KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU: -Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.. -Nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn.[r]
Trang 1TUẦN 05 (17.9- 21.9.2007)
THỨ HAI
17.9.07 TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I.MỤC TIÊU:
-Đọc giọng nhẹ nhàng, đúng lời đối thoại, đúng từ: chất phác, A-lếch-xây,
-Từ ngữ: công trường, chất phác, phiên dịch, chuyên gia
-Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước bạn với 1 công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các nước
II ĐDDH:
-Tranh SGK, tranh ảnh tư liệu các công trình quốc gia
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(28/)
a.Giới thiệu:
b.Luyện
đọc: (12/)
c.Tìm hiểu:
(8/)
d Đọc diễn
cảm: (6/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (3/)
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
-Treo tranh
H: Tranh vẽ gì?
-Chia đoạn: 4 đoạn Đ1: Đó là êm dịu
Đ2: Chiếc máy xúc thân mật
Đ3: Đoàn xe máy xúc
Đ4: Còn lại -Sửa cách đọc,cách phát âm:
-Giải nghĩa từ:
H: “Chuyên gia” là ai?
-Đọc mẫu
H: Anh Thủy gặp anh A-lếch-xây
ở đâu?
H: Dáng vẻ A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
H: Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp diễn ra ?
H: Chi tiết nào trong bài khiến
em nhớ nhất? Vì sao?
-Treo bảng phụ:
“Thế là lắc mạnh và nói”
H: Ngắt hơi ở đâu?
-Đọc mẫu
H: Đại ý của bài?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Ê-mi-li,con ”
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Giống như quả bóng xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh chim hải âu
-Phải chống chiến tranh, chống các loại bom để trái đất trẻ mãi
-Nhận xét
-Quan sát -Cảnh công trường và các công nhân -1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-4HS đọc nối tiếp
-Nhận xét cách đọc
-4HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét
-Chuyên gia: Cán bộ nước ngoài sang giúp nước ta
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Đọc thầm đoạn1
-2 người gặp nhau ở 1 công trường xây dựng
-Vóc người cao lớn, tóc vàng óng, thân hình chắc khỏe, chất phác,
-Họ hỏi thăm về nhau
-Em nhớ đoạn tả về A-lếch-xây.Tả đúng
1 người nước ngoài
-4 HS đọc nối tiếp
-Quan sát, lắng nghe
-Lần lượt đọc
-Đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
-Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia với 1 công nhân Việt Nam, thể hiện tình hữu nghị giữa các nước
Trang 2TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DỘ DÀI I.MỤC TIÊU:
-Củng cố đơn vị đo độ dàivà bảng đơn vị đo độ dài
-Đổi đơn vị đo độ dài, giải toán về quãng đường
II ĐDDH:
-Bảng phụ: Bảng đơn vị đo độ dài
III HĐDH: (35/)
HOẠT
1.Bài cũ:(2/)
2.Bài mới:
(31/)
a.Giới thiệu:
(1/)
b.Ôn tập:
(12/)
c.Thựchành:
(18/)
3.Củng cố-
dặn dò:(2/)
Bài 4:
-Ghi điểm
Ôn tập đo độ dài
-Treo bảng phụ:
> mét Mét < mét
km hm dam dm cm mm
1m
=10dm
= dm
10 1 H: 1km= hm; 1hm= dam?
H: 1dam= hm; 1mm= m?
H: 2đơn vị đo liền nhau hơn(kém) nhau mấy lần?
Bài 2:
H: Yêu cầu của đề?
H: Khi nào thì điền phân số?
-Ghi điểm
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ : H: Cách đổi 2đơn vị ra 1đơn vị?
