Mục tiêu cần đạt: HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK.. HS tù söa c¸c lçi trong bµi v¨n cña m×nh vµ rót kinh nghiÖm.[r]
Trang 1tuần 12
Ngày soạn: / /2008
Ngày dạy: / / 2008 Tiết 45: Văn bản:chân, tay, tai, măt, miệng.
( Hướng dẫn đọc thêm )
A Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu được:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
B Chuẩn bị: - GV:Giáo án, tài liệu liên quan đén bài học, sưu tầm một số văn bản tương tự
- HS: Đọc, tìm hiểu chú thích và trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiển tra HS chuẩn bị ở nhà
- H: Kể và nêu ý nghĩa bài hoch của truyện “Thầy bói xem voi” và “ Đeo ngạc cho mèo”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc
HS: Kể lại văn bản
HS: Nêu bố cục văn bản
HS: Đọc đoạn đầu
H: Qua lời giới thiệu, em thấy cô Mắt, cậu
Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng sống với
nhau như thế nào?
H: Vì sao họ lại so bì với lão Miệng? So bì
việc gì?
H: Lí do mà họ đưa ra nghe có vẻ hợp lí nhưng
xét kĩ ra em thấy ntn?
GV: Rõ ràng chỉ nhìn bề ngoài công việc của
từng bộ phận ấy thì 4 nhân vật đó phảI phục vụ
cho Miệng, còn Miệng được hưởng thụ tất cả
H:Em thấy cách nhận xét sự việc như thế có
đúng không?
H: Sau khi không làm việc cho Miệng ăn thì cả
bọn ntn?
HS: Kể lại
H: Truyện mượn các bộ phận trên cơ thể con
người để nói về việc (chuyện) con người, ví
như cơ thể con người như một tổ chức, cộng
đồng mà mỗi nhân vật là một cá nhân trong tổ
chức đó Từ mỗi quan hệ này truyện khuyên
nhủ, răn dạy ta bài học gì?
HS: Tự rút ra nội dung như phần ghi nhớ
I/ Tiếp xúc văn bản
- Đọc và tìm hiểu chú thích.ư
- Kể
- Bố cục
II/ Tìm hiểu văn bản
- Cô Mắt, cậu Chân, cậy Tay, bác Tai, lão Miệng lúc đầu sống với nhau rất hòa thuận
- Họ so bì với lão Miệng vì họ thấy rằng “họ phải làm việc vất mệt nhọc quanh năm còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không”
- Chỉ nhìn thấy vẻ ngoài của miệng mà chưa thấy sự thống nhất chặt chẽ bên trong: nhờ miệng ăn mà toàn bộ cơ thể được nuôI dưỡng, khỏe mạnh
* ý nghĩa, bài học của truyện
- Cá nhân không thể tồn tại nếu tách rời cộng
đồng
- Khuyên con người hãy vì mọi người và mọi người vì mỗi người
* Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập
Trang 2GV: Hướng dẫn HS luyện tập HS tự làm.
GV nhận xét
* Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học
* Dặn dó: HS chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt (T 46)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
**********************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 46 kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
HS nắm được khái niệm về Danh từ Hiểu được các loại Danh từ, trên cơ sở đó vận dụng vào thực tế trong quá trình tạo lập văn bản
B Trên lớp
* ổn định lớp
* Đề bài:
Câu 1 Thế nào là Danh từ? Có mấy loại Danh từ? Lấy ví dụ cho mỗi loại?
Câu 2 Tìm từ 7 đến 10 Danh từ chỉ sự vật và đặt câu với các Danh từ đó?
* Đáp án:
Câu 1 (5 điểm)
* Danh từ là những từ chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, khái niệm…nói chung
VD: thợ, lính, học sinh, bàn ghế, sách, vở …
* Có hai loại Danh từ:
+ Danh từ chỉ đơn vị:
- DT chỉ đơn vị tự nhiên
- DT chỉ đơn vị qui ước: chính xác và ước chừng
+ Danh từ chỉ sự vật:
- DT chung
- DT riêng (được viết hoa) Câu 2 (5 điểm)
HS nêu các DT chỉ sự vật và đặt câu
VD: lợn, gà, bàn, ghế, nhà…
Đặt câu:
- Cái bàn này làm bằng gỗ lim.
- Những ngôi nhà mới này vừa xây xong.
