Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố và thực hành thành thạo phép chia một số thập phân cho một số thập phân.. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phươn
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Chia một số thập phân cho mốt số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
4’
1’
30’
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố và thực hành thành
thạo phép chia một số thập phân cho
một số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
* Bài 1
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh
* Bài 2:
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm
thành phần chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm
thành phần chưa biết của phép tính
* Bài 3:
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh wửa bài
- Học sinh nê} lại cách làm
TUẦN 15
Trang 2- Giáo viên có thể chia nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Đọc đề
- Tóm tắt đề
- Phân tích đề
- Tìm cách giải
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại phương pháp chia một số thập
phân cho một số thập phân
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 2 , 4 / 72
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề –Tóm tắt
5,2 lít : 3,952 kg ? lít : 5,32 " kg
- học sinh làm bài – Học sinh lênbảng làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
(thi đua giải nhanh)
- Tìm x biết :
(x + 3,86) × 6 = 24,36
-Tiết 3 : TẬP ĐỌC
BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
III Các hoạt động:
4’
1’
1 Bài cũ: Hạt gạo làng ta
- Giáo viên bốc thăm số hiệu học
sinh trả bài
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
- Học sinh lần lượt đọc bài
- HS tự đặt câu hỏi và yêu cầu cácbạn trả lời
Trang 310’
10’
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh đọc đúng văn bản
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Luyện đọc
- Bài này chia làm mấy đoạn:
- Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cái chữ – cây nóc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
• Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận
+ Câu 1 : Cô giáo Y Hoa đến buôn
làng để làm gì ?
+ Câu 2 : Người dân Chư Lênh đón
tiếp cô giáo trang trọng và thân tình
như thế nào ?
+ Câu 3 : Những chi tiết nào cho
thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptheo đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Học sinh nêu những từ phát âmsai của bạn
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm nhận xét
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Dự kiến : … để mở trường dạyhọc
- Dự kiến: Mọi người đến rấtđông, ăn mặc quần áo như đi hội –Họ trải đường đi cho cô giáo suốttừ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữasàn bằng những tấm lông thú mịnnhư nhung – họ dẫn cô giáo bướclên lối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn
- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm củamọi người đối với cô giáo
- Dự kiến: Mọi người ùa theo giàlàng đề nghị cô giáo cho xem cái
Trang 43’
1’
yêu quý “cái chữ” ?
+ Câu 4 : Tình cảm của người Tây
Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói
lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của
người Tây Nguyên với cô giáo, với
cái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến bộ
của người Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của
dân tộc mình được học hành, thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng
cuộc sống ấm no hạnh phúc
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang
xây”
- Nhận xét tiết học
chữ Mọi người im phăng phắc khixem Y Hoa viết Y Hoa viết xong,bao nhiêu tiếng cùng hò reo
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm củacô giáo đối với dân làng
- Dự kiến: Người Tây Nguyên rấtham học , ham hiểu biết …
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ củadân làng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm
- Từng cặp học sinh thi đua đọcdiễn cảm
- Học sinh thi đua 2 dãy
- Lớp nhận xét
- Nêu đại ý
-Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn tọng, quan tâm, không phân biệt đối sử với chị em gái, bạn gái và người phụnữ khác trong cuộc sống hàng ngày
Trang 5III Các hoạt động:
- Đọc ghi nhớ
2 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ
nữ (tiết 2)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách
ứng xử có thể có trong tình huống
- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì
sao?
- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ
đạc, giúp hai mẹ con lên xe và
nhường chỗ ngồi Đó là những cử
chỉ đẹp mà mỗi người nên làm
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 5, 6/ SGK
Phương pháp: Thuyết trình, giảng
giải
- Nêu yêu cầu,
- Nhận xét và kết luận
- Xung quanh em có rất nhiều người
phụ nữ đáng yêu và đáng kính
trọng Cần đảm bảo sự công bằng
về giới trong việc chăm sóc trẻ em
nam và nữ để đảm bảo sự phát triển
của các em như Quyền trẻ em đã
ghi
Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc
thơ (hoặc nghe băng) về chủ đề ca
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh trả lời
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lên giới thiệu về ngày8/ 3, về một người phụ nữ mà emcác kính trọng
Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).