-Chấm bài
Bài 4:
791km 144km /— — — — —/— — — — — —/
HNội ĐNẵng TP.HCM -Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Đơn vị đo khối lượng
-1HS lên bảng 300bao→ 50kg ?bao→ 75kg
Số kg xe chở: 300x50=15000kg Loại 75kg cần: 15000:75=200kg -Nhận xét
-Lần lượt lên điền ở bảng
-Nhận xét
-2đơn vị đo liền nhau hơn(kém) nhau 10 lần
-Lần lượt đọc
-2HS đọc đề
-Điền phân số khi đổi hàng nhỏ ra hàng lớn
-Lớp làm vở, lần lượt lên bảng:
a, 135m=1350dm c,1mm= cm
10 1
b, 8300m=830dam -1HS đọc đề
-Đổi từng hàng rồi cộng -4HS lên bảng:
4km37m=4037m 354dm=35m4dm -Nhận xét
-2HS đọc đề -L ớp làm vở, 1HS lên bảng:
Đoạn đường ĐNẵng-TP.HCM: 791+144=935(km)
Đoạn đường HNội-TP.HCM: 791+935=1726(km)
-Lắng nghe
Trang 3CHÍNH TẢ (NGHE -VIẾT)
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng một đoạn trong bài “Một chuyên gia máy xúc”
-Nắm cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô-ua
-Tình cảm của công dân với chuyên gia nước ngoài
II ĐDDH:
-Bảng phụ: đoạn văn, bài tập
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(3/)
2.Bài mới:30/
a.Giới thiệu:2/
b.Luyện từ
khó: (5/)
c.Viết bài:
(13/)
d.Luyện tập:
(10/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (2/)
H: Chép các tiếng theo mô hình:
tiến, biển, bìa, mía?
H: Cách đánh dấu thanh của từng tiếng?
-Ghi điểm
-Đọc mẫu đoạn: “…Qua khung cửa… thân mật”
H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
H: Từ nào khó viết?
H: Phân tích “A-lếch-xây”?
H: Phân tích “chất phát”?
-Phát âm mẫu
-Đọc chậm cụm từ
-Đọc mẫu lại
-Chấm mẫu 7-10 bài
-Nhận xét bài viết
-Treo bảng phụ: Bài viết
-Hướng dẫn cách viết chữ dễ sai
Bài 1: Treo bảng phụ H: Yêu cầu của đề?
H: Tiếng nào có uô-ua?
H: Cách ghi dấu thanh của các tiếng đó?
-kết luận
Bài 3: Treo bảng phụ H: Yêu cầu của đề?
H: Mấy người như một?
H: Chậm như con gì?
H: Con gì bò ngang?
H: Cày sâu và làm gì?
H: Em hiểu các câu thành ngữ như thế nào?
-“Muôn người như một”: Sự đông lòng cua nhiều người gióng như nhau
-2HS lên bảng: chép vào mô hình -Có âm cuối: đánh trên âm ê
Không có âm cuối: đánh trên âm i -Nhận xét
-Cao lớn, mái tóc vàng, bộ quần áo xanh, thân hình chắc khỏe, khuôn mặt
to chất phác, giản dị, thân mật
-A-lếch-xây, buồng máy, chất phát … -Viết bảng con, lần lượt phát âm
-A-lếch-xây: A, l-êch-(/), x-ây-(-) -chất: ch- ât-( /)
Phát: ph-at-( / ) -Viết vở
-Dò bài
-Đổi vở để chấm lỗi
-Lắng nghe
-quan sát
-Sửa lỗi viết sai
-1HS đọc đề
-Tìm tiếng có chứa uô-ua, cách ghi dấu thanh các tiếng đó
-Lớp làm vở, nêu kết quả:
+Các tiếng chứa ua: của, múa
+Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn
+Tiếng có ua: dấu thanh đặt ở âm u +Tiếng có uô: dấu thanh đặt ở âm ô -Nhận xét
-1HS đọc đề
-Tìm tiếng có uô-ua thích hợp điền vào thành ngữ
-Thảo luận theo cặp
-Trình bày:
+Muôn người như một
+Chậm như rùa
+Ngang như cua
+Cày sâu cuốc bẫm
-Nhận xét -Giải thích theo cách hiểu
Trang 4TIẾNG VIỆT* LUYỆN ĐỌC I.MỤC TIÊU:
-Đọc giọng nhẹ nhàng, đúng lời đối thoại, đúng từ: chất phác, A-lếch-xây,
-Từ ngữ: công trường, chất phác, phiên dịch, chuyên gia
-Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước bạn với 1 công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các nước
II ĐDDH:
-Tranh SGK, tranh ảnh tư liệu các công trình quốc gia
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(28/)
a.Giới thiệu:
b.Luyện
đọc: (12/)
c.Tìm hiểu:
(8/)
d Đọc diễn
cảm: (6/)
3.Củng
cố-H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
-Treo tranh
H: Tranh vẽ gì?
