Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Học sinh sửa bài nhà.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số thậ
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
- Giáo viên chốt lại
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
0 20
6,75 30
4 27
• Thêm 0 vào bên phải số dư,
đánh dấu phẩy bên phải số 6, → 30phần 10 m hay 30 dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm → 7 phần
TUẦN 14
Trang 2Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu thực hiện phép chia những số
tự nhiên cụ thể
Phương pháp: Thực hành, động não.
* Bài 1:
- Học sinh làm bảng con
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
10 m Viết 7 vào thương, hàng phần
10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2 được
20 (20 phần trăm mét hay 20 cm,chia 20 cm cho 4 → 5 cm (tức 5 phầntrăm mét) Viết 5 vào thương hàngphần trăm
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:
25 bộ quần áo : 70 m
6 bộ quần áo : ? m
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
-Tiết 3 : TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
Trang 3III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
1 Bài cũ:
- Học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các
em có hiểu biết về cuộc đấu tranh
chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì
tiến bộ, vì hạnh phúc của con người
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : lễ Nô-en
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài và đọc diễn cảm theo
từng đoạn của bài
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
* Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
cô bé)
- GV có thể chia đoạn này thành 3
đoạn nhỏ để HS luyện đọc :
+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé
+ Đoạn còn lại
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để
tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi
ngọc không ? Chi tiết nào cho biết
điều đó ?
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
lời các nhân vật
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
- Học sinh trả lời câu hỏi theo từngđoạn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời
- Học sinh quan sát tranh thuộc chủđiểm “Vì hạnh phúc con người “
Hoạt động lớp.
- Vì hạnh phúc con người
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anhyêu quý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai
- Dự kiến: gi – x – tr
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3lượt
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày
Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôicô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗingọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bànmột nắm xu và nói đó là số tiền côđã đập con lợn đất…
- 3 HS đọc theo sự phân vai
Trang 41’
chị cô bé )
GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn
nhỏ để HS luyện đọc :
+ Đoạn từ ngày lễ Nô-en … câu trả
lời của Pi-e “Phải”
+ Tiếp theo … Toàn bộ số tiền em có
+ Đoạn còn lại
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : giáo đường
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e
làm gì ?
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé
đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này ?
- GV chốt ý
- GV ghi bảng ý 2
- GV ghi bảng nội dung chính bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi, câucảm, nghỉ hơi đúng sau dấu ba chấm,thể hiện thái độ tế nhị nhưng thẳngthắn của nhân vật,ngần ngại nêucâu hỏi, nhưng vẫn hỏi
- Học sinh lần lượt đọc
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗingọc ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằngtất cả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều làngười tốt …
- Tổ chức học sinh đóng vai nhânvật đọc đúng giọng bài văn
- Ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm thi đua đọc
Trang 5
-Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn tọng, quan tâm, không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữkhác trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ ViệtNam
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những việc em đã và sẽ làm để
thực hiện truyền thống kính già yêu
trẻ của dân tộc ta
2 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ
nữ
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh
trang 22/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới
thiệu nội dung 1 bức tranh dưới hình
thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận
cả lớp
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ
mà em biết?
+ Tại sao những người phụ nữ là
những người đáng kính trọng?
+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em
trai và em gái ở Việt Nam không? Cho
ví dụ: Hãy nhận xét các hiện tượng
trong bài tập 3 (SGK) Làm thế nào để
đảm bảo sự đối xử công bằng giữa trẻ
em trai và gái theo Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
theo bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình, giảng giải
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Bổ sung ý
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lới
- Nhận xét, bổ sung ý
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 4.
Trang 61’
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
thảo luận các ý kiến trong bài tập 2
* Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng.
