c HD đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - Giáo viên chọn hướng dẫn cả lớp đọc - 3 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài th¬ - häc sinh kh¸c nhËn xÐt.. - Học sinh luyện đọc diễn cảm.[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 2
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007.
Sáng : Nghỉ
Chiều: Tiếng Việt*
Luyện đọc diễn cảm bài: Mẹ ốm, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
( Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4A3, Tiết 3: 4A1)
I - Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu " (phần tiếp theo) và luyện đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ "Mẹ ốm"
- Học sinh khắc sâu nội dung ý nghĩa của truyện, bài thơ
- Giáo dục học sinh lòng thương người, biết yêu thương chăm sóc cha mẹ, người thân khi đau yếu
ii- các hoạt động dạy – học
1- Giới thiệu bài ghi bảng:
2- Hướng dẫn luyện đọc bài: "Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu"
- Luyện đọc đúng: giáo viên yêu cầu một
số học sinh đọc còn yếu luyện đọc đúng
từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm: Đoạn: “Từ trong
hốc đá,……… đi không?”
+ GV hỏi: Đoạn văn trên nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của nhân vật Dế Mèn đọc với giọng
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3- Luyện đọc bài "Mẹ ốm"
- Gọi một số học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn thêm về
cách đọc
- Giáo viên chốt ý
- nêu mục đích yêu cầu giờ học
- 1 số học sinh luyện đọc
- Học sinh khác nhận xét, góp ý
- Học sinh luyện đọc đúng, hay, thể hiện đúng giọng đọc kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS trả lòi
- Thi đọc hay
- Học sinh luyện đọc
- Thi đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ, kết hợp nêu ý nghĩa bài thơ
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học sinh tiếp tục luyện đọc hai bài tập đọc trên
Trang 2Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007.
Sáng: Chính tả
Nghe - viết: Mười năm cõng bạn đi học
I - mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết cính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Luyện viết đúng và phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/ x, ăng/ ăn
- Giáo dục học sinh ý thức viết đúng, đẹp, nhanh, giữ vở sạch
II - đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ chép bài tập 2
III - các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh đọc cho hai bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm dầu là l/n
- Nhận xét, cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 - Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- Giáo viên uốn nắn, sửa sai
- Nhắc nhở học sinh viết hoa tên riêng
- Giáo viên đọc từng câu hoặc cụm từ
cho học sinh viết (2 lượt)
- Giáo viên đọc lại toàn bài
- Giáo viên chấm xét chung
3 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2: - Giáo viên yêu cầu của BT
- Giáo viên hướng dẫn
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu
cầu và câu đố
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Tập viết những chữ ghi tiếng khó,
dễ lẫn
- Học sinh nghe - viết bài vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS viết lại những chữ viết sai
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh đọc
- Thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố
4 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS tìm và viết các chữ ghi tiếng bắng đầu s/x, ăn/ ăng.
- Học thuộc lòng câu đố Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi,
- Chuẩn bị bài tuần 3
Trang 3Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
i - mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
II - Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, d, BT 1, kẻ bảng phân loại BT 2
II - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Hai học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp những chữ ghi tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có một âm (bố, mẹ, chú, )/
+ Có 2 âm: bác, thím, ông,
- Giáo viên nhân xét, ghi điểm
B - Bài mới.
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
- Giáo viên hướng dẫn
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn
- Nhận xét chữa bài, chốt kiến thức
Bài tập 3: - Giáo viên giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh viết câu ra vở nháp
- Gọi 4 - 5 học sinh đọc câu vừa đặt
- Nhận xét, sửa câu đúng
Bài tập 4: - yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm rồi trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp học sinh trao đổi, làm bài vào vở nháp
- 1 - 2 học sinh chữa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu BT2
- Trao đổi thảo luận làm bài vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Làm việc cá nhân, viết câu mình đặt
ra giấy nháp
- 4 - 5 học sinh trình bày miệng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận về nội dung của các câu tục ngữ, trình bày
3 – Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, yêu cầu học sinh học thuộc câu tục ngữ
Trang 4Luyện tập
i - mục tiêu:
- Giúp HS luyện đọc và viết số có tới 6 chữ số (cả trường hợp có chữ số 0)
II - đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ kể sẵn khung bài tập 1
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các hàng đã học và nêu mối quan hệ giữa
đơn vị 2 hàng liền kề
- Giáo viên viết 825 713, cho học sinh xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào?