-Chia đoạn: 4 đoạn Đ1: Đó là êm dịu
Đ2: Chiếc máy xúc thân mật
Đ3: Đoàn xe máy xúc
Đ4: Còn lại -Sửa cách đọc,cách phát âm:
-Giải nghĩa từ:
H: “Chuyên gia” là ai?
-Đọc mẫu
H: Anh Thủy gặp anh A-lếch-xây
ở đâu?
H: Dáng vẻ A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
H: Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp diễn ra ?
H: Chi tiết nào trong bài khiến
em nhớ nhất? Vì sao?
-Treo bảng phụ:
“Thế là lắc mạnh và nói”
H: Ngắt hơi ở đâu?
-Đọc mẫu
H: Đại ý của bài?
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Giống như quả bóng xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh chim hải âu
-Phải chống chiến tranh, chống các loại bom để trái đất trẻ mãi
-Nhận xét
-Quan sát -Cảnh công trường và các công nhân -1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-4HS đọc nối tiếp
-Nhận xét cách đọc
-4HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét
-Chuyên gia: Cán bộ nước ngoài sang giúp nước ta
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Đọc thầm đoạn1
-2 người gặp nhau ở 1 công trường xây dựng
-Vóc người cao lớn, tóc vàng óng, thân hình chắc khỏe, chất phác,
-Họ hỏi thăm về nhau
-Em nhớ đoạn tả về A-lếch-xây.Tả đúng
1 người nước ngoài
-4 HS đọc nối tiếp
-Quan sát, lắng nghe
-Lần lượt đọc
-Đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
-Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia với 1 công nhân Việt Nam, thể hiện tình hữu nghị giữa các nước
Trang 5LỊCH SỬ
BÀI 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I.MỤC TIÊU:
-Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ xx
-Phong trào Đông du là phong trào yêu nước, nhằm mục đích chống thực dân Pháp
II ĐDDH:
-Ảnh Phan Bội Châu
-Bản đò châu Á
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ: (4/)
2.Bài mới:
(29/)
HĐ1:(5/)
HĐ2: (10/)
HĐ3: (10/)
HĐ4: (6/)
3.Củng cố-
Dặn dò: (2/)
H: Khi Pháp xâm lược,V Nam
đã xuất hiện ngành kinh tế?
H: Kinh tế thay đổi đã tạo ra những tầng lớp nào?
-Ghi điểm
Phan Bội Châu và phong trào Đông du
-Giới thiệu:Các phong trào đấu tranh chống Pháp đều bị thất bại Đầu thế kỉ xx, xuất hiện 2 nhà yêu nước tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
-Treo ảnh Phan Bội Châu -Phát phiếu học tập
-Giao nhiệm vụ
-Kết luận: kết hợp ghi bảng:
+ Nhằm mục đích chống thực dân Pháp
+ Tổ chức đưa cho thanh niên Việt Nam sang học ở Nhật Bản
-Treo bản đồ: nước Nhật Bản + Phong trào Đông du đã làm cho thực dân Pháp lo sợ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Phan Bội Châu
-2HS lên bảng TLCH
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Làm việc cả lớp
-Lắng nghe
-Quan sát -Làm việc nhóm4:viết vào bảngnhóm -1HS đọc chú thích
-Lần lượt các nhóm đọc câu hỏi:
+Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích gì?
