1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 6

33 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh làm bài  Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích cách đổi 9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn Phương pháp: Đ.. - Học sinh đọc lại

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: TOÁN

LUYỆN TẬPI.Mục tiêu

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ:

- Học sinh nêu miệng kết quả bài 3/32

- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi

đơn vị đo diện tích, giải các bài toán

liên quan đến diện tích Chúng ta học

tiết toán “Luyện tập”

33’ 3 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh

cách viết các số đo dưới dạng phân số

(hay hỗn số) có một đơn vị cho trước

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liên!quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu qề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đoëc thầm, xác định dạng

bài (đổi đơn vị đo)

TUẦN 6

Trang 2

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích

cách đổi 9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải

đổi đơn vị rồi so sánh

+ 61 km2 = 6 100 hm2+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp

thời sửa chữa

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)

Phương pháp: Đ Thoại, thực hành

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo

luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự

giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ Thoại, động não,

thực hành

(Thi đua ai nhanh hơn)

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

6 m2 = …… dm2

3 m2 5 dm2 = …… dm21’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4

- Chuẩn bị: “Héc-ta”

-Tiết 3 : TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có) Từ điển học sinh

- HS: Bảng phụ hoặc phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ: Ê-mi-li con - HS đọc bài và TLCH

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

33’ 3 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 3

luyện đọc

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

giảng giải

- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em

đọc đúng các từ ngữ và các số liệu

thống kê sau (giáo viên đính bảng

nhóm có ghi: a-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc lệnh

phân biệt chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử

đa sắc tộc) vào cột luyện đọc

- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên

- Các em có biết các số hiệu

5

1 và 4

3 có tác dụng gì không?

- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc

- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,

cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn xung

phong đọc toàn bài

- Học sinh xung phong đọc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần

xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên cho

học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số

hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp

theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải

nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi

bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học

sinh nêu thêm)

- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ

đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc

đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải

nắm vững nội dung

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:

+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ

phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì

- Học sinh nhận hoa

+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà

mình có

- Học sinh nêu

+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí

nhóm của mình

- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí

- Giao việc:

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội

dung làm việc của nhóm mình

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

Trang 4

Để biết xem Nam Phi là nước như thế

nào, có đảm bảo công bằng, an ninh

không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng

vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn

tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế

dưới chế độ ấy, người da đen và da màu

bị đối xử ra sao? Giáo viên mời nhóm 2

- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng

1 chút tự do, dân chủ nào

- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu

bị đối xử tàn tệ

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

Trước sự bất công đó, người da đen, da

màu đã làm gì để xóa bỏchế độ phân

biệt chủng tộc ? Giáo viên mời nhóm 3

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai

 Giáo viên chốt:

Trước sự bất công, người dân Nam Phi

đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có

được đông đảo thế giới ủng hộ không?

Giáo viên và học sinh sẽ cùng nghe ý

kiến của nhóm 4

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc

 Giáo viên chốt:

Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất

nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển

cử Thế ai được bầu làm tổng thống?

Chúng ta sẽ cùng nghe phần giới thiệu

của nhóm 5

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la

và giới thiệu thêm thông tin

- Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung

chính của bài

- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn

9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, thảo luận

- Văn bản này có tính chính luận Để

đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng như

thế nào? Thầy mời học sinh thảo luận

nhóm đôi trong 2 phút

- Mời học sinh nêu giọng đọc

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da

Trang 5

màu ở Nam Phi

- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh

ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế độ

A-pác-thai ở Nam Phi?

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được : Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội

- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống bản thân và thiết lập kế hoạch vượt khó khăn

II Chuẩn bị:

- GV :Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó

- HS : Thẻ mầu

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý

nghĩa của câu ấy

- 1 học sinh trả lời

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm

bài tập 3

Phương pháp: Thảo luận, thực hành,

động não

- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm cùng

nghe về một tấm gương “Có chí thì nên”

mà em biết

- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết

_Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân : sức khỏe

- HS phát biểu

Trang 6

yếu, bị khuyết tật …

+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,

sống thiếu thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như : đường đi học

xa, thiên tai , bão lụt …

- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn

có khó khăn ở ngay trong lớp mình,

trường mình và có kế hoạch để giúp đỡ

bạn vượt khó

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ

(bài tập 4, SGK)

- Làm việc cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn

của bản thân (theo bảng sau)STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học

tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm

→ Phần lớn học sinh của lớp có rất

nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc, các

em phải biết quí trọng nó Tuy nhiên,

ai cũng có khó khăn riêng của mình,

nhất là về việc học tập Nếu có ý chí

vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến

thắng được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp

- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc

biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ

của các bạn, bản thân các em cần học

tập noi theo những tấm gương vượt

khó vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở

tiết trước

6’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó vì ngăn sông

cách núi mà khó vì lòng người ngại

núi e sông” (2 lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa

giống như “Có chí thì nên”