- Yêu cầu HS đọc các số sau: 850 203; 820 004; 800 007; 832 100; 832 010
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng:
2 - Thực hành:
Bài 1: Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên chữa bài, chốt kiến thức
Bài 2: - GV gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng số
+ Yêu cầu học sinh làm câu trong
Giáo viên chốt kiến thức
Bài 3: - Yêu cầu học sinh viết vào vở
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: - Cho học sinh làm bảng con
- Giáo viên chốt kiến thức
- Học sinh nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp
- 1 học sinh nêu miệng kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 - 3 em đọc một số
- Nhận xét chữa bài, trả lời câu b
- Học sinh viết vào vở
- 1 - 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh làm vào bảng con
- Nhận xét quy luật viết
- Nhận xét chữa bài
- Thống nhất kết quả
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 5khoa học
Trao đổi chất ở người (tiếp) I- mục tiêu :Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra
ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
ii- đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ trang 8, 9 sách giáo khoa, phiếu học tập theo nhóm
iII- các hoạt động dạy -học
Khởi động: 3 học sinh trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
+ Con người, động vật, thực vật sống đuợc là nhờ những gì ?
+ Vẽ lại sơ đồ trao đổi chất
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu vào bài
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người.
- GV cho HS QS sát H8 rồi thảo luận
theo cặp
+ Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất với môi trường?
- GV ghi vắn tắt ND chính lên bảng
- GT vai trò của cơ quan tuần hoàn
- Học sinh quan sát hình 8 + Chỉ vào từng hình và nói tên và chức năng của từng cơ quan
- Học sinh trả lời
- Đại diện trình bày kết quả
- Học sinh lắng nghe
Kết luận: Sách giáo khoa - 32
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự
trao đổi chất ở người.
- GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9
(h5) tìm ra các từ còn thiếu cần bổ
sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh
- GV chỉ định một số HS trình bày
- GV nhận xét
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó 2 học sinh quay lại với nhau để kiểm tra bạn
- Nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
Kết luận chung:
- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết
- Tổng kết nội dung bài, nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 6Tự học*:
Hoàn thành kiến thức - ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học ở buổi sáng,
II – HOạt động dạy-học:
Phương án1: Hoàn thành kiến thức buổi sáng:
………
………
………
Phương án 2: Ôn luyện và thực hành:
- GV hướng dẫn HS ôn luyện các kiến thức Toán và Tiếng Việt đã học ở buổi sáng qua các bài tập trong vở Bài tập Toán và vở Bài Tập tiếng Việt
- HS tự làm các BT, GV quan sát giúp đỡ HS yếu làm bài khi HS gặp khó khăn
Chẳng hạn:
Vở Bài tập Toán:
Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
- GV yêu cầu HS nêu quy luật của dãy
số
- Viết vào chỗ trống cho thích hợp với
quy luật của dãy số
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS viết đúng các số có các
hàng bị khuyết, viết đúng chính tả
- HS nêu
- HS tự làm bài
- HS lắng nghe và tự làm bài vào vở
Vở Bài tập Tiếng Việt:
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập Chính tả và Luyện từ và câu
- GV nhận xét giúp đỡ
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS tự giác học tập
Trang 7Luyện đọc, viết, xếp thứ tự các số có đến sáu chữ số
I- mục tiêu
- Củng cố kĩ năng về đọc, viết, xếp thứ tự các số có đến 6 chữ số
- GD học sinh ý thức tự giác tích cực trong học tập
II- các hoạt động dạy -học
1- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Giáo viên nêu yêu cầu nhiệm vụ tiết học.
2- Hướng dẫn luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
Bài 1: Đọc, viết các số sau:
a) Số gồm 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3
nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị
b) Số gồm 2 trăm nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8
đơn vị
c) Số gồm 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm,
5 chục, 4 đơn vị
d) Số gồm 2 trăm nghìn, 2 trăm
Bài 2: Viết 4 số có 6 chữ số, mỗi số:
a) Đều có 6 chữ số: 8, 9, 3, 2, 1, 0
b) Đều có 6 chữ số: 0, 1, 7, 6, 9, 6
Bài 3: Sắp xếp các số trong bài 2 theo thứ
tự tăng dần
Bài 4: Viết số có 6 chữ số lớn nhất từ các
chữ số sau rồi đọc số vừa viết
a) 3, 5, 8, 1, 9, 0
b) 5, 7, 0, 1, 2, 5
- học sinh làm vở nháp rồi nêu miệng kết quả đọc
- 1 học sinh lên bảng viết số
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
- học sinh làm bảng con
- nhận xét
- học sinh làm vở nháp
- nhận xét chữa bài
- học sinh làm vào vở
- giáo viên chấm nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh ghi nhớ cách đọc, viết số.
