Các hoạt động: Hướng dẫn học sinh hiểu về tỉ số phần trăm xuất phát từ tỉ số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.. Phát triển các hoạt động
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2014 Tiết 1: Chào cờ
TOÁN
(Tiết 2:5a; Tiết 3:5b)
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm.
- Biết viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
II Chuẩn bị:
+ GV: Hình vẽ trên bảng phụ / 73
+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động:
Hướng dẫn học
sinh hiểu về tỉ
số phần trăm
(xuất phát từ tỉ
số và ý nghĩa
thực tế của tỉ số
phần trăm)
Phương pháp:
Đàm thoại, thực
hành, động não.
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số)
- Giáo viên giới thiệu hình vẽ trên bảng.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi
- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa S trồng hoa hồng và S vườn hoa.
- Học sinh nêu: 25 : 100
- Học sinh tập viết kí hiệu
%
- Học sinh đọc đề bài tập.
- Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn trường.
Trang 25’
1’
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
sinh nắm được
quan hệ giữa tỉ số
phần trăm và
phân số (phân số
thập phân và
phân số tối giản).
- Viết 25 = 25 % 100
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn
HS : + Lập tỉ số của 95 và 100 + Viết thành tỉ số phần trăm
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm”.
100
→ 20 : 100 = 20%
20% cho ta biết cứ 100 học sinh trong trường có 20 học sinh giỏi.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là :
95 : 100 = 95 = 95 % 100
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Viết các phân số sau thành tỉ số phần trăm
8
4
; 5 3
-Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2014
TOÁN (Tiết 1:5A ; Tiết 3:5B)
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Giải được các bài toán đơn giản, có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
Trang 3+ HS: Bảng con, SGK, VBT.
III Các hoạt động:
2 Giới thiệu bài:
Giải toán về tỉ số
phần trăm
3 Phát triển các
hoạt động:
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học
sinh biết cách tính
tỉ số phần trăm
của hai số.
Phương pháp:
Đàm thoại, thực
hành, động não
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
sinh vận dụng
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK).
- Giáo viên nhận xét
•
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ – Phân tích.
( Đề bài yêu cầu điều gì?
• Đề cho biết những dữ kiện nào?
• Giáo viên chốt lại: thực hiện phép chia:
315 : 600 = 0,525 Nhân 100 và chia 100.
(0,52 5 × 100 :100 = 52, 5 :
100 = 52,5 %)
Tạo mẫu số 100
• Giáo viên giải thích.
+ Học sinh nữ chiếm cứ
100 học sinh toàn trường thì học sinh nữ chiếm khoảng hơn
→ Ta có thể viết gọn:
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
Thực hành: Aùp dụng vào giải toán nội dung tỉ số phần trăm.
Giáo viên chốt lại.
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số % khi biết tỉ
- Lớp nhận xéd.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữa học sinh nữ và học sinh toàn trường.
- Học sinh toàn trường : 600.
- Học sinh đọc bài toán b) – Nêu tóm tắt.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
Trang 41’
giải thích các bài
toán đơn giản có
nội dung tìm tỉ số
phần trăm của hai
- Giới thiệu 19 : 30 = 0,6333…= 63,33%
• Giáo viên chốt sự khác nhau giữa bài 1 và bài 2.
* Bài 3:
- Lưu ý học sinh phần thập phân lấy đến phần trăm.
Phướng pháp: Đàm thoại,
thực hành, động não.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số
% của hai số.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài.
- Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xmùt.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài – Lưu
ý cách chia.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK.
KHOA HỌC (Tiết 2:5a; Tiết 3:5b)
THỦY TINH
I Yêu cầu
- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được cơng dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
II Chuẩn bị
Hình vẽ trong SGK trang 60, 61, vật thật làm bằng thủy tinh.
III Các hoạt động
Trang 5TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+Nêu các vật liệu tạo thành
bê tông Tính chất và công dụng của bê tông?