- Thi đua theo dãy

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt

khó” như đã đề ra

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010 Tiết 1 : TOÁN

HÉC – TA

I Mục tiêu:

- HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và m2

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ:

- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước

kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học

trước

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 2 (SGK)

- Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

- Thông thường , khi đo diện tích một

thửa ruộng, một khu rừng , … người ta

dùng đơn vị đo là “Héc-ta”

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

7’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo

diện tích héc-ta

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não

 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt

là ha đọc là hécta

1ha = 1hm21ha = 100a1ha = 10000m27’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

nắm được quan hệ giữa héc-ta và mét

vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo diện

tích và giải các bài toán có liên quan

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề

_HS nêu

Trang 8

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài

• GV nhận xét + 4 ha = …… a

+ 1 km2 = … ha 10

Phương pháp: Đàm thoại, động não,

thực hành

 Bài 2:

- Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn

với thực tế)

- Học sinh đọc đề

- HS làm bài và sửa bài 7’ * Hoạt động 4:

 Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2

đơn vị để điền dấu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, động não

- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn

- Tổ chức thi đua:

17ha = ………… hm2

8a = …… dam2

- Lớp làm ra nháp

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-Tiết 2 : CHÍNH TẢ

NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON

I.Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ:

- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

Nhớ – viết: Ê-mi-li, con…

Trang 9

30’ 3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nghe

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách

trình bày bài thơ như hết một khổ thơ

thì phải biết cách dòng

- Học sinh nghe

+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi

vào 1 ô

+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi

viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa các

tiếng như:

Ê-mi-li

+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ

đặt cho đúng

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học

sinh

 Giáo viên chấm, sửa bài

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó

 Giáo viên nhận xét và chốt

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc lại các thành ngữ,

tục ngữ sau khi đã hoàn chỉnh 1’ 4 Tổng kết - dặn dò: HS nhắc lại cách viết đầu thanh

trong các tiếng có chứa ưa , ươ.

- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

Trang 10

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm

thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 ; BT4

- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4

- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

- GV: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”

- HSø : Từ điển Tiếng Việt

III Ca ́ c hoa ̣ t đ ộng da ̣ y va ̀ ho ̣ c:

4’ 1 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4

học sinh

- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi

(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại

quả hoặc trái cây nhựa đính câu hỏi)

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ

sung, sửa chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời: 1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một

VD về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:

“đường” trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe

32’ 3 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải, thực hành, hỏi - đáp

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4

nhóm

- Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa (dùng từ điển)

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp

của từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi

công bố đáp án và giải thích rõ hơn

nghĩa các từ

→ Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa

Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm

- Đáp án:

* Nhóm 1:

hữu nghị ; hữu hảo: tình cảm thân

Trang 11

ghép được tuy màu sắc, kiểu dáng có

khác nhau, nội dung ghép có đúng, có

sai nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng

quý Cũng như chúng ta, dù có khác màu

da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc văn

hóa riêng nhưng đều sống dưới một mái

nhà chung: Trái đất Vì thế, cần thiết

phải thể hiện tình hữu nghị và sự hợp

tác giữa tất cả mọi người”

(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1

lên bảng)

- thiện giữa các nước

chiến hữu: bạn chiến đấu thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết

bằng hữu: bạn bè

* Nhóm 2:

hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn

hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau

- Nhận xét câu bạn vừa đặt

 Nghe giáo viên chốt ý

 Đọc lại từ trên bảng 10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có

tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải, thực hành, hỏi đáp

- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và

giải nghĩa bị sắp xếp lại

- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm

may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán

chuyển bìa cho đúng (những thăm còn

lại là thăm trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc

to rõ từ + giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu

rõ hơn nghĩa của từ

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2

lên bảng)

⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:

* Nhóm 2:

→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về

nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, tiếng

“hợp” và cách dùng chúng Tiếp đến, cô

sẽ giúp các em làm quen với 3 thành

ngữ rất hay và tìm hiểu về cách sử dụng

Trang 12

hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại

- Nghe giáo viên chốt ý 7’ * Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn

cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 56

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành, giảng giải

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3

thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống

trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu

→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

→ Đặt câu

→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng

* Chung lưng đấu cật

→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các

em vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu

nghị, sự hợp tác giữa người với người,

giữa các quốc gia, dân tộc là những điều

rất tốt đẹp mà mỗi chúng ta đều có

trách nhiệm vun đắp cho tình hữu nghị,

sự hợp tác ấy ngày càng bền chặt Vậy,

em có thể dùng những việc làm cụ thể

nào để góp phần xây dựng tình hữu

nghị, sự hợp tác đáng quý đó?