* Củng cố: GV nhăc nhở HS nhưng lưu ý khi làm bài
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 47 trả bài tập làm văn số 2
Trang 3A Mục tiêu cần đạt:
HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK
HS tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm
B Chuẩn bị:
GV: Chấm và chữa bài làm của HS
HS: Đọc lại đề và xây dựng dàn bài
C Các hoạt động dạy và học:
* ổn định lớp
* Bài học:
Bước 1
GV: Quan sát, nhắc nhở hs
GV: Nhận xét bài làm của hs theo yêu cầu đã
nghe
Bước 2
GV: Trả bài cho hs
Bước 3
GV: Đưa ra các lỗi: ở nhiều bài viết viêch mắc
lỗi vẫn còn nhiều, kể cả những lỗi cơ bản: chữ
viết sơ sài, sai lỗi chính tả, dùng từ
Một số lỗi về ngữ pháp câu không rõ ràng, liên
kết , mạch lạc trong văn bản chưa đượ tốt
Nhiều bài viết bố cục chưa hợp lí vv…
Bước 4
GV: Tổng kết giờ trả bài
HS: Đọc và đối chiếu các yêu cầu trong SGK HS: Nghe
HS: Đọc và đối chiêuú với yêu cầu
Nhận ra lỗi và so sánh với dàn bài chuẩn bị ở nhà
HS:
+Nhận biết các lỗi mắc phải
+ Tự sửa lỗi
+ Mốt số em lên bảng sửa HS: Quan sát trong bài làm
* Củng cố: GV: KháI quát nội dung bài học Nhắc lại những yêu cầu khi làm bài văn tự sự theo kiểu bài đã cho
* Dặn dò: HS soạn tiết 48: Luyện tập xây dựng bài tự sự – kể chuyện đời thường
` * Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 48: Luyện tập xây dựng bài tự sự – kể chuyện đời thường
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu được các yêu cầu của bài văn TS, thấy rõ hơn vai trò, đặc điển của bài văn TS, sử dụng những lỗi chính tả phổ biến qua phần trả bài
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý và lập dàn bài
- Thực hành lập dàn bài
B.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, xây dựng dàn bài một số đề văn
HS: Soạn bài theo yêu cầu trong SGK
C Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Kiểm tra hs chuẩn bị ở nhà.
- H: Nêu lại cách làm một bài văn tự sự?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc các đề văn trong SGK
H: Phạm vi, yêu cầu của đề ntn?
HS: Phát biểu; GV: Định hướng
HS: Mỗi em làm ra giấy một đề bài,
GV: Thu và nhận xét trước lớp
GV: Chép đề “kể chuỵen về ông (hay bà) của
em” lên bảng.
H: Đề yêu cầu làm việc gì?
HS: Phát biểu
HS: Đọc tham khảo trong SGK
HS: Xây dựng dàn bài
H: Phần mở bài có nhiệm vụ gì?
H: Phần than bài có 2 ý lớn: “ý thích của ông”
và “ông yêu các cháu” đã đủ chưa? Em nào có
đề xuất ý gì khác? Nhắc tới người thân mà
nhắc ý thích của người đó có thích hợp không?
(có) ý thích mỗi người có giúp ta phân biệt
người đó với người khác không?
H: Kết bài ntn?
HS: Nhận xét chung về dàn ý của bài tự sự
HS: Đọc bài tham khảo
H: Bài làm có sát vơI đề không?
H: Các sự việc xoay quanh chủ đề yeu hoa,
yêu cháu không?
H: Bài làm đã nêu được các chi tiết gì đánh
chú ý về ông?
H: Những chi tiết đó vẽ ra một người già có
tính khí riêng không? (có) Vì sao em nhận ra
là người già? (ít ngủ, yêu các cháu…)
H: Cách thương cháu của ông có gì đáng chú
ý?
H: Kể về một nhân vật cần chua ý những gì?
H: Cách mở bài đã giới thiệu người ông ntn?
GV: Giới thiệu kháI quát về ông
HS: Làm theo yêu cầu
1) Các đề bài (SGK)
* HS: Ra đề
2) Theo dõi cách làm một số đề văn tự sự:
a) Tìm hiểu đề: Đề yêu cầu kể chuyện đời
thường người thạt, việc thật Yêu cầu kể về ông (hay bà) của em nên kể sự việc thể hiện được tình cảm, phẩm chất của ông, biểu lộ tình cảm yêu mếm, kính trọng ông
b) Phương hướng làm bài.
c) Dàn bài.
* MB: giới thiệu chung về ông
* TB:
+ ý thích của ông
+ Ông yêu các cháu
* KB: tình cảm, ý nghĩ của em về ông
3) Bài làm tham khảo (SGK)
Nhận xét:
+ Bài làm sát với đề bài
+ Các SV xoay quanh chủ đề yêu hoa, yêu cháu
+ Bài nêu được chi tiết đáng chú ý về người
ông:
- Yêu hoa
- Yêu cháu: chăm sóc góc học tập, kể chuyện
cổ tích, ít ngủ do tuổi già
+ Kể về nhân vật phảI kể được đặc điểm của nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí, ý thích riêng, có chi tiết, việc làm đáng nhớ., có ý nghĩa
+ MB đã giới thiệu kháI quát chung về người
ông: về hưu, tuổi cao, tóc bạc, rất hiền
-> chưa cụ thể
4) Lập dàn ý cho đề văn tự sự trong số các đề
Trang 5VD: Đề “kể về người ban mới quen của em”
HS: Làm ra giấy
GV: Thu và nhận xét
HS: Đọc 2 bài tham khảo
trên hoặc viết một bài về người ông của em
* Củng cố: GV kháI quát nội dung bài học,
* Dặn dó: HS chuẩn bị cho bài viết TLV số 3
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*************Hết**************