+Những nét chính về phong trào Đông du?
+Ý nghĩa của phong trào Đông du?
-Các nhóm lần lượt trình bày:
+Nhằm mục đích chống thực dân Pháp
+ Tổ chức đưa cho thanh niên Việt Nam sang học ở Nhật Bản
-Quan sát +Phong trào Đông du đã làm cho thực dân Pháp lo sợ
-Nhận xét
-Làm việc cả lớp
-Lắng nghe
Trang 6THỨ BA
18.9.07 TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.MỤC TIÊU:
-Củng cố đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng
-Đổi đơn vị đo khối lượng, giải toán về khối lượng
II ĐDDH:
-Bảng phụ: Bảng đơn vị đo khối lượng
III HĐDH: (35/)
HOẠT
1.Bài cũ:(2/)
2.Bài mới:
(31/)
a.Giới thiệu:
(1/)
b.Ôn tập:
(12/)
c.Thựchành:
(18/)
3.Củng cố-
dặn dò:(2/)
Bài 3:
-Ghi điểm
Ôn tập đo kh ối l ư ợng
-Treo bảng phụ:
> kg Kg < kg
tấn tạ yến hg dag g
1kg
=10hg
=
10 1
y ến
H: 1tấn= tạ; 1tạ= yến?
H: 1yến= tạ; 1g= kg?
H: 2đơn vị đo liền nhau hơn(kém) nhau mấy lần?
Bài 2:Viết vào chỗ chấm:
H:Cách đổi 2đơn vị ra 1đơnvị?
Bài3: < = >
H: Muốn điền đúng, ta làm gì?
-Ghi điểm Bài 4: 300kg Ngày1: /— — —/
Ngày2: /— — —/— — —/ 1 Ngày3: /—/ tấn H: 1tấn= kg?
H: Muốn tính ngày thứ hai, ta làm thế nào?
-Ghi điểm -Nhận xét tiết học
-4HS lên bảng:
4km37m=4037m; 8m12cm=812cm 354dm=35m4dm; 3040m=3km40m -Nhận xét
-Lần lượt lên điền vào bảng
-2đơn vị đo liền nhau hơn(kém) nhau
10 lần
-Lần lượt đọc
-1HS đọc đề
-Đổi từng hàng rồi cộng
-Làm vở, lần lượt nêu kết quả:
a, 18yến=180kg b, 430kg=43yến 35tấn=35000kg 2500kg=25tạ
c, 2kg326g=2326g
d, 9050kg=9tấn50kg -Nhận xét
-Ta phải đổi -Lớp làm vở, 4HS lên bảng:
2kg50g < 2500g;13kg85g<13kg805g 6090kg > 6tấn8kg; tấn = 250kg
4 1
-Nhận xét -2HS đọc đề
-Ngày thứ hai = ngày thứ nhất x 2 -Lớp làm vở, 1HS lên bảng:
Ngày thứ hai: 300x2= 600(kg)
Cả hai ngày đầu: 300+600=900(kg) Ngày thứ ba: 1000-900=100(kg)
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I.MỤC TIÊU:
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Hòa bình
-Tìm từ đồng nghĩa, viết đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một niền quê
II ĐDDH:
-Bảng phụ, bảng nhóm
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(29/)
a.Giới thiệu:1/
b.Luyện tập:
(28/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (2/)
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp
-Ghi điểm
Mở rộng vốn từ : Hòa bình
Bài 1: Treo bảng phụ:
H: Yêu cầu của đề?
-Giải nghĩa:
+Trạng thái bình thản: không biểu lộ cảm xúc (chỉ trạng thái của con người)
+Trạng thái không có chiến tranh: Đất nước không có tiếng súng, tiếng đạn (chỉ trạng thái của đất nước)
+Trạng thái hiền hòa, yên ả: (chỉ trạng thái của cảnh vật
-Kết luận
Bài 2: Treo bảng phụ H: Yêu cầu của đề?