Trang 6ngợi người phụ nữ
Phương pháp: Trò chơi.
- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn
thay phiên nhau đọc thơ, hát về chủ
đề ca ngợi người phụ nữ Đội nào có
nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng
- Tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc
tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)
- Chuẩn bị: “Hợp tác với những
người xung quanh.”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thực hiện trò chơi
- Chọn đội thắng
Học sinh biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập rhẫn
- Vận dụng để tìm x
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
4’
1’
30’
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kĩ năng thực hành các phép cộng có
liên quan đến số thập phân, cách
chuyển phân số thập phân thành STP
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 71’
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý :
Phần c) và d) chuyển phaÂn số thập
phân thành STP để tính
100 + 7 + 8 = 100 + 7 + 0,08 =
107,08
100
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học7sinh
chuyển hỗn số thành STP rồi thực
hiện so sánh hai STP
Bài 3:
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
như thế naØo ?
+ Muốn tìm số chia ta thực hiện ra
sao?
HoaÏt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 72
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp7nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập nhanh
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thứ đoạn văn xugâi
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
4’ 1 Bài cũ:
Trang 8- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, giảng
giải
*Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2a
• Giáo viên chốt lại
* Bài 3:
- Yêu cầu đọc bài 3
• Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt
yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua “Ai nhanh
hơn
- Nhận xét – Tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 2 vào vở
- Học sinh sửa bài tập 2a
- Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả –Nêu nội dung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú
ý chỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi tập để sửa bài
Hoạt động cá nhân, nHóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc lại bài 2a – Từngnhóm làm bài 2a
- Học sinh sửa bài – Đại diệnnhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a
- Học sinh làm bài cá nhân
- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bàn.
- Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr
Trang 9- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang
xây”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
Hiểu nghĩa từ hạnh phúc; tìm được từ đồng nghĩa tà trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc; xác định được yếu tố quan
trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm
• Giáo viên chốt lại – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm vì hạnh phúc con người
hôm nay, các em sẽ học MRVT
“Hạnh phúc” Tiết học sẽ giúp các
em làm giàu vốn từ về chủ điểm
này
3 Phát triển các hoạt9động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là
một gia đình hạnh phúc Mở rộng hệ
thống hóa vốn từ hạnh phúc
Phương pháp: Cá nhân, bút Đàm.
* Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cả 3 ý
đều đúng – Phải chọn ý thích hợp
nhất
→ Giáo viên nhận xét, kết luận:
- Cảø lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ
“Hạnh phúc” (Ý b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần
Trang 105’
Hạnh phúc là trạng thái sung sướng
vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý
nguyện
* Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các
nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng từ
điển làm BT3
• Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc
(với nghĩa điều may mắn, tốt lành)
• Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho
học sinh đặt câu
Hoạt động 2: Hướng da£n học
sinh biết đặt câu những từ chứa
+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh
phúc, chú ý chọn yếu tố nào là quan
Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu
tố trên đều có thể đảm bảo cho gia
đình sống hạnh phúc nhưng mọi
người sống hòa thuận là quan trọng
- Học sinh nối tiếp nhau đọc cácyêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
→ Học sinh làm bài theo nhoÙmbàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh dựa vào hoàn cảnhriêng của mình mà phát biểu Họcsinh nhận xét
- Học sinh nhận xét
Trang 11nhất vì thiếu yếu11tố hòa thuận thì
gia đình không thể có hạnh phúc
→ Nhận xét + Tuyên dương
• Dẫn chứng bằng những mẫu
chuyện ngắn về sự hòa thuận trong
gia đình
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến11thứùc.
Phương pháp: Động não, thi đua.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc
chủ đề và đặt câu với từ tìm được
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 4 : ĐỊA LÍ
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu:máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu…
+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát driển
- Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, NhaTrang, Vũng Tàu…
- HS khá giỏi:
+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế
+ Nêu những điều kiệân thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta cónhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di dích lịch sử, lễhội,… ; các dịch vụ du lịch được cải thiện
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ Hành chính VN
+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịchphong cảnh lễ hội, di tích lịch sử …
III Các hoạt động:
3’ 1 Bài cũ: “Giao thông vận tải”.
- Nhận xét, đánh giá
- Đọc ghi nhớ
- Nươc ta có những loại hình giaothông nào?