→ Đặt câu

- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du lịch (Dự kiến) → nước ngoài

→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm

thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vun

đắp tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi

người, giữa các dân tộc, các quốc gia ”

- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai

- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam

- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )

5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,

giảng giải

- Đính tranh ảnh lên bảng

+ Ảnh lăng Bác Hồ

+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình

+ Ảnh cầu Mĩ Thuận

- Quan sát tranh ảnh

- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa

Trang 13

- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem

trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi

- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ

- HS khá, giỏi : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Chuẩn bị:

- GV: Hình ảnh trong SGK được phóng to - Bản đồ phân bố các loại đất chính

ở Việt Nam - Phiếu học tập

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất

III Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Biển nước ta thuộc vùng biển nào? - Học sinh chỉ bản đồ

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời

- Biển có vai trò như thế nào đối với

nước ta?

 Giáo viên nhận xét Đánh giá - Lớp nhận xét

1’ 2 Giới thiệu bài mới: “Đất và rừng” - Học sinh nghe

33’ 3 Phát triển các hoạt động:

10’ 1 Các loại đất chính ở nước ta

* Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành, trực quan

+ Bước 1:

Trang 14

- Giáo viên: Để biết được nước ta có

những loại đất nào → cả lớp quan sát

lược đồ

→ Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát

- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí hậu - Lược đồ phân bố các loại đất chính

ở nước ta

- Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ

+ Bước 2:

- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ

lược đồ

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn, nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

- Học sinh trình bày xong giáo viên

sửa chữa đến loại đất nào giáo viên

đính băng giấy ghi sẵn vào bảng phân

bố (kẻ sẵn ở giấy A0)

* Đất phù sa:

- Phân bố ở đồng bằng

- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả

- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng

loại đất (có thể kết hợp chỉ lược đồ)

- Học sinh đọc

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực

quan, giảng giải

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của

mình để trả lời:

1) Vì sao phải sử dụng đất trồng hợp

cải tạo đất?

1 Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ

2 Trồng luân canh, trồng các loại cây họ đậu làm phân xanh

3 Làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đối với những vùng đất có độ dốc

4 Thau chua, rửa mặn cho đất với những vùng đất chua mặn

- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh

hoàn thiện câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

→ Chốt đưa ra kết luận → ghi bảng - Học sinh theo dõi

9’ 3 Rừng ở nước ta

* Hoạt động 3:

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải, trực quan

+ Bước 1:

Trang 15

+Chỉ vùng phânbố của rừng rậm nhiệt _HS quan sát H 1, 2 , 3 và đọc SGKđới và rừng ngập mặn trên lược đồ

- GV sửa chữa – và rút ra kết luận

4’ 4 Vai trò của rừng

* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)

- Hoạt động cá nhân, lớp

_GV nêu câu hỏi :

+Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người

dân phải làm gì ?

+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ

rừng ?

- HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật , động vật của rừng VN

* Hoạt động 5: Củng cố

Trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Giải thích trò chơi

- Chơi tiếp sức hoàn thành nội dung

kiến thức vừa xây dựng

- Tổng kết khen thưởng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc lại

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Rừng” - Sưu tầm tranh

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

I II Các hoạt động dạy và học:

4’ 1 Bài cũ:

- Học sinh nêu miệng kết quả bài 3/32

- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi

đơn vị đo diện tích, giải các bài toán

liên quan đến diện tích Chúng ta học

tiết toán “Luyện tập”

33’ 3 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh

cách đổi các đơn vị đo diện tích đã

- Hoạt động cá nhân

Trang 16

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liên quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng

bài (so sánh)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích

tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)

9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo

luận tìm cách giải

- 2 học sinh đọc đề

- Phân tích đề

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp

thời sửa chữa

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)

Phương pháp: Đ Thoại, thực hành

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo

luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự

giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình chữ nhật

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ Thoại, động não,

thực hành

(Thi đua ai nhanh hơn)

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

4 ha 7 a = a

8 ha 7 a 8 m2 = m2

 Giáo viên chốt lại vị trí của số 0 đơn

vị a

1’ 4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

-Tiết 2 : TẬP ĐỌC

Ngày đăng: 29/05/2015, 20:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vào cột tìm hiểu bài. - GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 6
Bảng v ào cột tìm hiểu bài (Trang 3)
Hình vuoâng - GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 6
Hình vuo âng (Trang 21)
Hình chữ nhật? - GIÁO ÁN CÁC MÔN LỚP 5 TUẦN 6
Hình ch ữ nhật? (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w