xem trước bài: Tre Việt Nam SGK / 41
- Nhận xét, tuyên dương
1
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
-TIẾT 2: TOÁN
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT
III Hoạt động Dạy – học:
1 Ổn định: hát vui
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2
của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
3.2 So sánh số tự nhiên:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và
231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem
trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
1 5
-30
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ 100 > 89, 89 < 100
+ 456 > 231, 231 < 456
+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …
Trang 4- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có
nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào
số các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và
7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số với
nhau
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong mỗi
cặp số trên
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với nhau
như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số
tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên v so snh cc số đó
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên
Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 yêu
cầu:
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
3.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của
một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng
ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 100 > 99 hay 99 < 100
- Có 2 chữ số
- Có 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100
có nhiều chữ số hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- HS nêu: 123<456; 7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì
số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì
số tương ứng bé hơn.
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn,
số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
- 1 HS lên bảng vẽ
+ 7689,7869, 7896, 7968
+ 7986, 7896, 7869, 7689
- Số 7986
- Số 7689
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 5- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 (a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng
ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm BT
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập
- Phải so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Phải so sánh các số với nhau
-TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức Vở BT Đạo đức Các mẩu chuyện liên quan đến nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ tiết trước
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em luyện tập về Vượt khó trong học tập
3.2 Tìm hiểu bài:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV cho HS làm BT 2
- GV kết luận và khen những em biết vượt khó khăn
trong học tập
- GV cho HS làm BT 3
b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
1 5
-30
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ xung
Trang 6THể DụC – lớp 4
Tiết 1- 2: Bài 7: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
I Mục tiêu:
- ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện
đúng động tác, đều đúng với khẩu lệnh
- ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng, đảm bảo
cự li đội hình
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau- Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy phát triển sức mạnh, HS chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi, kẻ vẽ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Chơi một vài trò chơi đơn giản
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
B Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
- ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái, do cán sự điều khiển
- ôn đi đều vòng phải, đứng lại GV và cán sự điều
khiển
- ôn đi đều vòng trái
- ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
- Tập hợp theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi- giải thích cách chơi và luật
1- 2’
2- 3’
1- 2’
2- 3’
2- 3’
2- 3’
5- 6’
4- 5’
- GV ghi túm tắt ý kiến của HS lờn bảng
- GV kết luận:
- Khuyến khớch HS thực hiện những biện phỏp khắc
phục khú khăn để học tốt
- GV kết luận chung: Trong cuộc sống mỗi người đều
cú những khú khăn riờng Để học tập tốt cần cố gắng
để vượt qua những khú khăn
4 Cỏc hoạt động nối tiếp:
- Trũ chơi: Phúng viờn nhỏ: (Nội dung như BT 1, 2,
3, 4; vở BT Đạo đức)
- Dặn dũ: Về nhà thực hành theo bài học
2
- HS làm BT 4 và nờu khú khăn
và biện phỏp mà em đó khắc phục để học tốt
- HS tham gia chơi
Trang 7chơi Chơi thử – Chơi thật có thi đua
- Nhận xét và biểu dương
C Phần kết thúc
- Một số động tác thả lỏng
- Cùng HS hệ thống bài
Nhận xét đánh giá kết quả bài học và giao bài tập
1- 2’
-Thứ ba, ngày 13 thỏng 9 năm 2011
TIẾT 1: Chớnh tả (Nhớ - viết) Bài viết : Truyện cổ nước mỡnh
I MỤC TIấU:
- Nhớ viết lại đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng 14 dũng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mỡnh
- Tiếp tục nõng cao kỹ năng viết đỳng (phỏt õm đỳng) cỏc từ cú cỏc õm đầu r / d/ gi hoặc vần õn / õng
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu nội dung bài tập 2a
- Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 nhúm thi viết đỳng, viết nhanh tờn cỏc con
vật bắt đầu từ õm tr / ch, tờn đồ vật
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
Chớnh tả (Nhớ viết) Truyện cổ nước mỡnh
3.2 Hướng dẫn HS viết nhớ:
- Lưu ý cỏch trỡnh bày bài thơ, đoạn thơ, chỳ ý
những chữ cần viết sai chớnh tả
- Chấm 7 – 10 bài
- Nờu nhận xột bài viết của HS
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả:
1 5
-30
- 1 HS đọc yờu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lũng đoạn thơ cần nhớ, viết trong bài Truyện cổ nước mỡnh
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
- Gấp SGK, nhớ và viết lại đoạn thơ
- Mở vở, nhớ và viết lại bài thơ
- HS đổi vở soỏt lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗi sai bờn lề trang vở
Trang 8- Nêu yêu cầu của bài.
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét phần bài tập của HS
- Đọc lại những đoạn thơ (khổ thơ) trong bài tập
- Ghi nhớ để viết không sai những từ ngữ vừa
học
2
- Điền vào ô trống, chỗ trống cần phối hợp với nghĩa của câu, viết đúng chính tả
- Đọc những đoạn văn, làm bài vào vở
- Trình bày trên bảng
a) + … Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam con gió thổi
+ … gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
b) + Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân đang một quả xôi đầy + Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân
-TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sách từ điển
- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định:
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ở bài 3, 4
+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- GV đưa ra 2 từ : xinh đẹp, xinh xắn
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của hai từ trên ?
- Bài học hôm nay ta học bài :Từ ghép và từ láy
- GV ghi tựa
1 5
-30
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
-1 HS đọc -1 HS nêu
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 93.2 Tìm hiểu phần nhận xét.
- HS đọc nội dung BT và các gợi ý
- HS suy nghĩ và trao đổi cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
+ Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại
nhau tạo thành?
- GVchốt lời giải đúng : như SGV/100:
+ truyện cổ, ông cha, lặng im: do các tiếng có nghĩa
tạo thành
+ thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ: do các tiếng
có âm đầu, vần hay cả âm đầu lẫn vần tạo thành
3.3 Phần ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ
+ Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ?
3.4 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu và bút lông cho HS yêu cầu HS trao đổi
làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán bài lên bảng
- GV giải thích một số từ khó HS hay xếp sai: cứng
cáp, dẻo dai
- GV kết luận lời giải đúng: như SGV/100:
Câu a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức
Câu b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
* Bài 2 : Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi và viết vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét chốt : như SGV/101:
a)
Ngay
ngay thẳng, nagy thật, ngay
lưng, ngay đơ
ngay ngắn
b)
Thẳng
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng
cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng,
thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp,
thẳng tuột, thẳng tính
thẳng thắn, thẳng thớm
c) chân thật, thành thật, thật lòng, thật thà
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm đôi và trả
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
- HS nêu và lấy ví dụ
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- HS nghe
Trang 10Thật thật lực, thật tâm, thật tình
4 Củng cố dặn dò:
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- Về nhà tìm một số từ thuộc vào 2 loại từ trên? Lấy ví
dụ?
- Chuẩn bị bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
-TIẾT 3: TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 > X < 5 với X là số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3
của tiết 16, kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
3.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7
chữ số
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được
Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
1 5
-30
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS len bảng làm bài, HS cả lớp nhận xét
a) 1984, 1978, 1952, 1942
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000, 1000000
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999, 9999999