+Nêu các vật liệu tạo thành
+ Khi va chạm mạnh vào vật rắn, đồ bằng thủy tinh sẽ thế nào?
* GV chốt: Thủy tinh trong
suốt, cứng nhưng giòn, dễ
vỡ Chúng thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,…
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin SGK trang 61 và trả lời các câu hỏi:
+ Thủy tinh có những tính chất gì?
+ Loại thủy tinh chất lượng cao được dùng để làm gì?
+ Nêu cách bảo quản những
- 3HS trình bày
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện
- Một số HS trình bày trước lớp
- Lớp bổ sung, hoàn chỉnh: + Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đèn, cửa kính, chai,
lọ, kính đeo mắt … + Thủy tinh trong suốt, bị
vỡ khi va chạm mạnh với vật rắn hoặc rơi xuống sàn nhà.
- Các nhóm thực hiện, 2 nhóm trình bày vào bảng nhóm
- Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh +Câu 1: Tính chất: Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , không cháy, không hút ẩm và không bị
Trang 6đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phịng thí nghiệm
và những dụng cụ quang học chất lượng cao.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Cao su.
- Nhận xét tiết học
a-xít ăn mịn.
+Câu 2: Tính chất và cơng dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu được nĩng, lạnh, bền, khĩ vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trong phịng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhịm,… Câu 3: Cách bảo quản: Khi sử dụng cần lau, rửa nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập.
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét.
Trang 7Hướng dẫn học
sinh làm quen với
các phép tính trên
tỉ số phần trăm
(cộng, trừ hai tỉ số
phần trăm: nhân,
chia tỉ số phần trăm
với một số).
Phương pháp: Cá
nhân, đàm thoại,
bút đàm, thi tiếp
sức.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
sinh luyện tập về
tính tỉ số phần trăm
của hai số, đồng
thời làm quen với
các khái niệm.
• Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha + Hết năm : 23,5 ha a) Hết tháng 9 Thôn Hòa
An thực hiện ? % kế hoạch cả năm
b) Hết năm thôn Hòa An ?
% vàvượt mức ? % cả năm
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải.
- Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu).
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề a) Thôn Hòa An thực hiện:
18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thôn Hòa An thực hiện :
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %
Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch :
117,5 % - 100 % = 17,5 %
Hoạt động cá nhân
Trang 8I Yêu cầu
- Nhận biết một số tính chất của cao su
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
+ Nêu cách bảo quản những
đồ dùng bằng thủy tinh.
- GV mời 1 HS lên thực hành theo yêu cầu, lớp quan sát, nhận xét:
+ Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau tiếp tục thực hành theo yêu cầu:
+Kéo căng một sợ dây cao su rồi buông tay ra
- GV chốt: Cao su có tính đàn hồi.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 36, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Người ta có thể chế tạo ra cao su bằng những cách nào?
+ Cao su có những tính chất
gì và thường được sử dụng để làm gì?
- 2 HS trình bày
- Lớp nhận xét.
- HS nhận xét.:
+Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, ta thấy quả bóng lại nẩy lên.
- HS thực hành, nêu nhận xét:
+ Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về
vị trí cũ.
- Các nhóm thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh:
+ Có hai loại cao su: cao su
tự nhiên (được chế tạo từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh), cao su nhân tạo (được chế tạo từ than đá và dầu mỏ).
+ Cao su có tính đàn hồi, ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh,
ít bị tan trong một số chất
Trang 9- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học?
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “Chất dẽo”.
- Nhận xét tiết học.
lỏng.
+ Cao su được dùng để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy mĩc và các đồ dùng trong nhà.
+ Khơng nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi cĩ nhiệt độ quá cao (cao su sẽ
bị chảy) hoặc ở nơi cĩ nhiệt
độ quá thấp (cao su sẽ bị giịn, cứng,…) Khơng để các hĩa chất dính vào cao su.
- 2 HS nêu.
-Thứ năm ngày 18tháng 12 năm 2014
(Tiết 2:5A; Tiết4: 5B)
TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu
Học sinh biết:
- Tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
4’
1’
1 Bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
Giải toán về tỉ số
phần trăm (tt).