_Không tán thành ý kiến (b), (c), (đ)
Hoạt động 4: Làm bài tập 1:
Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện
sự tôn trọng phụ nữ Các em hãy thể
hiện sự tôn trọng đó với những người
phụ nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái, bạn
gái…
4 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về
một người phụ nữ mà em kính trọng
(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc
một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt
Nam nói riêng
- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (t2)
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét
Học sinh biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố quy tắc và thực hành thành
thạo phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên, thương tìm được là
một số thập phân
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 7-GV nêu câu hỏi :
+Muốn tính chu vi và diện tích HCN
ta cần phải biết gì ?
Bài 4:
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Nhắc lại nội dung luyện tập
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 4/ 68
- Dặn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở
nhà
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho
một số thập phân”
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Nêu tính chất áp dụng : Chia mộtSTP với một STN ; cộng ( trừ) STPvới STP
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng(Tìm giá trị của phân số)
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh tóm tắt
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng
“So sánh”
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được từ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT (2)a/b
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, từ điển
+ HS: SGK, Vở
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 1 Bài cũ:
Trang 8- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
viết chính tả
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên đọc một lượt bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết
- Đọc lại học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm 1 số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Phương pháp: Luyện tập.
* Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2.
Giáo viên nhận xét
* Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
bài tập
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở
- Chuẩn bị: Phân biệt âm đầu tr/ ch
hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét tiết học
- Học sinh ghi: sướng quá, xươngxướng, sương mù, việc làm, Việt Bắc,lần lượt, lũ lượt
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nghe
- 1 học sinh nêu nội dung
- Học sinh viết bài
- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âmđầu tr – ch
- Ghi vào giấy, đại nhiện dấn lênbảng – đọc kết quả của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnhmẫu tin
- Học sinh sửa bài nhanh đúng
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi tìm từ láy có âm đầu ch/tr
-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu đượcquy tắc viết hoa danh từ riêng đã học; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu củaBT3; thực hiện được yêu cầu của BT4
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï
Trang 9+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
15’
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh đặt câu
- Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì …
nên, nếu … thì, tuy … nhưng, chẳng
những … mà còn
- Cả lớp nhận xét
• Giáo viên nhận xétù
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học này giúp các em hệ thống
hóa những điều đã học về danh từ, đại
từ, liên tục rèn luyệ kỹ năng sử dụng
các loại từ ấy
→ Ghi bảng tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hệ thống hóa kiến thức đã học về các
từ loại: danh từ, đại từ
Phương pháp: Cá nhân, bút đàm,
tiếp sức
* Bài 1:
- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :
Danh từ chung là tên của một loại
sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của
một sự vật DTR luôn luôn được
viết hoa
- Lưu ý bài này có nhiều danh từ
chung mỗi em tìm được 3 danh từ
chung , nếu nhiều hơn càng tốt
- Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau
đây là DT, còn các từ chị, em được in
nghiêng là đại từ xưng hô
* Bài 2 :
- • Giáo viên nhận xét – chốt lại
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài → Viết hoa chữ cái đầu
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước
ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau:
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày định nghĩa DTC vàDTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìmDTC và DTR
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoaDTR
- Học sinh nêu các danh từ tìm được
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từriêng
- Học sinh lần lượt viết
Trang 105’
1’
Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền Nhà
giáo Ưu tú – Huân chương Lao động
*Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
+ Đại từ ngôi 3: ba
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nâng cao kỹ năng sử dụng danh từ, đại
từ
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại
* Bài 4:
→ GV mời 4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai làm gì ?”
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai thế nào ?”
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Đặt câu có DT, đại từ làm chủ ngữ
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài viết ra danh từ –đại từ
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn
ngào
+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong
hai hàng nước mắt kéo vệt trên má
-Một mâm xôi (cụm DT) bắt đầu
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc – Nam và quôc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A
- Sử dụng lược đồ, bản đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vậntải
II Chuẩn bị :
+ GV : Bản đồ Giao thông VN
Trang 11+ HS : Một số tranh ảnh về đường và phương tiện giao thông
III Các hoạt động :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên cho điểm và nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
“Giao thông vận tải”
3 Phát triển các hoạt động:
1.Các loại hình giao thông vận
tải
Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát
* Bước 1 :
+ Hãy kể tên các loại hình giao
thông vận tải trên đất nước ta mà
em biết ?