- Sự phân bố các loại đường giaothông có đặc điểm gì?
Trang 123 Phát triển các hoạt động:
3.1 Hoạt động thương mại
Hoặt động 1: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát.
+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả
lời câu hỏi sau:
+ Thương mại gồm những hoạt động
nào?
+ Nêu vai trò của ngành thương mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập
khẩu chủ yếu của nước ta?
+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày
kết quả
→ Kết luận:
- Thương mại là ngành thực hiện mua
bán hàng hóa bao gồm :
+ Nội thương: Buôn bán ở trong nước
+ Ngoại thương: Buôn bán với nước
ngoài
- Hoạt động thương mại phát triển nhất
ở Hà Nội và TP HCM
- Vai trò của thương mại : cầu nối giữa
sản xuấd và tiêu dùng
- Xuất khẩu: khoáng sản, hàng công
nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm ,
hàng thủ công nghiệp, nông sản, thủy
sản
- Nhập khẩu: Mày móc, thiết bị,
nguyên vậT liệu , nhiên liệu
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Trao đổi, mua bán hàng hóa ởtrong nước và nước ngoài
- Là cầu nối giữa sản xuất với tiêudùng
- Xuất: Thủ công nghiệp, nôngsản, thủy sản, khoáng sản…
- Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyênnhiên vật liệu
- Học sinh trình bày, chỉ bản đồ vềcác trung tâm thương mại lớn nhất
ở nước ta
- Học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, lớp.
- Ngày càng tăng
- Nhờ có những điều kiện thuậnlợi như: phong cảnh đẹp, bãi tắm
Trang 131’
+ Những năm gần đây lượng khách
du lịch ở nước ta đã có thay đổi như
thế nào? Vì sao?
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở
nước ta?
→ Kết luận:
- Nước ta có nhiều điều kiện để phát
triển du lịch
- Số lượng du lịch trong nước tăng
do đời sống được nâng cao, các dịch
vụ du lịch phát triển Khách du lịch
nước ngoài đến nước ta ngày càng
tăng
- Các trung tâm du lịch lớn : Hà
Nội,TP.HCM, Hạ Long, Huế , …
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Ôn bài
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
tốt, di tích lịch sử, lễ hội truyềnthống…
- Học sinh trình bày kết quả, chỉbản đồ vị trí các trung tâm du lịchlớn
- Trưng bày tranh ảnh về du lịchvà thương mại (các ngành nghề vàcác khu du lịch nổi tiếng của ViệtNam
- Đọc ghi nhớ SGK
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
4’ 1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 143 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh kĩ năng thực hành các phép
chia có liên quan đến số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng
chia và nhắc lại phép chia
Số thập phân chia số thập phân
Số thập phân chia số tự nhiên
Số tự nhiên chia số thập phân
Số tự nhiên chia số tự nhiên
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại thứ tự thực hiện tính trong biểu
thức
Lưu ý thứ tự thực hiện trong biểu
thức
Bài 3:
- Giáo viên chốt dạng toán
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 73
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – học sinhtóm tắt
1 giờ : 0,5 lít ? giờ : 120 lít
- Học sinh làm bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập nhanh
Trang 15VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sựđổi mới của đất nước
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan
- Luyện đọc
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông,
cái bay
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại
+ Tìm hiểu bài
• Giáo viên cho học sinh đọc đoạn
1
+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh ngôi nhà đang xây?
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhkhác trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổthơ
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên –bác thợ làm việc, còn nguyên màuvôi gạch – rãnh tường chưa trát –ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
Trang 164’
1’
+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ
đẹp của ngôi nhà ?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân
hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả
sống động, gần gũi?
+ Câu 4: Hình ảnh những ngôi nhà
đang xây nói lên điều gì về cuộc
sống trên đất nước ta?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên chốt: Thông qua hình
ảnh và sống động của ngôi nhà đang
xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên
đất nước ta
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ
hiền”
- Nhận xét tiết học
+ Trụ bê-tông nhú lên như mộtmầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngử quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệtkhẩn trương Đất nước là côngtrường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm
- Từng nhóm thi đua đọc diễncảm
- Nêu đại ý
- Học sinh thi đua 2 dãy
- Lớp nhận xét
-Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp16sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.