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét.
Trang 10Hướng dẫn học
sinh biết cách tính
tỉ số phần trăm
của một số
Phương pháp:,
Thực hành, đàm
thoại, động não.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
sinh biết vận
dụng giải toán
đơn giản về tìm
một số phần trăm
của một số.
Phương pháp:
Thực hành, động
não.
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu.
- Số học sinh toàn trường:
800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần trăm của một số.
• Giáo viên hướng dẫn HS : + Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng
* Bài 1:
* Bài 2:
- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi.
- Học sinh nhắc lại kiến
Hoạt động nhóm bàn.
800 học sinh : 100% ? học sinh nữ: 52,5%
- Học sinh tính:
800 × 52,5 100
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800,
- Học sinh giải:
Số tiền lãi sau một tháng là :
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính.
= 420 (hs nữ)
Trang 11- Chuẩn bị: “Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân (thi
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động:
đón cô giáo.
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các
hoạt động:
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
Phương pháp:
Đàm thoại, trực
quan.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học
- Giáo viên nhận xét
- Luyện đọc.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
+ Tìm hiểu bài.
• Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu 1: Những chi tiết
nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
-Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh khác trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 12Bút đàm, thảo
luận nhóm, đàm
+ Câu 4: Hình ảnh những
ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
- Giáo viên đọc diễn cảm.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và sống động của ngôi nhà đang xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ.
- Giáo viên nhận xét–
Tuyên dương
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác thợ làm việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên.
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng + Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây.
+ Ngôi nhà như bài thơ + Ngôi nhà như bức tranh.
+ Ngôi nhà như đứa trẻ.
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở.
+ Nắng đứng ngử quên + Làn gió mang hương ủ đầy.
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên.
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn trương Đất nước là công trường xây dựng lớn.
Hoạt động lớp, cá
Trang 13- Học sinh về nhà luyện đọc.
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập.
III Các hoạt động:
Hướng dẫn học
sinh tính một số
phần trăm của
một số
Phương pháp: Cá
nhân, đàm thoại,
bút đàm, thi tiếp
sức.
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn học
sinh luyện tập
giải các bài toán
liên quan đến tỉ
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân , lớp
- Học sinh đọc đề – Giải.
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề và nêu cách giải :
Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 =
Trang 14- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
- Làm bài nhà 3 , 4 / 77.
- Chuẩn bị: “Giải toán về
tỉ số phần trăm” (tt)
42 ( kg )
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề và tóm tắt.
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài và nhận xét
Hoạt động cá nhân.
-Tiết 4 : SINH HOẠT LỚP
1 Nhận xét tình hình lớp trong tuần :
- Lớp thực hiện tố các nếp đầu giờ như : xếp hàng, văn nghệ, truy bài …
- Làm tốt việc trực nhâït lớp.
- HS đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Chuẩn bị bài ở nhà tương đối đầy đủ.
2 Nhắc nhở công việc tuần tới:
- Tiếp tục thực hiện tốt các nếp đầu giờ
- Yêu cầu HS làm tốt công việc trực nhật lớp.
- Nhắc nhở một số HS chưa chuẩn bị tốt bài ở nhà cần làm tốt hơn.
- Tổ chức thi đua học tập theo tổ.
Trang 15
-Tiết 3 : TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu được ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Oâng
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc
như mẹ hiền sẽ giới thiệu với các em
tài năng nhân cách cao thượng tấm
lòng nhân từ như mẹ hiền của danh y
nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ông
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Bài chia làm mấy đoạn
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trả lời theocâu hỏi từng đoạn
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu,đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp cácđoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạocủi”
+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hốihận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 165’
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học
sinh trao đổi thảo luận nhóm
+ Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên
lòng nhân ái của Lãn Ôâng trong việc
ông chữa bệnh cho con người thuyền
chài
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 1
+ Câu 2 : Điều gì thể hiện lòng
nhân ái của Lãn Ôâng trong việc ông
chữa bệnh cho người phụ nữ ?