+ Loại hình vận tải nào có vai trò
quan trọng nhất trong việc chuyên
chở hàng hóa ?
* Bước 2 :
→Kết luận : Nước ta có đủ các loại
hình giao thông vận tải : đường ô tô,
đường sắt, đường sông, đường biển,
đường hàng không Đường ô tô có
vai trò quan trọng trong việc chuyên
chở hàng hóa và hành khách
- GV cho HS xem tranh các phương
tiện giao thông
3.2 Phân bố một số loại
hình giao thông
Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Trực quan , thảo
luận
* Bước 1 :
- GV gợi ý :Khi nhận xét sự phân
bố, cần xem mạng lưới giao thông
phân bố tỏa khắp đất nước hay tập
trung ở một số nơi
+ Các tuyến đường chính chạy theo
chiều Bắc- Nam hay theo chiều
Đông- Tây ?
* Bước 2 :
→ Kết luận :
+ Nước ta có mạng lưới giao thông
tỏa đi khắp đất nước
- Học sinh lần lượt TLCH
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- HS dựa vào SGK và TLCH
- HS trình bày kết quả
- HS làm bài theo nhóm ( 4 HS)
- Đại diện nhóm thi đọc biên bản
- Cả lớp nhận xét
- HS làm BT ở mục 2 SGK
- HS trình bày kết quả
Trang 12
1’
+ các tuyến giao thông chính chạy
theo chiều Bắc- Nam vì lãnh thổ dài
theo chiều Bắc- Nam
+ Quốc lộ 1 A, đường sắt Bắc- Nam
là tuyến đường ô tô và đường sắt dài
nhất, chạy dọc theo chiều dài đất
nước
+ Các sân bay quốc tế : Nội bài, Tân
Sơn Nhất , Đà Nẵng …
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp : Thực hành , hỏi đáp
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Thương mại và du lịch”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu ghi nhớ
- Nêu những kinh nghiệm có đượcsau khi làm bài
- HS trưng bày tranh, ảnh về các loạiphương tiện giao thông
Học sinh biết :
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK.+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Chia một số
tự nhiên cho một số thập phân
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hình thành cách chia một số tự nhiên
cho một số thập phân bằng biến đổi
để đưa về phép chia các số tự nhiên
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 13- Giáo viên hướng dẫn học sinh hình
thành quy tắc 1
• Thêm một chữ số 0 bằng chữ số ở
phần thập phân của số chia rồi bỏ dấu
phẩy ở số chia và thực hiện chia như
chia số tự nhiên
- GV nêu ví dụ 2
99 : 8,25
- Giáo viên chốt lại quy tắc – ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
thực hành cách chia một số tự nhiên cho
một số thập phân bằng biến đổi để đưa
về phép chia các số tự nhiên
Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:
Bài 3:
- Học sinh tính bảng con (mặt 1)
25 : 4(25 × 5) : (4 × 5) (mặt 2)
- So sánh kết quả bằng nhau
4,2 : 7(4,2 × 10) : (7 × 10)
- So sánh kết quả bằng nhau
37,8 : 9(37,8 × 100) : (9 × 100)
- So sánh kết quả bằng nhau
- Học sinh nêu nhận xét qua ví dụ
Số bị chia và số chia nhân vớicùng một số tự nhiên → thươngkhông thay đổi
- Học sinh thực hiện cách nhân số bịchia và số chia cho cùng một số tựnhiên
99 : 8,25
000
12 1650
8,25 990
- Học sinh nêu kết luận qua 2 ví dụ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Cả lớp đọc thầm
- Phân tích tóm tắt
0,8 m : 16 kg