- Tuyên dương học sinh có ý thức học tập tích cực
Trang 8Đạo đức
Trung thực trong học tập (tiết 2)
i - Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng
1 Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành
vi thiếu trung thực trong hoc tập
II – Tài liệu và phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, vở Bài tập Đạo đức
III - Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận nhóm
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử
đúng trong mỗi tình huống
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã
sưu tầm được.
- GV yêu cầu một vài HS trình bày
- Yêu cầu cả lớp trao đổi: Em nghĩ gì
về những mẫu chuyện đó?
- Giáo viên kết luận và cho HS liên hệ
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm.
- Gọi 1 - 2 nhóm trình bày tác phẩm
+ Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
- Em có suy nghĩ gì về tác phẩm vừa xem?
- Nếu em có tình huống đó, em hành
động như thế nào?
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét bổ sung
- học sinh giới thiệu
- Thảo luận lớp, 1 vài em nêu ý kiến
- học sinh liên hệ
- học sinh trình bày
- học sinh thảo luận
-1 vài em nêu ý kiến
- học sinh khác nhận xét
Hoạt động tiếp nối:
- Học sinh thực hiện các nội dung ở mục "Thực hành" - SGK
Trang 9Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2007.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
(Tiết 1: 4A3, Tiết 3: 4A2)
I - mục đích, yêu cầu:
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ
Nàng tiên ốc đã đọc.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục học sinh có lòng thương yêu, giúp đỡ người khác
II - đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III - các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” sau đó nêu ý nghĩa của chuyện
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Tìm hiểu truyện:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Đoạn 1: - Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Tương tự GV cho HS tìm hiểu ND đoạn 2, 3
3 - Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a) Hướng dẫn học sinh kể lại câu chuyện bằng
lời của mình:
- ? Thế nào là kể chuyện bằng lời của em?
- GV lưu ý không đọc lại từng câu thơ
b) Cho HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- 1 học sinh đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm bài thơ, một số học sinh trả lời
+ Học sinh khác nhận xét bổ sung
+ Học sinh trả lời
- HS tập kể từng đoạn trong cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS trao đổi và nêu ý nghĩa câu chuyện
4 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh kể tốt
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 3
Trang 10Hàng và lớp
(Tiết 2: 4A3, Tiết 4: 4A2)
I - mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng là: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- Nhận xét được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, lớp
II - đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số
III - hoạt động dạy - học:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
- YC HS nêu tên các hàng đã học từ nhỏ
đến lớn
- GV giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- GV viết số 321 vào cột số và YC HS đọc
- Yêu cầu học sinh viết các chữ số của số
321 vào các cột ghi hàng
- Tiến hành tương tự với các số
654 000 và 654 321
- GVlưu ý cách viết các chữ số trong lớp
3 - Thực hành:
Bài 1: GV nêu nhiệm vụ, treo bảng
- Hướng dẫn HS làm bài tập theo mẫu
Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu
- Viết số 46 307 lên bảng, chỉ lần lượt vào
các chữ số 7, 6, 3, 0, 4
- Giáo viên tổ chức tương tự với các số còn
lại, phần trong học sinh tự làm
Bài 3: Giáo viên cho học sinh tự làm
- GV nhận xét chữa bài, chốt kiến thức
Bài 4: GV đọc cho HS viết số vào bảng
con
- Giáo viên chốt kiến thức
Bài 5: Giáo viên nêu yêu cầu và tiếp tục
cho học sinh làm BC
- Giáo viên chốt kiến thức
- Học sinh nêu
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc
- Học sinh viết số 1 vào cột đơn vị,
số 2 vào cột chục, số 3 cột trăm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nắm được cách viết
- Học sinh quan sát và phân tích mẫu sau đó làm bài vào vở nháp
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
- HS nêu tên các hàng tương ứng,
và nói chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
- HS làm bài vào vở theo mẫu
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS viết số vào bảng con
- Giơ bảng một lần
- Nhận xét chữa bài
- học sinh làm bảng con
- Giơ bảng, nhận xét chữa bài
4 - Củng cố, dặn dò:- Giáo viên hệ thống lại kiến thức đã học trong bài.
Chiều: Nghỉ