-Giải nghĩa:
+Bình yên: yên lặng bình thường, không có chuyện gì xảy ra
+Thanh bình: cuộc sống bình yên đầy no ấm và vui vẻ
+Thanh thản: tâm trạng thoải mái, không lo nghĩ gì cả
+Thái bình: tình trạng yên ổn, không có chiến tranh
-Nhận xét Bài 3:
H: Yêu cầu của đề?
H: Nội dung miêu tả?
-Chấm mẫu
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Từ đồng âm
-2HS lên bảng:
+Việc nhỏ nghĩa lớn
+Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may +Thức khuya dậy sớm
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Tìm nghĩa của từ “Hòa bình”
-Lắng nghe
-Lớp làm vở, nêu kết quả:
Hòa bình: Trạng thái không có chiến tranh
-Nhận xét -1HS đọc đề
-Tìm từ đồng nghĩa với “hòa bình”
-Lắng nghe
-Lớp làm vở, nêu kết quả:
Đồng nghĩa với “hòa bình”: bình yên, thanh bình, thái bình
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Viết đoạn văn
-Tả cảnh thanh bình của một miền quê -Lớp viết vào vở, 2HS viết bảng nhóm -Lần lượt đọc đoạn văn
-Nhận xét
-Sửa bài vào vở
Trang 8ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN I.MỤC TIÊU:
-Nắm được truyện kể về tấm gương vượt khó
-Biết đối chiếu thuận lợi, khó khăn và vượt qua khó khăn
-Có ý chí vươn lên trở thành người có ích
II ĐDDH:
-Thẻ màu, phiếu học tập
III HĐDH: (35/)
1.Tìm hiểu:
(7/)
2.Tình
huống
(10/)
3.Bài tập:
(15/)
4.Củng
cố-Dặn dò: (3/)
H: Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn nào?
H: Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn như thế nào?
H: Em học tập được gì từ tấm gương đó?
-Phát phiếu học tập
-Hướng dẫn
-Kết luận
-Kết luận Bài 1:Trường hợp nào biểu hiện người có ý chí?
-Đọc từng trường hợp:
-Kết luận:
+Có ý chí: a,b,d
+Thiếu ý chí: c
Bài 2:Nhận xét gì về từng ý kiến?
-Đọc từng ý kiến:
-Kết luận -Sưu tầm các chuyện về “Có chí thì nên”
-Nhận xét tiết học
-2HS đọc thông tin
-Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm
-Đi bán bánh mì, chia thời gian hợp lí,
có phương pháp học tập
-Ý chí vượt qua khó khăn
-Nhận phiếu, đọc các tình huống: +Khôi học lớp 5, bị tai nạn mất đôi chân
+Nhà Thiên nghèo, cơn lũ cuốn trôi ngôi nhà
-Thảo luận nhóm 4
-Trình bày:
+Tình huống 1: Khôi bỏ học, Khôi đi học bằng xe lăn, Khôi nhờ bạn cõng đi,…
Nhận xét +Tình huống 2: Thiên bỏ học, Thiên nhờ người thân giúp đỡ,…
Nhận xét
-Thảo luận nhóm 2
-Dùng thẻ màu
-Thảo luận nhóm 2
-Nêu ý kiến về từng trường hợp
-Nhận xét -3-4 HS đọc “ghi nhớ”
-Lắng nghe
Trang 9
KĨ THUẬT
BÀI 1: ĐÍNH KHUY BỐN LỖ (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU:
-Nắm cách đính khuy bốn lỗ
-Đính được khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐDDH:
-Vật mẫu, sản phẩm ứng dụng
-Khuy bốn lỗ, mảnh vải, chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:
(3/)
2.Bài mới:
(30/)
a.Giới thiệu:
(1/)
b.Thực hành
(28/)
3.Củng cố-
Dặn dò: (2/)
H: Trước khi đính khuy, em làm gì?