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông
là một người không màng danh lợi?
+ Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu
thơ cuối bài như thế nào ?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút
đại ý bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọctừng phần để trả lời câu hỏi
- Ôâng tự đến thăm, tận tụy chăm sócngười bệnh , không ngại khổ, ngạibẩn, không lấy tiền mà còn cho họgạo, củi
- Ông tự buộc tội mình về cái chếtcủa người bệnh không phải do ônggây ra
→ ông là người có lương tâm vàtrách nhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3
+ Dự kiến: Ông được được tiến cửchức quan trông coi việc chữa bệnhcho vua nhưng ông đều khéo từ chối + Dự kiến:
- Lãn Ông không màng danh lợi chỉchăm chăm làm việc nghĩa
- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấmlòng nhân nghĩa là còn mãi
- Công danh chẳng đáng coi trọng,tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý,phải giữ, không thay đổi
+ Dự kiến
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhânnhư mẹ yêu thương, lo lắng cho con
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm nhận xét
• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòngnhân hậu, nhân cách cao thượng củadanh y Hải Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thểhiện thái độ thán phục tấm lòngnhân ái, không màng danh lợi của
Trang 171’
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh
đọc) → ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
4 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
- Nhận xét tiết học
Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhànghèo, không có tiền, ân cần, chothêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cảbài
- Học sinh thì đọc diễn cảm
-Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện vơi hợp tác với bạn bè trong học tập và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệuquả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong công việc của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọingười trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
II Chuẩn bị:
- GV : - Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những việc em đã làm thể hiện
thái độ tôn trọng phụ nữ
2 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với
những người xung quanh
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống ( trang 25 SGK)
Phương pháp: Động não, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống
theo tranh trong SGK
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp
lí nhất
- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết
cùng nhau làm công việc chung : người
thì giữ cây, người lấp đất, người rào
- 2 học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cáchlàm của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 187’
4’
1’
cây … Để cây được trồng ngay ngắn,
thẳng hàng, cần phải biết phối hợp
với nhau Đó là một biểu hiện của
việc hợp tác với những người xung
quanh
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội
dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới
đây thể hiện sự hợp tác với những
người xung quanh ?
- Kết luận : Để hợp tác với những
người xung quanh, các em cần phải
biết phân công nhiệm vụ cho nhau;
bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ,
phối hợp với nhau trong công việc
chung …, tránh các hiện tượng việc của
ai người nấy biết hoặc để người khác
làm còn mình thì chơi , …
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT
2)
Phương pháp: Thuyết trình.
- GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Không tán thành
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK)
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành
nội dung SGK , trang 27
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
thực hiện theo những điều đã trình
bày
4 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện những nội dung được ghi
ở phần thực hành (SGK/ 27)
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người
xung quanh (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày kết quả thảo luận trướclớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độtán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến
- HS giải thích lí do
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hiện
- Đại diện trình bày kết quả trướclớp
-Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010 Tiết 1 : TOÁN
Trang 19GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu
Học sinh biết:
- Tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm củamột số
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ
số phần trăm (tt)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tính tỉ số phần trăm của một
số
Phương pháp:, Thực hành, đàm
thoại, động não
• Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về cách tính phần trăm
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu
- Số học sinh toàn trường: 800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một
số phần trăm của một số
• Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5
% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau
một tháng có lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết vận dụng giải toán đơn giản về
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bàn.
800 học sinh : 100%
? học sinh nữ: 52,5%
- Học sinh tính:
800 × 52,5 100
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quytắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 × 52,5 : 100
- Học sinh đọc đề toán 2
- Học sinh tóm tắt
? ô tô : 100%
- Học sinh giải:
Số tiền lãi sau một tháng là :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000( đồng)
Hoạt động cá nhân, lớp.
= 420 (hs nữ)