H: Đính khuy có mấy bước?
-Nhận xét
Thực hành khâu khuy
Kiểm tra nguyên vật liệu
H: Cách đặt vải như thế nào?
H: Vạch đường thẳng cách mép vải?
H: Đường khâu cách nẹp vải?
H: Khoảng cách giữa các điểm ? H: Sợi chỉ dài bao nhiêu?
H: Mũi kim bắt đầu từ đâu?
H: Quấn chỉ ở vị trí nào?
H: Cách thắt nút chỉ như thế nào?
-Quán xuyến , giúp đỡ
H: nhận xét bài của bạn?
H: Yêu cầu của sản phẩm phải như thế nào?
-Xếp loại sản phẩm
-Nhận xét tiết học
-Chưa xong thì tiết sau làm tiếp
-2HS lần lượt nhắc lại:-Trước khi đính khuy, ta vạch dấu các điểm đính khuy -Đính khuy có 4 bước:
+Chuẩn bị đính khuy
+Đính khuy
+Quấn chỉ quanh chân khuy
+Kết thúc đính khuy
-Nhận xét
-Chuẩn bị nguyên vật liệu
-Đặt mặt trái lên trên
-Cách mép vải 3cm
-Đường khâu cách nẹp 15cm
-Cách nhau 4 cm
-Sợi chỉ dài khoảng 50 cm
-Luồn kim từ dưới lên
-Quấn chỉ ở chân khuy
-luồn kim qua mũi khâu để thắt chỉ
-Thực hành khâu khuy: làm theo nhóm 4
-Trưng bày sản phẩm
-Cách đánh giá:
+Đúng điểm vạch dấu
+Quấn chỉ chân khuy
+ Đường khâu chắc chắn
-Nhận xét
Trang 10KHOA HỌC
BÀI 9: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I.MỤC TIÊU:
-Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy; trình bày những thông tin đó -Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng cá chất gây nghiện
II ĐDDH:
-Tranh SGK, tranh ảnh và thông tin về các chất gây nghiện
-Phiếu học tập, bảng nhóm
III HĐDH: (35/)
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
Mục tiêu: Lập được bảng tác hại của
rượu , bia; thuốc lá, ma túy
Cách tiến hành:
B1: Làm việctheo nhóm:
-Phát bảng nhóm
Tác hại
của
thuốclá
Tác hại của rượu,bia
Tác hại của ma túy Người
sử
dụng
Người
xung
quanh
B2:
-Kết luận: Rượu, bia thuốc lá là những
chất gây nghiện Riêng ma túy là chất
gây nghiện bị nhà nước cấm Sử dụng,
buôn bán, vận chuyển ma túy là những
việc làm vi phạm pháp luật
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời
câu hỏi”
Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về
tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy
Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hướng dẫn:
-3hộp đựng câu hỏi liên quan 3 loại:
Thuốc lá; rượu-bia; ma túy
-1nhóm cử 1 bạn làm giám khảo.3nhóm
18 người lần lượt bốc thăm, giám khảo
cho điểm Cộng điểm cả nhóm
B2: Tiến hành chơi:
-Tuyên dương nhóm thắng
-Làm việc nhóm 4:
Tác hại của thuốclá
Tác hại của rượu,bia
Tác hại của ma túy Người
sử dụng
Ung thư phổi,
Hại thần kinh,
Hại tim mạch,
Người xung quanh
Hít phải khí
Mất an ninh, Hại kinh
tế,
-Trình bày
-Nhận xét
-Lắng nghe
-6 người/ nhóm Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi:
H: Khói thuốc lá có thể gây ra bệnh nào?
H: Hút thuốc lá ảnh hưởng gì đến người xung quanh?
H: Rượu, bia có thể gây ra bệnh gì?
H: Em làm gì để giúp bố không nghiện?
-Giám khảo công bố điểm
-Nhận xét